Đề Xuất 1/2023 # Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh # Top 10 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Bài tập 1, trang 71, SGK.

Đọc phần tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô ( Ngữ văn 10, tập một) và thực hiện các yêu cầu sau :

a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản. b) Tìm bố cục của văn bản. c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai- cư.

Trả lời:

a) Đối tượng thuyết minh của văn bản là nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và thơ hai-cư – một thể thơ độc đáo của Nhật Bản.

b) Bố cục của văn bản :

– Từ đầu đến “M. Si-ki (1867 – 1902)” : Sơ lược tiểu sử và sự nghiệp nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô.

– Đoạn còn lại : Những đặc điểm và giá trị của thơ hai-cư.

c) Viết đoạn văn tóm tắt : Dựa vào bố cục trên, đọc lại văn bản, anh (chị) hãy viết một đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư.

2. Bài tập 2, trang 72 – 73, SGK.

Đọc văn bản ” Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội ” và thực hiện các yêu cầu sau :

a) Xác định văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội thuyết minh vấn đề gì. So với văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác ?b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

Trả lời:

a) Câu hỏi gồm hai ý:

– Xác định đối tượng thuyết minh : vẻ đẹp văn hoá, nghệ thuật của thắng cảnh đền Ngọc Sơn, Hà Nội.

– So sánh với các văn bản thuyết minh khác đã dẫn trong SGK (Nhà sàn, Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Nhật Bản M. Ba-sô), ta thấy được nét riêng của văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội là : vừa thuyết minh kiến trúc của đền Ngọc Sơn vừa ca ngợi nét đẹp, thơ mộng của danh thắng ấy.

b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

– Đọc lại văn bản, từ “Đến thăm đền Ngọc Sơn” đến “thể hiện tinh thần của Đạo Nho”. Chú ý những cụm từ miêu tả hình ảnh Tháp Bút ( Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh Tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh cao vút), miêu tả Đài Nghiên ( Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng này là hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực”). Đồng thời, lưu ý câu văn khái quát: “… Tháp Bút – Đài Nghiên thể hiện tinh thần của Đạo Nho”.

– Từ những ý trên, anh (chị) hãy tự tóm tắt đoạn văn theo yêu cầu của bài tập.

3. Đọc phần Tiểu dẫn về tác phẩm Đại cáo bình Ngô ( Ngữ văn 10, tập hai, trang 16) và thực hiện các yêu cầu sau :

a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

b) Tìm bố cục của văn bản.

c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh những đặc điểm của thể cáo (từ ” Cáo là thể văn nghị luận” đến “chính nghĩa”).

Trả lời:

a) Đối tượng thuyết minh của văn bản Tiểu dẫn bài Đại cáo bình Ngô : Nói rõ hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô, thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và kết cấu tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.

b) Bố cục của văn bản :

– Mở bài (từ đầu đến “riêng của Nguyễn Trãi”) : Nêu hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô.

– Thân bài (tiếp theo đến “gợi cảm”): Thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

– Kết bài (đoạn còn lại): Nêu bố cục của văn bản Đại cáo bình Ngô.

c) Viết đoạn văn tóm tắt: Tham khảo các đoạn văn sau :

” Đại cáo bình Ngô – được coi như bản tuyên ngôn độc lập của nước ta năm 1428 – vừa mang đặc trưng của thể cáo, vừa có sáng tạo riêng của Nguyễn Trãi.” (Mở bài)

“Cáo là thể văn nghị luận cổ nêu chiếu biểu của vua, hoặc nêu những vấn đề trọng đại của xã hội. Cáo thường viết bằng văn biền ngẫu, ngôn ngữ, lí lẽ đanh thép. Cáo là thể văn hùng biện.

Cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi nhân danh vua Lê Lợi ban bố chiến thắng giặc Ngô – giặc Minh – bằng một kết cấu chặt chẽ, mạch lạc…” (Thân bài)

4. Đọc văn bản sau và viết một đoạn văn tóm tắt (khoảng 10 câu) phần thân bài.

TRANH ĐÔNG HỒ

Ca dao xưa có câu :

Làng Mái có lịch có lề, Có ao tắm mát có nghề làm tranh.

Ca từ mang nội dung như một lời tự giới thiệu dẫn ta về làng Mái. Đó là làng Đông Hồ – tên cũ là Đông Mái – được người dân gọi bằng cái tên nôm na : Làng Hồ. Là quê hương của dòng tranh Đông Hồ nổi tiếng, nó nằm ở phía bên phải con sông Đuống, trong huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Tranh Đông Hồ cũng gọi là tranh Tết làng Hồ phục vụ nông dân lao động. “Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong – Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp”. Câu thơ của thi sĩ Hoàng Cầm đã khái quát vẻ đẹp mộc mạc, dân dã của tranh Đông Hồ. Nó là loại tranh khắc gỗ in trên giấy dó, nền được quét điệp với những thớ khoẻ lấp lánh bạc, hoặc rực rỡ màu vàng cam, vàng quýt bởi được phủ thêm nước gỗ vang hay nước hoa hoè. Tranh được in cả nét lẫn màu, màu in trước nét in sau, tranh có bao nhiêu màu là có bấy nhiêu lần in. Bảng màu của tranh đều là những màu lấy trong tự nhiên gần gũi với đời sống con người, như trắng của sò điệp, đen của than lá tre, đỏ từ thỏi son, xanh của lá chàm, vàng của quả dành dành,… Khi sản xuất tranh, người ta lấy hồ nếp trộn với màu tạo độ quánh cho dễ in, màu bền khó phai. Những màu đó được in thành các mảng cạnh nhau, cuối cùng là in ván nét đen to đậm mềm mại bao quanh các mảng màu thành một tờ tranh hoàn chỉnh.

Hầu hết tranh Đông Hồ đều có thơ hoặc phương ngôn bằng chữ Nôm hay chữ Hán. Trong thơ có hoạ và trong hoạ có thơ đã thể hiện mĩ cảm của người phương Đông. Thơ và hoạ gắn bó với nhau vừa tạo nên vẻ đẹp hoàn chỉnh của bố cục, vừa nói lên tâm tư, tình cảm của người nghệ sĩ dân gian “đối cảnh sinh tình”.

[…] Di sản tranh Đông Hồ là tiếng nói tự tâm hồn gửi đến tâm hồn từ đời xưa truyền lại, cũng là một kho tri thức, một phương tiện giáo dục phản ánh của một xã hội ấm áp tình người, một thành tựu đáng kể của mĩ thuật cố có sức sống trường tồn trong tâm thức người dân Việt. Nó hàm chứa một hệ thống giá trị từ nội dung giàu tính nhân văn, vẻ đẹp của bố cục, màu sắc, đường nét, tới những đặc điểm về lịch sử văn hoá dân tộc. Nó được đông đảo nhân dân Việt Nam ưa chuộng, bảo vệ, lưu truyền và đứng ở vị trí quan trọng trong nền mĩ thuât tạo hình dân tộc.

(Theo Đặng Thế Minh, trong Thuyết minh

Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam, 2000)

Trả lời:

Cần thực hiện các bước như sau :

a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

b) Tìm bố cục của văn bản :

– Mở bài (từ đầu đến “tỉnh Bắc Ninh”): Giới thiệu quê hương của tranh Đông Hồ.

– Thân bài (từ “Tranh Đông Hồ” đến “đối cảnh sinh tình”): Thuyết minh những đặc điểm, chất liệu, màu sắc, đường nét và nội dung của tranh Đông Hồ.

– Kết bài (đoạn còn lại) : Nhấn mạnh giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa giáo dục của tranh Đông Hồ.

c) Viết một đoạn văn tóm tắt phần thân bài : Dựa vào những gợi ý trên, anh (chị) hãy tự thực hiện.

Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh

Soạn bài Ôn tập về văn bản thuyết minh

I. Ôn tập lý thuyết

1. Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng trong đời sống:

– Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng nhằm cung cấp tri thức cho con người bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

+ Tri thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.

2. Văn bản thuyết minh khác các kiểu văn bản khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

+ Không sa đà vào kể truyện, thuật sự việc như tự sự.

+ Không miêu tả quá chi tiết, tỉ mỉ như văn miêu tả.

+ Không mang sắc thái biểu cảm mạnh mẽ, chủ đạo như văn biểu cảm.

+ Không đưa ra lý lẽ, lập luận như văn nghị luận.

→ Thuyết minh bao gồm việc trình bày, giải thích, giới thiệu khách quan chân thực, rõ ràng.

3. Để làm tốt bài văn thuyết minh cần:

+ Bước chuyển bị tài liệu bằng việc quan sát, tìm đọc, thu thập thông tin từ nhiều nguồn ( sách vở, truyền thông, thực nghiệm…).

+ Phải xây dựng được bố cục của bài văn thuyết minh theo trình tự hợp lý.

+ Làm nổi bật được điều muốn thuyết minh: đặc điểm, tính chất, cách sử dụng…

+ Xác định rõ mục đích thuyết minh và đối tượng thuyết minh

+ Sử dụng hợp lý các phương pháp thuyết minh.

4. Những phương pháp thuyết minh được chú trọng:

+ Nêu định nghĩa

+ Giải thích

+ Liệt kê

+ So sánh

+ Dùng số liệu

+ Phân tích

II. Luyện tập

Bài 1 (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

a, Giới thiệu đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạt

Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng thuyết minh (thước kẻ, bút chì, bút máy…)

Thân bài:

– Nguồn gốc, xuất xứ của đồ dùng : hãng sản xuất

Hình dáng: Màu sắc, kích thước

Cấu tạo:

+ Gồm mấy phần?

+ Gồm những bộ phận nào?

+ Các bộ phận được sắp xếp ra sao? Công dụng của từng bộ phận

Cách sử dụng

Cách bảo quản

Kết luận: Giá trị, tầm quan trọng hữu ích của đồ dùng đó trong học tập

b, Dàn bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em

Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh tại quê hương

Thân bài:

– Vị trí địa lý

+ Diện tích ( lớn, nhỏ )

+ Đến đó bằng phương tiện gì thuận tiện?

+ Cảnh vật xung quanh thắng cảnh đó như thế nào?

Nguồn gốc ( hình thành và phát triển)

+ Lịch sử hình thành: có từ bao giờ, ai là người khởi công xây dựng…

+ Hiện tại thắng cảnh đó trong tình trạng nào? ( cần tu sửa nâng cấp, đã được sửa sang kiên cố…)

+ Quy mô

– Nhìn toàn cảnh:

+ Nhìn tổng thể từ xa

+ Nổi bật nhất là điều gì

+ Kiến trúc nổi bật bên trong: Cách trang trí, sắp xếp, bố cục…

– Giá trị văn hóa lịch sử của địa danh

+ Địa danh tô điểm đẹp cho vùng quê như thế nào?

+ Thu hút lượng khách du lịch

Kết bài: Tình cảm, cảm nghĩ chung về đối tượng

c, Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học mà em được học

Mở bài: Giới thiệu chung về thể loại văn học mà em chọn thuyết minh ( văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại)

Thân bài:

Khái quát chung:

+ Đưa ra khái niệm về thể loại văn học đó

– Các đặc trưng của thể loại:

+ Chỉ ra các đặc điểm cơ bản

+ Nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật có giá trị khu biệt

– Dẫn ra các tác phẩm văn học tiêu biểu của thể loại

Kết bài: Cảm nghĩ chung về thể loại văn học đó.

d, Giới thiệu về cách làm đồ dùng học tập

Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng học tập định làm ( hộp bút, giá để sách vở, túi vải đựng bút

Thân bài:

– Nguyên liệu cần chuẩn bị

– Cách làm tiến hành theo từng bước

– Yêu cầu về mặt thành phẩm

– Điều cần chú ý trong quá trình làm ra sản phẩm

– Công dụng của đồ dùng học tập vừa làm

– Cách bảo quản, giữ gìn

Kết bài: Cảm nghĩ về vai trò của đồ dùng học tập tự làm

Bài 2 ( trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh ở quê hương em

Tam Cốc Bích Động vốn là điểm du lịch nổi tiếng ở cố đô Hoa Lư, Ninh Bình. Với hơn 2 tiếng đi theo đường cao tốc Cầu Giẽ- Pháp Vân, bạn có thể tới được danh lam thắng cảnh thú vị này. Tam Cốc – Bích Động từ lâu được ngợi ca là Nam Thiên Đệ nhị động” . Bạn nên tới danh thắng này vào mùa hè để có thể di chuyển trên thuyền thăm các hang động đá vôi tuyệt mĩ. Tam Cốc có ba hang chính là hang Cả, hang Hai, và Hang Ba. Trong đó Hang Cả là hang động rộng và đẹp nhất. Bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên khi ngồi trên thuyền đi sâu vào trong những hang động đã có tuổi đời hàng nghìn năm khám phá, chiêm ngưỡng vẻ đẹp như thực như mộng của các khối nhũ đá rủ xuống. Mỗi khối nhũ đá với nhiều cảnh độc đáo: rồng cuộn hổ quyd, cảnh tiên ông râu tóc bạc đánh cờ… Khi tới đây, mọi người sẽ cảm thấy sự an lạc, thư thái về tâm hồn. Thăm Bích Động bạn nhất định bạn phải tưới chùa Hạ và chùa Trung, chùa Thượng để chuyến đi được trọn vẹn. Nơi đây từng được thân phụ Nguyễn Du là nhà nho Nguyễn Nghiễm từng lưu lại tùy bút ” Búi đá, vườn câu tới đình chùa”. Bạn nào may mắn còn có cơ hội hái được những đóa hoa Sơn Kim Cúc bỏ xíu, thơm ngào ngạt để ướp trà với nước suối Tiên thì thật tuyệt vời.

Thuyết minh về thể loại thơ lục bát

Thể thơ lục bát là một trong những thể loại truyền thống của nền văn học Việt. Thơ lục bát trở nên phổ biến, đi sâu vào đời sống tinh thần thơ ca của nước ta thông qua những câu tục ngữ, ca dao, đồng dao, lời hát ru… Hiện nay nhiều nhà thơ hiện đại cũng sử dụng thể lục bát trong các sáng tác của mình. Thể thơ lục bát thường do một cặp câu sáu tiếng và một câu tám tiếng xen kẽ lẫn nhau. Luật bằng trắc về thanh điệu cũng tạo nên sự hài hòa về nhịp điệu, tạo nhạc tính cho lời thơ. Cũng tuân thủ theo niêm luật nhất định, câu lục và câu bát tuân thủ chặt chẽ quy tắc nhất, tam, ngũ bất luận và nhị- tứ-lục phân minh. Về việc phối hợp thanh điệu, chỉ có tiếng thứ tư là trắc, tiếng thứ hai, thứ sáu, thứ tám là bằng. Trong các câu tám các tiếng thứ sáu, thứ tám buộc phải khác dấu và ngược lại. Thể thơ này được gieo vần bằng, tiếng cuối câu lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu bát, cứ thế tạo nên sự nhịp nhàng êm ái cho câu thơ. Thơ lục bát mềm mại thích hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc của người Việt. Thơ lục bát luôn nền nã, nhẹ nhàng và kín đáo luôn là niềm tự hào của dân tộc Việt.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Giải bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự

Giải bài tập Ngữ văn lớp 10

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự, với những gợi ý hay mà chúng tôi đã tổng hợp để phục vụ các bạn học sinh làm bài tập Ngữ văn hiệu quả hơn. chúng tôi chắc chắn tài liệu sẽ giúp các bạn học tốt Ngữ văn 10. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Nắm được cách tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính để vận dụng vào bài làm.

1. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính

Ở trung học cơ sở, các em đã học cách tóm tắt văn bản tự sự theo nội dung câu chuyện, tức là theo cốt truyện. Lên lớp 10, có một yêu cầu mới cao hơn: tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. Hai cách tóm tắt này không đối lập nhau nhưng vẫn có những chỗ khác nhau (do yêu cầu, mục đích khác nhau) cần chú ý.

Tác phẩm tự sự có cốt truyện và nhân vật, trong đó có nhân vật chính và nhân vật phụ. Nhân vật chính gắn liền với một số sự việc cơ bản của cốt truyện và có mối quan hệ với các nhân vật khác trong truyện. Vì vậy, tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính về cơ bản cũng là tóm tắt theo cốt truyện. Chỗ khác nhau là ở những điểm sau đây:

2. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính

Các em đọc Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy và thực hiện những yêu cầu trong SGK.

a) Xác định những nhân vật chính của truyện.

Gợi ý:

b) Tìm hiểu và tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dương Vương.

Gợi ý

– Lai lịch của nhân vật: vị vua mở ra thời đại Âu Lạc ở nước ta.

– Hành động, việc làm của nhân vật trong diễn biến của cốt truyện:

+ Xây thành, chế nỏ để giữ nước

+ Chủ quan để mất thành, mất nước (chi tiết “điềm nhiên đánh cờ” và câu nói về Triệu Đà).

+ Chạy về phương Nam, chém con gái.

+ Theo Rùa Vàng rẽ nước đi xuống biển.

– Quan hệ giữa An Dương Vương với các nhân vật khác trong truyện:

+ Với Rùa Vàng (lúc xây thành và lúc cùng đường mất nước).

+ Với Triệu Đà (mắc mưu Triệu Đà mà không biết).

+ Với Mị Châu (yêu quý nhưng vẫn tuốt kiếm chém khi Rùa Vàng kết tội Mị Châu).

+ Với Trọng Thủy (không nghi ngờ, cho Trọng Thủy ở rể tại Âu Lạc – “nuôi ong tay áo”).

d) Cho biết cách thức tóm tắt tác phẩm tự sự dựa theo nhân vật chính:

– Đọc kĩ văn bản gốc, chọn được các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó;

– Tóm tắt rõ các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (một vài chỗ có thể kết hợp dẫn nguyên văn từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc).

II. LUYỆN TẬP

1. Gợi ý:

a). Xác định phần tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương trong đoạn trích (2): từ “Chàng Trương đi đánh giặc ……. không kịp nữa”.

– Mục đích tóm tắt:

+ Đoạn (1): ghi lại toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu, nhớ văn bản. Đây là tóm tắt cốt truyện.

+ Đoạn (2): tóm tắt câu chuyện dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến trong bài nghị luận. b) Cách tóm tắt:

+ Đoạn (1): tóm tắt đầy đủ câu chuyện theo diễn biến của cốt truyện.

+ Đoạn (2): chỉ lựa chọn một số sự việc, chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ ý kiến trong bài nghị luận của mình. Cách tóm tắt rất cô đúc, gọn, rõ và nổi bật được các nội dung cần thiết.

3. Gợi ý: Để tóm tắt truyện Tấm Cám dựa theo nhân vật Tấm, cần tiến hành theo các bước:

– Đọc lại truyện để nắm được nhân vật Tấm.

– Xác định các sự việc, hành động của nhân vật trong diễn biến cốt truyện để tóm tắt.

– Xác định mối quan hệ của Tấm với mẹ con Cám, với Bụt, vua, bà lão hàng nước.

– Từ những điều trên, viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.

Ý Nghĩa Nhan Đề Tức Nước Vỡ Bờ &Amp; Tóm Tắt Văn Bản

Gợi ý giúp các em học sinh lớp 8 hiểu rõ hơn về ý nghĩa nhan đề Tức nước vỡ bờ mà tác giả dùng để đặt cho đoạn trích. Đồng thời hướng dẫn cách tóm tắt văn bản Tức nước vỡ bờ chính xác nhất. Nội dung sẽ giúp học sinh hiểu bài học ngày hôm này.

Ý nghĩa nhan đề Tức nước vỡ bờ

Lời giải 1

Tức nước vỡ bờ một nhan đề có sức gợi hình cao, nhan đề do chính tác giả đặt tên đã bao quát toàn bộ nội dung của đoạn trích. Nhan đề dùng chính thành ngữ của người Việt để nói lên ở đâu có áp bức ở đó có sự đấu tranh, chống cự.

Trước Cách mạng tháng 8 đối tượng nghèo đói, khổ cực nhiều nhất là người nông dân, đối tượng bị áp bức và bóc lột cũng là người nông dân. Họ là những con người hiền lành chất phác,lương thiện chăm chỉ làm lụng nhưng nếu một ngày nào đó bị áp bức quá mức đẩy đến bờ vực giữa sự sống và cái chết họ sẽ vùng dậy, đánh bại mọi thế lực áp bức.

Chị Dậu khi bị đàn áp đã vùng lên đánh lại cái lệ cùng với người nhà lí trưởng một cách quyết liệt, mạnh mẽ, “Con giun xéo lắm cũng quằn” con người khi bị đẩy đến cùng cực sẽ phản kháng, đây cũng là sức mạnh tiềm tàng của những người nông dân.

Lời giải 2

“Tức nước vỡ bờ” chỉ một nhan đề thôi cũng đủ giúp người đọc hình dung được nội dung bên trong đoạn trích. Chị Dậu đại diện cho người nông dân hiền lành, chăm chỉ làm ăn, đây là đối tượng bị áp bức trong thời gian trước CMT8. Lí trưởng và tay sai đại diện cho những kẻ áp bức, đẩy kẻ khác vào cái chết.

Khi bị đánh đập, bóc lột một cách thậm tệ con người sẽ vùng dậy đấu tranh để đòi lại sự công bằng. Ở đâu có bất công ở đó sẽ có sự đấu tranh, đây chính là quy luật mãi không thể thay đổi. Chị Dậu cũng thể hiện được sức mạnh tiềm tàng của những người nông dân xưa.

Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” nổi bật hình ảnh phản kháng đầy mạnh mẽ của chị Dậu với các thế lực thống trị, đây cũng là đoạn văn nổi bật nhất trong tác phẩm Tắt đèn.

Tóm tắt văn bản Tức nước vỡ bờ

Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” được trích từ tác phẩm “Tắt đèn” đã kể lại chuyện anh Dậu sau khi bị ngất xỉu sân đình, bọn tay sai sợ bị vạ lây nên đem anh Dậu trả về gia đình trong tình trạng thừa sống thiếu chết. Chị Dậu vô cùng đau đớn với tính mạng của chồng lúc bấy giờ.

Khi anh Dậu còn chưa kịp ăn miếng cháo thì tên cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào đòi bắt trói. Thái độ của bọn chúng chửi bới, mỉa mai rất hung hãn . Đối phó với tình huống trên chị Dậu đi từ nhún nhường, van xin đến phản kháng mãnh liệt. Ban đầu chị run run van xin, nài nỉ, chị hạ mình để bảo vệ chồng. Bọn tay sai vẫn không động lòng trước những lời van xin của chị Dậu. Sự ức hiếp của bọn chúng đã làm trỗi dậy sự phản kháng mãnh liệt của chị Dậu. Chị xám mặt lại và cách xưng hô với hành động cũng thay đổi. Hành động của chị quyết liệt và nhanh như cắt, chị nắm lấy ngay gậy của hắn, túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.

Chị Dậu thể hiện hành động quyết liệt vừa biểu hiện tấm lòng thương chồng và sự dũng cảm và tinh thần đấu tranh quyết liệt. Những hành động trên của chị thể hiện qua tiêu đề đoạn trích “tức nước vỡ bờ”. Giá trị của đoạn trích được thể hiện rõ nét qua nhân vật chị Dậu phản kháng quyết liệt khi bị dồn đến đường cùng. Tấm lòng thương yêu chồng con và tinh thần phản kháng trước sự áp bức của các thế lực đã thể hiện rõ ràng qua đoạn trích trên.

Vừa rồi chúng tôi đã hướng dẫn học sinh hiểu ý nghĩa nhan đề Tức nước vỡ bờ và cách tóm tắt văn bản đúng cách. Văn bản Tức nước vỡ bờ nằm trong nội dung sgk ngữ văn lớp 8.

Lớp 8 –

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!