Đề Xuất 1/2023 # Thống Kê Giải Đặc Biệt Theo Tháng # Top 3 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Thống Kê Giải Đặc Biệt Theo Tháng # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thống Kê Giải Đặc Biệt Theo Tháng mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

+ Bảng thống kê đặc biệt theo tháng hiển thị mặc định 2 bảng theo tháng của năm hiện tại và năm liền trước đó. Điều này giúp bạn dễ dàng so sánh những con lô đặc biệt đã xuất hiện theo tháng tương ứng của 2 năm mới nhất.

+ Ngoài ra bạn có thể so sánh nhiều năm trước với năm hiện tại bằng cách lựa chọn trong box “từ năm”

+ Các bước chọn để xem thống kê giải đặc biệt xổ số miền Bắc theo tháng như sau:

Bước 1: chọn “từ năm đến năm” mà bạn muốn xem Bước 2: chọn “đầy đủ/ 2 số cuối/ 3 số cuối” tùy vào nhu cầu bạn muốn xem – “Đầy đủ”: hiển thị đầy đủ dãy số giải đặc biệt XSMB gồm 5 chữ số. – “2 số cuối”: hiển thị 2 số cuối cùng giải đặc biệt XSMB. – “3 số cuối”: hiển thị 3 số cuối cùng giải đặc biệt XSMB. Bước 3: nhấn chọn nút “kết quả”

Các Dạng Hệ Phương Trình Đặc Biệt

Chuyên đề: Phương trình – Hệ phương trình

Các dạng hệ phương trình đặc biệt

Lý thuyết & Phương pháp giải

DẠNG TOÁN 1: HỆ GỒM MỘT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ MỘT BẬC HAI

1. Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp thế

– Từ phương trình bậc nhất rút một ẩn theo ẩn kia.

– Thế vào phương trình bậc hai để đưa về phương trình bậc hai một ẩn.

– Số nghiệm của hệ tuỳ theo số nghiệm của phương trình bậc hai này.

DẠNG TOÁN 2: HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐỐI XỨNG

1. Phương pháp giải

a. Hệ đối xứng loại 1

Hệ phương trình đối xứng loại 1 là hệ phương trình có dạng:

(Có nghĩa là khi ta hoán vị giữa x và y thì f(x, y) và g(x, y) không thay đổi).

Cách giải

– Đặt S = x + y, P = xy

– Đưa hệ phương trình (I) về hệ (I’) với các ẩn là S và P.

– Giải hệ (I’) ta tìm được S và P

– Tìm nghiệm (x; y) bằng cách giải phương trình: X 2 – SX + P = 0

b. Hệ đối xứng loại 2

Hệ phương trình đối xứng loại 2 là hệ phương trình có dạng:

(Có nghĩa là khi hoán vị giữa x và y thì (1) biến thành (2) và ngược lại)

– Trừ (1) và (2) vế theo vế ta được: (II) ⇔

– Biến đổi (3) về phương trình tích: (3) ⇔ (x-y).g(x,y) = 0 ⇔

– Như vậy (II) ⇔

– Giải các hệ phương trình trên ta tìm được nghiệm của hệ (II)

c. Chú ý: Hệ phương trình đối xứng loại 1, 2 nếu có nghiệm là (x 0; y 0) thì (y 0; x 0) cũng là một nghiệm của nó

DẠNG TOÁN 3: HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẲNG CẤP BẬC HAI

1. Phương pháp giải

Hệ phương trình đẳng cấp bậc hai là hệ phương trình có dạng:

– Giải hệ khi x = 0 (hoặc y = 0)

– Khi x ≠ 0, đặt y = tx. Thế vào hệ (I) ta được hệ theo k và x. Khử x ta tìm được phương trình bậc hai theo k. Giải phương trình này ta tìm được k, từ đó tìm được (x; y)

Ví dụ minh họa

Bài 1: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn:

a. Đặt S = x + y, P = xy (S 2 – 4P ≥ 0)

Ta có :

⇒ S = -5; S = 3

S = -5⇒ P = 10 (loại)

S = 3⇒ P = 2(nhận)

Khi đó : x, y là nghiệm của phương trình X 2 – 3X + 2 = 0

⇔ X = 1; X = 2

Vậy hệ có nghiệm (2; 1), (1; 2)

b. ĐKXĐ: x ≠ 0

Hệ phương trình tương đương với

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) là (1; 1) và (2; -3/2)

Bài 2: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn:

a. Hệ phương trình tương đương

Với x-y = 4 ⇒ x = y + 4 ⇒ y(y+4) + y + 4 – y = -1

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = {(0; 1), (-1; 0)}

b. Đặt S = x+y; P = xy, ta có hệ:

– Với S = 2 + √2; P = 2√2 ta có x, y là nghiệm phương trình:

Với S = -4-√2; P = 6 + 4√2 ta có x, y là nghiệm phương trình:

X 2 + (4+√2)X + 6 + 4√2 = 0 (vô nghiệm)

Vậy hệ có nghiệm (x; y) là (2; √2) và (√2; 2)

Bài 3: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn:

a. Hệ phương trình tương đương

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là: (x; y) = {(0;0), (2;2)}

b. Trừ vế với vế của phương trình đầu và phương trình thứ hai ta được:

Thay x = y vào phương trình đầu ta được:

Vậy hệ phương trình có ba nghiệm: (0; 0); (2+√2; 2+√2) và (2-√2; 2-√2)

Bài 4: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn:

Khi x = y thì hệ có nghiệm

Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm

b. Hệ phương trình tương đương

Bài 5: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn:

a. Ta có

Nếu x = 0 thay vào (1)⇒ y = 0, thay vào (2) thấy (x; y) = (0; 0) là nghiệm

của phương trình (2) nên không phải là nghiệm của hệ phương trình

Nếu x ≠ 0, đặt y = tx , thay vào hệ ta được

Với t = 1/2 thay vào (**) ta được 4x 2 + x 2 + 6x = 27 ⇔ 5x 2 + 6x – 27 = 0

Với t = 1/3 thay vào (**) ta được 4x 2 + (2/3)x 2 + 6x = 27

⇔ 14x 2 + 18x – 81 = 0

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) là:

b. Dễ thấy x = 0 không thoả hệ

Với x ≠ 0, đặt y = tx, thay vào hệ ta được

Suy ra 3(t 2 – t + 1) = 2t 2 – 3t + 4 ⇒ t = ±1

Thay vào (*) thì

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) là (1/√3;(-1)/√3), ((-1)/√3;1/√3), (-1;-1) và (1;1)

Bài 6: Cho hệ phương trình. Tìm giá trị thích hợp của tham số a sao cho hệ có nghiệm (x; y) và tích x.y nhỏ nhất.

Hướng dẫn:

Đặt S = x + y, P = xy (S 2 – 4P ≥ 0)

Ta có

Đẳng thức xảy ra khi a = -1 (nhận)

Bài 7: Xác định m để hệ phương trìnhcó nghiệm

Hướng dẫn:

Hệ phương trình tương đương

Để hệ phương trình có nghiệm Δ ≥ 0 ⇔ 1 – 4(m-1) ≥ 0 ⇔ 5 – 4m ≥ 0

⇔ m ≤ 5/4

Từ phương trình thứ 2 ta có(x-y) 2 = m + 1 ⇒ m + 1 ≥ 0 ⇔ m ≥ -1

Do đó -1 ≤ m ≤ 5/4

Chuyên đề Toán 10: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

phuong-trinh-he-phuong-trinh.jsp

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Câu Đặc Biệt

Câu đặc biệt

Câu 1 (trang 30 VBT): Bài tập 1 trang 29 SGK Trả lời:

a, -Câu đặc biệt: (-)

-Câu rút gọn: Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy; Những cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm; Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

b, -Câu đặc biệt: Lâu quá!; Ba giây; Bốn giây; Năm giây.

-Câu rút gọn: (-)

c, -Câu đặc biệt: Một hồi còi.

-Câu rút gọn: (-)

d, -Câu đặc biệt: Lá ơi!

-Câu rút gọn: Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

Câu 2 (trang 31 VBT): Bài tập 2, trang 29 SGK Trả lời: Câu 3 (trang 31 VBT): Bài tập 3, trang 29 SGK Trả lời:

Những cánh đồng quê mênh mông vào mùa vụ luôn là hình ảnh khiến tôi say đắm mỗi khi nhớ về quê hương. Ôi! Khụng cảnh mới đẹp làm sao. Đẹp như một bức tranh tuyệt tác. Cả cánh đồng rộng ngả màu vàng xuộm, màu vàng của sự trù phú, màu vàng êm ấm như nhung gấm. Một cơn gió thổi qua, những bông lúa nặng trĩu nghiêng mình đung đưa.

Câu 4 (trang 32 VBT): Trong đoạn trích sau đây, những câu nào là câu đặc biệt? Chúng được sử dụng nhằm mục đích gì? Trả lời:

Câu đặc biệt: Và lắc. Và xóc.

Những câu đặc biệt này nhằm mục đích: nhấn mạnh sự trắc trở, gập ghềnh của con đường đi.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài Câu Đặc Biệt Sbt Văn 7 Tập 2 Trang 22: Câu Nào Là Câu Đặc Biệt, Sử Dụng Nhằm Mục Đích Gì ?

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Ngữ Văn 7 tập 2. Theo em, vì sao câu “Bắt được dế đại tướng quân” không phải là câu đặc biệt ?. Soạn bài Câu đặc biệt SBT Ngữ Văn 7 tập 2 –

Bài tập

1 – 3: Bài tập 1,2,3 trang 29, SGK.

4*. Tìm câu đặc biệt trong đoạn trích sau đây và cho biết tác dụng của nó.

Từ đêm hôm bị bắt đến nay, […] không lúc nào anh thôi nghĩ đến vợ con, […] Vợ anh. Người vợ trẻ tuổi ấy mới làm bạn với anh được ngót hai năm.

(Ngọc Hoàn)

5. Trong đoạn trích sau đây, những câu nào là câu đặc biệt ? Chúng được sử dụng nhằm mục đích gì ?

Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc.

(Trần Cư)

6. Đọc đoạn văn sau đây :

Ra hai đứa trẻ ranh biết rằng tôi đã ra kề cửa tổ, nên chúng xiên lưỡi dao chắn lối sau lưng tôi. Thằng thì làm việc, thằng thì ngồi gõ cái ống bơ, mồm kêu thòm thòm, giả cách làm trống ngũ liên. Chúng làm như chúng đi bắt cướp. Bí quá, tôi đành liều, nhảy choàng ra ngay.

– Anh em ơi ! Dế cụ ! Dế cụ !

– Ha ! Ha ! Đại tướng dế! Bắt được dế đại tướng quân.

– Nó to đến bằng bốn con ve sầu.

– Dế cụ mà lị.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

a) Hãy tìm câu đặc biệt trong đoạn văn trên.

b) Hãy cho biết tác dụng của những câu đặc biệt đó.

7. Theo em, vì sao câu Bắt được dế đại tướng quân không phải là câu đặc biệt ?

Gợi ý làm bài

1. Để giải được bài tập này, HS cần có kiến thức cả về câu đặc biệt lẫn câu rút gọn, đặc biệt là phải hiểu được sự khác nhau giữa chúng.

Về hình thức, câu đặc biệt là loại câu không được cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ, còn câu rút gọn được cấu tạo theo mô hình này, nhưng chủ ngữ, vị ngữ, hoặc đôi khi cả hai đã bị lược bỏ vì mục đích nhất định (xem Ghi nhớ, trang 15, SGK).

Về mặt tác dụng, câu đặc biệt và câu rút gọn có những tác dụng riêng (xem Ghi nhớ, trang 29, SGK).

2. Về tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn, HS cần xem lại phần Ghi nhớ trong SGK.

3. Bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của HS. Các em có thể mở đầu đoạn văn bằng một câu đặc biệt có tác dụng giới thiệu địa điểm hoặc thời gian của cảnh vật được miêu tả.

4*. Những gợi ý sau đây có thể giúp các em giải đúng bài tập này :

– Trong đoạn trích đã cho, có một câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ.

– Cần đối chiếu với bốn tác dụng của câu đặc biệt đã được giới thiệu ở SGK (xem Ghi nhớ, trang 29), để biết câu đặc biệt mà em tìm được có tác dụng gì.

5. Trong đoạn đã dẫn, có hai câu đặc biệt, được dùng để liệt kê các hiện tượng gắn với hành trình của chiếc xe.

a) Để tìm câu đặc biệt trong đoạn trích, HS cần ghi nhớ : Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ.

b) Có thể lập bảng như ở trang 28, SGK để thấy được tác dụng của những câu đặc biệt trong đoạn, ví dụ :

6. Câu đặc biệt và câu rút gọn nhìn bề ngoài có vẻ giống nhau : Chúng đều không có đầy đủ hai thành phần chính của câu là chủ ngữ và vị ngữ.

Tuy nhiên, về bản chất chúng khác nhau : Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ, còn câu rút gọn là câu được cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ nhưng một thành phần đã được rút gọn. Dựa vào ngữ cảnh, có thể khôi phục được thành phần đã được rút gọn đó.

7. Câu “Bắt được dế đại tướng quân” là câu đã được rút gọn thành phần chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, có thể khôi phục được chủ ngữ đã rút gọn ấy, chẳng hạn :

“Chúng mình bắt được dế đại tướng quân.”

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thống Kê Giải Đặc Biệt Theo Tháng trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!