Đề Xuất 11/2022 # Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Và Câu 1, 2, 3, 4, 5 / 2023 # Top 15 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Và Câu 1, 2, 3, 4, 5 / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Và Câu 1, 2, 3, 4, 5 / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải câu 1, 2, 3 và câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 98 SBT Ngữ văn 10 tập 2. Phân tích tác dụng của phép điệp trong các câu sau . Soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối

BÀI TẬP I – PHÉP ĐIỆP

1. Bài tập 1, trang 124 – 125, SGK.

Chú ý phân biệt phép điệp tu từ và việc lặp lại từ ngữ nhưng không có giá trị tu từ. Việc lặp từ ngữ ở ngữ liệu (1) là phép điệp có giá trị tu từ (nhấn mạnh hình tượng nụ tầm xuân, diễn tả trạng thái không lối thoát của cảnh chim vào lồng, cá mắc câu), còn việc lặp từ ngữ ở ngữ liệu (2) chỉ có tác dụng so sánh, hay khẳng định nội dung hai vế của mỗi câu tục ngữ. Nên xem lại bài Điệp ngữ ở Ngữ văn 7, tập một.

2. Bài tập 2, trang 125, SGK.

Anh (chị) tự tìm trong các bài văn đã học ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ và ba ví dụ về phép điệp tu từ. Chú ý dựa vào những ngữ liệu ở bài tập 1. Ví dụ :

– Hiện tượng điệp không có giá trị tu từ :

“Nhà sàn là công trình kiến trúc có mái che dùng để ở hoặc dùng vào những mục đích khác nhau như để hội họp, để tổ chức sinh hoạt văn hoá cộng đồng”.

( Nhà sàn, dẫn theo Ngữ văn 10, tập hai, tr.69)

– Phép điệp có giá trị tu từ :

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng, Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt. (Đại cáo bình Ngô)

(Chú ý : có cả điệp từ, cả điệp kết cấu câu.)

3. Phân tích tác dụng của phép điệp trong các câu sau :

a) Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu. Ngàn dâu xanh ngắt một màu, Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ? (Chinh phụ ngâm)

b) Quân đội ta trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng.

(Hồ Chí Minh)

a) Trong đoạn thơ của Chinh phụ ngâm có dùng phép điệp nhiều lần ( cùng, thấy, ngàn dâu…), đặc biệt là phép điệp liên hoàn (còn gọi là điệp ngữ vòng hay điệp ngữ chuyển tiếp ; từ ngữ cuối của câu trước được lặp lại ở đầu câu sau). Tác dụng : diễn tả sự cách xa đôi ngả, không gian rộng lớn và tâm trạng vô vọng của người ra đi và người trở về.

b) Trong lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh có cả phép điệp từ ngữ ( với, nào, cũng…), cả phép điệp kết cấu ngữ pháp giữa các vế câu. Tác dụng : nhấn mạnh phẩm chất, sức mạnh và nhiệm vụ trọng đại của quân đội, đồng thời khẳng định niềm tin chắc chắn vào khả năng bách chiến bách thắng của quân đội.

II – PHÉP ĐỐI

1. Bài tập 1, trang 125 – 126, SGK.

– Trong ngữ liệu (1), mỗi câu bao gồm hai vế, các vế đó đối nhau về số tiếng, về từ loại (danh từ, động từ…), về cấu tạo từ (từ đơn, từ phức), về nghĩa của mỗi từ và lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế.

– Trong ngữ liệu (2), phép đối diễn ra giữa hai dòng : dòng trên và dòng dưới, cũng theo quy tắc đối từng từ về đặc điểm từ loại, về nghĩa và lặp lại kết cấu ngữ pháp.

– Trong ngữ liệu (3), phép đối có giữa hai vế của câu bát trong cặp câu thơ lục bát ; ngoài ra còn có đối giữa hai cụm từ hoa cười / ngọc thốt ở câu thứ ba.

– Trong ngữ liệu (4), phép đối diễn ra giữa hai dòng : dòng trèn và dòng dưới.

2. Bài tập 2, trang 126, SGK.

Phép đối trong tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh, đối chiếu để khẳng định những kinh nghiệm, những bài học về cuộc sống xã hội hay hiện tượng thiên nhiên. Hơn nữa, dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô đọng. Phép đối trong tục ngữ thường đi đôi với vần, nhịp và phép điệp từ ngữ, lặp kết cấu ngữ pháp. Vì thế tục ngữ dễ nhớ, dễ thuộc. Ví dụ : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

3. Bài tập 3, trang 126, SGK.

a) Tìm phép đối : Nên chú ý đến những thể loại dùng nhiều phép đối như tục ngữ, thơ Đường luật, văn biền ngẫu, câu đối. Có thể là đối giữa hai bộ phận trong câu, có thể là đối giữa hai câu với nhau.

b) Khi ra vế đối để đối lại, cần chú ý đến sự tương xứng về số lượng tiếng, từ ; về từ loại và ý nghĩa từng từ ở mỗi vị trí, về kết cấu ngữ pháp của từng vế đối. Có thể đối lại như sau :

Tết đến, cả nhà vui như Tết. Xuân về, mọi nẻo đẹp như xuân.

4. Phân tích tác dụng của phép đối trong những câu sau:

a) Khúc sông bên lở bên bồi

Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.

b) Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao

Mặt tơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

c) Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung ;

chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ. Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm ; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

a) Phép đối diễn tả sự tương phản giữa bên lở và bên bồi của một khúc sông.

b) Phép đối -có tác dụng làm tăng mức độ của đêm khuya và trạng thái nhớ thương, buồn bã trong lòng người xa cách.

c) Phép đối có ở từng cặp câu văn tế; ở mỗi cặp, diễn tả sự đối lập giữa công việc làm ruộng quen thuộc hằng ngày với việc quân cơ chiến trận xa lạ đối với người nông dân Cần Giuộc.

5. Sưu tầm một vài câu đối ngày Tết và phân tích phép đối trong đó.

Sưu tầm trên các trang báo Tết, nơi thường đăng những câu đối Tết. Ví dụ: trên báo Văn nghệ, số Xuân Bính Tuất, 2006:

– Trí tuệ Việt Nam phát huy hết tầm sẽ mau phú quý

Nhân tài Âu Lạc khai thác cao độ ắt chóng hùng cường.

(Lam Điền)

– Dẹp hết lũ gian tham, niềm tin củng cố

Xua tan phường ô lại, cuộc sống yên vui.

(Nguyễn Quang Phấn)

Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối / 2023

Soạn bài Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)

Câu 1 (trang 124 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a. * Ở ngữ liệu (1), nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn có tác dụng :

+ Tạo liên tưởng đồng nhất với người con gái đẹp, chưa chồng.

+ Nhấn mạnh nỗi niềm tiếc nuối, xót xa của chàng trai.

– Hình ảnh hoa tầm xuân, hoa cây này không nhấn mạnh được sự niềm tiếc nuối của chàng trai cũng như vẻ đẹp “nở ra cánh biếc” khi lặp nụ tầm xuân.

– Lặp lại cụm từ chim vào lồng, cá mắc câu :

+ Gợi tình cảnh và nhấn mạnh sự mất tự do, bế tắc của cô gái khi đã có chồng.

+ Nhấn mạnh nỗi niềm đau đớn, xót xa của người trong cuộc.

– Cách lặp giống với nụ tầm xuân ở câu trên, cùng là lối điệp vòng tròn.

b. Ở ngữ liệu 2, lặp từ “gần, thì” không phải là phép điệp tu từ, nó mang mục đích khẳng định nội dung : môi trường sống có thể ảnh hưởng đến nhân cách con người.

c. Định nghĩa về phép điệp : Phép điệp là biện pháp tu từ được xây dựng bằng cách lặp lại một hoặc một số yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, cụm từ, câu, từ) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng.

Câu 2 (trang 125 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a. Ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ :

– Có công mài sắt có ngày nên kim. (Tục ngữ)

– Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo. (Tục ngữ)

– Tim anh ta đập nhanh hơn và anh ta ăn nhiều bữa hơn, uống nhiều rượu vang hơn và đọc sách nhiều hơn. (Cái vô hạn trong lòng bàn tay, Ngữ văn 10 tập 2, trang 74)

b. Ba ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp :

– Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người… ( Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

– Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, ai không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. ( Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – Hồ Chí Minh)

– Mùa xuân ta xin hát

Câu Nam ai, Nam bình

Nước non ngàn dặm mình

Nước non ngàn dặm tình

( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

c. Đoạn văn tham khảo :

Quê hương trong tôi, không chỉ là đàn cò trắng bay thẳng cánh đồng, không chỉ là cây đa, giếng nước, sân đình. Quê hương trong tôi, bao trùm tất cả, là tuổi thơ, là gia đình, là bạn bè đồng trang lứa, là những trưa trốn mẹ đi chơi, là những đêm trăng tỏ chị Hằng. Quê hương trong tôi, là quá khứ, hiện tại và cả tương lai.

Luyện tập

Câu 1 (trang 125 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a. Ở ngữ liệu 1 và 2, cách sắp xếp từ ngữ đều đặn và có sự đối ứng giữa hai vế :

b. – Ngữ liệu 3 có phép tiểu đối trong cùng một câu : Khuôn trăng đầy đặn/ Nét ngài nở nang ; Mây thua nước tóc/ tuyết nhường màu da.

– Ngữ liệu 4 đối giữa hai câu thơ : dòng trên và dòng dưới (đối kiểu câu đối).

c. Ví dụ phép đối :

– Trong Hịch tướng sĩ:

+ Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ/ nghìn xác này gói trong da ngựa.

+ Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa/ hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển/ hoặc vui thú ruộng vườn/ hoặc quyến luyến vợ con…

– Trong Bình ngô đại cáo:

+ Dối trời lừa dân, đủ muôn nghìn kế/ Gây binh kết oán, trải hai mươi năm.

+ Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phất phới/ Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào.

– Truyện Kiều:

Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh

Giật mình, mình lại thương mình xót xa.

– Thơ Đường luật :

+ Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

Đau lòng mỏi miệng cái gia gia.

( Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

– Câu đối : Con có cha như nhà có nóc/ con không cha như nòng nọc đứt đuôi. (Câu đối tập cú)

d. Định nghĩa phép đối : Phép đối là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt : nhấn mạnh về ý, gợi liên tưởng, hình ảnh sống động, tạo nhịp điệu, biểu đạt cảm xúc, tư tưởng.

Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a. Phép đối trong tục ngữ tạo sự hài hòa, cân đối và giúp cho việc diễn đạt ý được khái quát và cô đọng, dễ nhớ, dễ thuộc.

– Không thể dễ dàng thay thế các từ vì các từ trong một câu tục ngữ thường thuộc một kiểu đối nào đó. VD: từ “bán” và từ “mua” nằm trong phép đối từ loại và đối ý.

– Thông thường, phép đối phải dựa vào những biện pháp ngôn ngữ về vần, từ và câu đi kèm, đặc biệt là những biện pháp ngôn ngữ về từ và câu.

b. Vì : cách nói trong tục ngữ hàm súc, cô đọng, từ ngữ chọn lọc, có vần, có đối.

Câu 3 (trang 126 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

a) Tìm mỗi kiểu đối một ví dụ :

– Kiểu đối thanh (trắc đối bằng): Ăn cây nào / rào cây ấy, uống nước / nhớ nguồn.

– Kiểu đối chọi về nghĩa: Gần mực thì đen / gần đèn thì sáng.

– Kiểu đối từ loại (tính từ đối tính từ, danh từ đối danh từ, động từ đối động từ): Chó treo/ mèo đậy.

– Kiểu đối giữa các câu :

Khi sao phong gấm rủ là

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

( Truyện Kiều)

b) Ra một vế đối cho các bạn cùng đối.

– Ví dụ : Tết đến, cả nhà vui như Tết.

– Đối lại là : Xuân về, khắp nước trẻ cùng xuân.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài 1,2,3,4 Trang 15 Đại Số 10:Các Phép Toán Tập Hợp / 2023

Giải các bài tập 1,2,3,4 trong SGK đại số lớp 10 trang 10. Đây là các bài tập trong bài “Các phép toán tập hợp”.

Các bài tập xoay quanh phép giao, phép hợp, phép hiệu, bù…

1. Phép giao

Giao của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∩ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc B

A ∩ B = {x/ x ∈ A và x ∈ B}.

2. Phép hợp

Hợp của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∪ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B

A ∪ B = {x/ x ∈ A hoặc x ∈ B}.

3. Phép hiệu

Hiệu của tập hợp A với tập hợp B, kí hiệu AB là tập hợp gồm các phần tử thuộc A và không thuộc B

A B= {x/ x ∈ A và x ∉ B}4. Phần bù

Nếu B ⊂ A thì AB được gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu là CAB

B. Hướng dẫn Giải các bài tập trong SGK

Bài 1. Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’.

Hãy xác định: A ∩ B, A ∪ B, AB, B/A

B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

A ∪ B = {A, Ă, C, Ê, G, H, I, K, M, N, O, Ô, S, T, Y}.

AB= {H}.

BA ={A , Ă , G, Ô, M, S , Y,K }

Bài 2. Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

Bài 3. Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?

b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?

Giải bài 3:

a) Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

– Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

15 + 20 – 10 = 25 người.

b) Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khên thưởng bằng:

45 – 25 = 20 người.

Bài 4. Cho tập hợp A, hãy xác định A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø, C AA, C A Ø.

A ∩ A = A;

A ∪ A = A;

A ∩ Ø = Ø;

A ∪ Ø = A;

Tuyển Tập Các Bài Toán Phép Nhân Và Phép Chia / 2023

An viết 3 + 3 + 3 + 3 thành 3×4

Bình viết 4 + 4 + 4 + 4 + 4 thành 4×4

Em hãy cho biết bạn nào viết đúng, bạn nào viết sai?

Bài 2:

Hồng viết 3 x 3 + 4 thành 3 x 4

Lan viết 3 X 3 + 3 X 2 thành 3 x 5

Em hãy cho biết bạn nào viết đúng, bạn nào viết sai?

Bài 3: Trong mỗi hộp phấn có 5 viên phấn. Hỏi 8 hộp phấn có bao nhiêu viên phấn.

Bài 4: Mỗi ngày Hồng học ở nhà 3 giờ, mỗi tuần lễ Hồng học

5 ngày. Hỏi mỗi tuần lễ Hồng học ở nhà được bao nhiêu giờ?

Bài 5: Mỗi bao đường cân nặng 3kg. Hỏi 7 bao đường như thế cân nặng tất cả bao nhiêu kilogam?

Bài 6: Cô giáo chia lớp học thành 8 nhóm để vui chơi, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh?

Bài 7: Tìm hai số có tổng bằng 3 và có tích bằng 2.

Bài 8: Tìm hai số có tích bằng 6 và có hiệu bằng 5.

Bài 9: Tìm hai số có tích bằng 0 và tổng bằng 4.

Bài 10: Tìm hai số có tích bằng 0 và có tổng cũng bằng 0.

Bài 11: Nếu lấy ba chữ số 2, 1, 5 làm chữ số hàng chục, bốn chữ số 3, 4, 6, 8 làm chữ số hàng đơn vị, thì:

a.Có được bao nhiêu số có hai chữ số.

b.Hãy viết tất cả các số có hai chữ số đó ra.

Bài 12: Hai bạn An, Bình mỗi bạn bắt tay với các bạn Dũng, Minh, Sang. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bắt tay.

Bài 13: Hai bạn cùng tổ là Hồng và Nga cùng đi đến trường. Trên đường mỗi bạn gặp bôn bạn cùng lớp. Hỏi hai bạn Hồng và Nga gặp bao nhiêu bạn cùng lớp.

Bài 14: Muốn đi từ nhà Mai đến trường phải đi qua nhà Huê. Có 3 con đường đi từ nhà Mai đến nhà Huê, có 2 con đường đi từ nhà Huệ đến trường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ nhà Mai đến trường?

Bài 15: Có 5 bạn đi chơi, mỗi bạn mua 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Hỏi 5 bạn mua tất cả bao nhiêu quả bóng?

Bài 16: Có 4 con gà. Hỏi có bao nhiêu chân gà?

Bài 17: Một đàn bò có 5 con. Hỏi đàn bò đó có tất cả bao nhiêu chân?

Bài 18: Một đàn gà có tổng cộng được 18 chân. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?

Bài 19: Một đàn lợn có 36 chân. Hỏi đàn lợn có bao nhiêu con?

Bài 20: Lớp học có 32 học sinh, mỗi bàn ngồi 4 bạn. Hỏi lớp học có bao nhiêu bàn?

Bài 21: Lớp học có 32 học sinh, cô giáo chia thành 4 tổ.Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?

Bài 22: Người ta đựng 25 lít dầu trong 5 thùng, số lít dầu trong mỗi thùng bằng nhau. Hỏi có tất cả bao nhiêu thùng?

Bài 23: Có 18 quả bóng gồm bóng xanh, bóng đỏ, bóng vàng. Số bóng mỗi màu bằng nhau. Hỏi mỗi màu có bao nhiêu quả bóng?

Bài 24: An đếm một bi đỏ lại đếm một bi xanh, cứ tiếp tục như thế An đếm được 14 viên bi. Hỏi mỗi màu có mấy viên bi?

Bài 25: Tìm hai số có tích bằng 6 và thương cũng bằng 6.

Bài 26: Hãy viết một phép nhân mà tích của chúng bằng một thừa số.

Bài 27: Hãy viết một phép chia mà thương bằng số bị chia.

Bài 28: Hãy viết một phép chia mà số bị chia, số chia và thương đều bằng nhau.

Bài 29: Tìm hai số có thương bằng 0 và tổng bằng 5.

Bài 30: Tìm một số biết rằng số đó nhân với hai thì được số bé nhất có hai chữ số.

Bài 31: Tìm một số biết rằng số đó chia cho 5 thì được số bé nhất có một chữ số.

Bài 32: Một sợi dây dài 18dm, người ta cắt thành 3 khúc bằng nhau. Hỏi mỗi khúc dài bao nhiêu đêximet, và phải cắt bao nhiêu lần?

Bài 33: Ba bạn An, Bình, Cư học nhóm, ba bạn học chung hết 3 giờ. Hỏi mỗi bạn đã học mấy giờ?

Bài 34: Một đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng dài 4dm. Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu đêximet?

Bài 35: Đường gấp khúc ABCD có đoạn thẳng AB dài 12cm, đoạn thẳng BC dài 9cm, đoạn thẳng CD dài 15cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

Bài 36: Đường gấp khúc MNP dài 42cm, đoạn thẳng NP dài 19cm. Hỏi đoạn thẳng MN dài bao nhiêu?

Bài 37: Đường gấp khúc ABCD có tổng độ dài hai đoạn thẳng BC và CD bằng 42cm, độ dài đoạn thẳng AB bằng 16cm. Tìm độ dài đường gấp khúc ABCD.

Bài 38: Tính chu vi hình tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt là 2dm, 12cm, 16cm.

Bài 39: Tính chu vi tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh lần lượt là 2dm3cm ; 22cm, 17cm, 2dm.

Bài 40: Một hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau, mỗi cạnh dài 4cm. Tìm chu vi hình tam giác đó.

Bài 41: Một hình tam giác có ba cạnh bằng nhau và có chu vi 18cm. Hỏi độ dài của mỗi cạnh tam giác là bao nhiêu xăngtimet?

Bài 42: Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau, cạnh AB dài 5cm. Tìm chu vi hình tứ giác ABCD.

Bài 43: Hình tứ giác MNPQ có 4 cạnh bằng nhau và có chu vi bằng 36cm. Hỏi cạnh MN dài bao nhiêu xăngtimet?

Bài 44: Con kiến thứ nhất đi từ A đến C, con kiến thứ hai đi từ E đến C. Hỏi con kiến nào bò xa hơn?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Và Câu 1, 2, 3, 4, 5 / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!