Đề Xuất 1/2023 # Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started # Top 3 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiếng Anh 6 mới Unit 12: Getting Started

Unit 12: Robots

Getting Started (phần 1 – 5 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

Nick: Chúng có thể dạy học không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

1. What could robots do in the past?(Người máy có thể làm gì trong quá khứ?)

2. Can robots teach?(Người máy có thể dạy học không?)

3. What will robots be able to do in the future?(Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?)

4. Will robots be able to play football or drive a car?(Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?)

1. teaching robots

2. worker robots

3. doctor robots

4. home robots

Bài nghe:

1 – c do the laundry (giặt ủi)

2 – d. make the bed (dọn giường)

3 – a. cut the hedge (cắt tỉa hàng rào)

4 – b. do the dishes (rửa chén)

Hướng dẫn dịch ví dụ:

A: Tôi đang làm gì?

B: Bạn đang rửa chén.

A: Đúng rồi. / Sai rồi, thử lại đi

I can/can’t play football.

I can/can’t climb a mountain.

I can/can’t play the guitar.

I can/can’t sing an English song.

Go around the class asking these questions. Find out (Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:)

The sports or games that all people can play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi)

The sports or games that some people cannot play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi)

The sports or games that no one can play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.)

Hướng dẫn dịch câu hỏi:

1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?

2. Bạn có tập karate không?

3. Bạn có thể chơi cờ không?

4. Bạn có tập judo không?

5. Bạn có thể chơi cầu lông không?

6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: Getting Started

Tiếng Anh 6 mới Unit 4: Getting Started

Unit 4: My neighbourhood

GETTING STARTED (phần 1-6 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Phong: A, chúng mình đang ở Hội An. Mình thật là phấn khích.

Nick: Mình cũng vậy.

Khang: Đúng thật. Thật là cổ kính.

Phong: Vậy đầu tiên chúng mình đi đâu nào?

Nick: Hãy đi đến “Chùa cầu” đi.

Nick, Khang: Ừ chắc chắn rồi.

Phong: Chúng mình đi bằng xe đạp phải không?

Nick: Không, chúng mình đi bộ đến đó đi.

Phong: ừm,cũng được . Đầu tiên băng qua đường, sau đó rẽ phải, sau đó đi thẳng.

Nick: Được, đi nào.

Phong: Chờ chút.

Khang: Chuyện gì vậy Phong?

Phong: Chúng mình dang ở đâu vậy? Tớ nghĩ chúng mình bị lạc rồi đó

Nick: Ồ không, nhìn kìa, có một cô gái. Hãy hỏi cô ấy

Phong: Xin lỗi, chúng mình bị lạc. Bạn có thể chỉ chúng mình đường đến Tân Kỳ không?

Cô gái: Nhà Tân Kỳ à? Đi thẳng sau đó rẽ phải. Nhưng sẽ nhanh h nếu rẽ phải ở đây, sau đó rẽ trái.

Phong: Cảm ơn rất nhiều.

Cô gái: Không có gì đâu.

Phong: Nick, nhanh lên nào.

2 → 5 → 3 → 4 → 1 → 6

Hướng dẫn dịch:

2. Nick, Khang và Phong đến Hội An.

5. Phong nhìn vào bản đồ.

3. Nick, Khang, Phong quyết định đi đến Nhà Tân Kỳ.

4. Nick, Khang, Phong bị lạc.

1. Cô gái chỉ đường cho họ.

6. Nick, Khang, Phong nhanh chóng đi bộ đến Nhà Tân Kỳ.

1. a. Where shall we go first?

b. Let’s go to “Chua Cau”.

2. a. Shall we go there first?

b. Ok, sure.

3. a. Shall we go by bicycle?

b. No, let’s walk there.

Hướng dẫn dịch:

1. a. Chúng ta đi đâu đầu tiền nào?

b. Chúng ta hãy đến “Chùa cầu” đi

2. a. Chúng ta đến đó đầu tiến phải không?

b. Đúng vậy.

3. a. Chúng ta sẽ đi bằng xe đạp phải khống?

b. Không, chúng ta hãy đi bộ.

A: What shall we do this afternoon?

B: Shall we play badminton?

A: Oh, sure.

A: What shall we do this evening?

B: Shall we go to the cinema?

A: No, let’s go out and have an ice cream.

Hướng dẫn dịch:

A: Chúng ta sẽ làm gì trưa nay?

B: Chúng ta chơi cầu lông đi?

A: Ồ được thôi.

A: Tối nay chúng ta sẽ làm gì?

B: Chúng ta đi xem phim đi?

Bài nghe: Gợi ý:

A : Is there a cinema in your neighborhood?

B : No, there isn’t . My neighborhood is in outskirt , there have many fields .

A : It’t so interesting .

B : Sure. Do you want to visit my home next weekend?

A : Yes. How far is it from our school to your house?

B : It’s about 5 kilometres.

1. Go straight on. ( Đi thẳng. )

2. Turn left at traffic lights. (Rẽ trái ở đèn giao thông.)

3. Go past the bus stop. (Băng qua trạm xe buýt.)

4. Take the first turning on the left. (Rẽ trái ở chỗ rẽ đầu tiên.)

5. Go to the end of the road. (Đi đến cuối đường.)

6. Go along the Street. (Đi dọc theo con đường.)

7. Cross the Street. (Băng qua đường. )

Hướng dẫn dịch:

A. Đi thẳng. Rẽ trái ở lối rẽ thứ hai bên tay trái. Nó nằm bên phải.

B. Đó là phòng triển lãm nghệ thuật phải không?

A. Ừ, đúng rồi. / Không, thử lại đi.

Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phúc: Mình biết. Mình rất thích triển lãm ảnh. Thật hào hứng khi nhìn thấy trường mình ngày xưa trông như thế nào!

Dương: Đúng đó! Các bức ảnh thể hiện rất nhiều điều về trường mình ngày xưa.

Tom: Nhìn kìa! Hai bức ảnh này được chụp vào năm 1970.

Phúc: Lâu vậy rồi á? Trường trông giống những ngôi nhà lợp mái tranh với những cánh đồng lúa bao quanh. Chỉ có một vài lớp học và tường thì làm bằng bùn và rơm. Nhìn kìa có cả hầm nữa.

Dương: Mình nghĩ thời chiến thì rất cần có những hầm như thế

Tom: Học sinh trong ảnh thì đi dép cao su và đội mũ rơm

Nhi: Này các cậu, những bức này chụp năm 1985. Nhìn những viên gạch lát bị nứt kìa, cả khung cửa gỗ nữa… Một vài chỗ bị mất.

Dương: Đúng vậy. Mình không thể tưởng tượng được sao có thể học được trong điều kiện khó khăn như vậy.

Phúc: Ừ. Mọi thứ bây giờ được cải thiện đáng kể. Chúng ta có mọi thứ. Lớp học thoải mái, cơ sở vật chất đầy đủ như phòng máy tính chẳng hạn …

Nhi: Đúng, chúng mình có đồng phục đẹp. Chúng ta may mắn hơn ngày xưa nhiều. Nhưng mình không chắc rằng kết quả học tập tốt hơn đâu…

a. Put a word/phrase from the box under each picture. (Đặt các từ vào bức tranh đúng ) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

1. chiến hào

2. mái ngói

3. cơ sở vật chất

4. triển lãm tranh

5. dép cao su

6. nhà tranh

b. Find a word in the conversation that means: (Tìm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa: ) Tạm dịch:

1. kỉ niệm của một năm quan trọng – lễ kỷ niệm

2. rất thú vị – hấp dẫn

3. không có – bị mất

4. tình huống – điều kiện

5. tốt hơn – cải thiện

6. thực tế – phù hợp

c. Read the statements and decide whether the information is true (T) or false (F), or not given (NG). (Đọc các câu và quyết định xem thông tin nào là đúng (T) hoặc sai (F) hoặc không có thông tin (NG) ) Hướng dẫn giải:

1. F (It was founded in the 1960s.)

3. F (They wore rubber sandals and straw hats.)

Tạm dịch:

1. Trường học được thành lập vào đầu thế kỷ 20.

2. Trường học ban đầu được bao quanh bởi ruộng lúa.

3. Trong suốt những năm 1970, học sinh đã mặc quần áo đẹp.

4. Các học sinh trong những năm 1980 học tốt hơn trong những năm 1970.

5. Trường học bây giờ được trang bị tốt hơn nhiều.

d. Read the conversation again and answer questions.

(Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi. )

Hướng dẫn giải:

1. When does the conversation take place?

Cuộc trò chuyện diễn ra vào ngày kỷ niệm 60 năm trường.

2. Why does Phuc say the photo exhibition is fascinating?

Bởi vì nó giải thích rất nhiều về tình hình trường học trong quá khứ.

3. What was unusual about the school in 1970?

Có chiến hào bên ngoài lớp học.

4. How was the school in 1985?

Mái nhà được làm bằng ngói và một số gạch đã bị vỡ. Khung cửa sổ được làm bằng gỗ và một số đã bị mất.

5. What can the students learn from the photo exhibition?

Họ có thể học được rằng họ thật may mắn khi có những cơ sở học tập tuyệt vời như hiện nay.

Bài 2 Task 2. Complete each sentence with a word from the REMEMBER! box which has the same meaning as the words in brackets. (Hoàn thành câu sao cho giống nghĩa câu ban đầu. ) Lời giải chi tiết:

1. There have been slight differences in the country’s policies as compared to two years ago. (minor)

Tạm dịch: Có sự khác biệt nhỏ trong chính sách của đất nước so với hai năm trước đây.

2. The traffic system in Ha Noi has been dramatically upgraded over the last ten years. (suddenly and to a great degree)

Tạm dịch: Hệ thống giao thông ở Hà Nội đã được nâng cấp đáng kể trong 10 năm qua.

3. Vietnamese people’s lives have been significantly improved. (enough to make a difference)

Tạm dịch: Cuộc sống của người dân Việt Nam đã được cải thiện đáng kể.

4. There have been considerable changes in the way people work. (quite large)

Tạm dịch: Đã có những thay đổi đáng kể trong cách mọi người làm việc.

5. There has been a gradual increase in people’s income over the last ten years. (little by little)

Tạm dịch: Đã có sự gia tăng dần về thu nhập của người dân trong mười năm qua.

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Getting Started Sgk Mới

Bài tập Getting Started thuộc : Unit 11 lớp 6

Task 1. Listen and read.

Nick: Chào Mi.

Mi: Cậu vừa mua nhiều đồ nhỉ.

Nick: Đúng thế. Ngày mai mình sẽ đi dã ngoại, cậu đang làm gì ở siêu thị vậy?

Mi: Mình đang mua bánh mì. Này, đây là cái gì thế?

Nick: Nó là túi mua sắm tái sử dụng được.

Mi: Cậu luôn sử dụng nó à?

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhĩ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu đang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đạp xe hơn thì ít ô nhiễm không khí. Đúng không?

Nick: Đúng thế. ổ, nhìn kìa, gần 5 giờ rồi. Mình phải đi đây. Chúng mình có nhiều thứ cần chuẩn bị cho dã ngoại lắm. Tạm biệt cậu.

Tạm dịch: Nick sẽ đi dã ngoại vào ngày mai.

2. reusable/ natural

Tạm dịch: Túi mua sắm xanh là túi tái sử dụng. Nguyên liệu của túi là từ thiên nhiên.

3. the check-out

Tạm dịch: Người ta có thể mua túi ở quầy tính tiền.

4.a/ a reusable

Tạm dịch: Mi muốn mua 1 túi/ một túi tái sử dụng cho mẹ cô ấy.

5. cycling

Tạm dịch: Nick nghĩ rằng Mi ‘xanh’ bởi vì cô ấy đang di xe đạp.

Tạm dịch: Túi tái sử dụng tốt hơn túi nhựa.

2 – c

Tạm dịch: Không khí sẽ ít bị ô nhiễm nếu nhiều người đi xe đạp.

3 – a

Tạm dịch: Nếu người ta sử dụng túi tái sử dụng để đi mua sắm, họ sẽ giúp ích cho môi trường.

Tạm dịch: Tôi hiểu.

2. By the way

Tạm dịch: Nhân tiện

3. Not at all

Tạm dịch: Không sao cả/ Không có chi.

Tạm dịch:

A: Nó hoạt động như thế này.

B: Ồ, tôi hiểu rồi.

2. B: Not at all.

Tạm dịch:

A: Bạn có mệt không?

B: Không sao cả.

3. B: By the way

Tạm dịch:

A: Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

B: Mình sẽ đi dự tiệc sinh nhật. Nhân tiện thì bạn nghĩ gì về cái váy này?

Task 2. There are a lot of environmental problems today. Write each problem in the box under the picture.

2. deforestation: nạn chặt phá rừng

3. water pollution: ô nhiễm nước

4. noise pollution: ô nhiễm tiếng ồn

5. air pollution: ô nhiễm không khí

Task 3. Now listen, check and repeat the answers.

Task 4. Match the causes in column A with the effects in column B.

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí gây nên các vấn đề về hô hấp.

2 – d

Tạm dịch: Ô nhiễm nước làm cá chết.

3 – e

Tạm dịch: Ô nhiễm đất làm cây chết.

4 – c

Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn gây nên các vấn đề về thính giác.

5 – a

Tạm dịch: Phá rừng gây lũ lụt.

Task 5. Game: Which group is the winner?

2. Cả lớp chọn một vấn đề về môi trường trong phần 2.

3. Trong 5 phút, viết ra càng nhiều hậu quả của vấn đề càng tốt.

4. Sau 5 phút, một thành viên trong nhóm nhanh chân chạy đến tấm bảng và viết ra những hậu quả.

5. Nhóm nào viết ra nhiều hậu quả nhất sẽ chiến thắng.

Tiếng anh lớp 6 Unit 11 Getting Started SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!