Đề Xuất 3/2023 # Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 10 Quan Trọng # Top 5 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 3/2023 # Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 10 Quan Trọng # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 10 Quan Trọng mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong chương trình Toán học lớp 10, các em học sinh được học rất nhiều kiến thức mới mẻ về đại số và hình học. Kì thi cuối năm sắp tới mà nhiều bạn học sinh vẫn cảm thấy choáng ngợp  trước lượng kiến thức mà các em phải học và không biết phải ôn tập bắt đầu từ đâu. Hiểu được điều đó, Kiến Guru đã biên soạn tài liệu tóm tắt các công thức toán lớp 10 dành tặng cho các bạn học sinh.

Tài liệu tóm tắt một cách đầy đủ và ngắn gọn nhất các công thức toán đã học theo hai phần đại số và hình học. Hy vọng, đây sẽ là cẩm nang nhỏ gọn mà đầy đủ kiến thức để các em ôn tập tốt và để dành ôn lại cho những năm học tiếp theo khi quên.

I, Công thức toán lớp 10 phần Đại số

1. Các công thức về bất đẳng thức:

 Tức là: Nếu cộng 2 vế của bắt đẳng thức với cùng một số ta được bất đẳng thức cùng chiều và tương đương với bất đẳng thức đã cho.

+ Tính chất 3:  

+ Tính chất 4:  

+ Tính chất 5: 

Nếu nhân các vế tương ứng của 2 bất đẳng thức cùng chiều ta được một bất đẳng thức cùng chiều.                Chú ý: KHÔNG có quy tắc chia hai vế của 2 bất đẳng thức cùng chiều.

+ Tính chất 6:

+ Tính chất 7: 

  (n nguyên dương)

+ Bất đẳng thức Cauchy (Cô-si):

 Nếu và thì . Dấu = xảy ra khi và chỉ khi: a = b 

Tức là: Trung bình cộng của 2 số không âm lớn hơn hoặc bằng trung bình nhân của chúng.

Hệ quả 1: Nếu 2 số dương có tổng không đổi thì tích của chùng lớn nhất khi 2 số đõ bẳng nhau.

Ý nghĩa hình học: Trong tất cả các hình  chữ nhật có cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

Hệ quả 2: Nếu 2 số dương có tích không đổi thì tổng của chùng nhỏ nhất khi 2 số đó bằng nhau.

Ý nghĩa hình học: Trong tất cả các hình chữ nhật có cùng diện tích hình vuông có chu vi nhỏ nhất.

+ Bất đẳng thức chứa giá trị trị tuyệt đối:  

Từ định nghĩa suy ra: với mọi ta có:

Định lí: Với mọi số thực a và b ta có: 

2, Các công thức về phương trình bậc hai:

 a. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai:

: Phương trình vô nghiệm.: Phương trình có nghiệm kép:

: Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

;

b. Công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai: 

Nếu “b chẵn” (ví dụ ) ta dùng công thức nghiệm thu gọn.

: Phương trình vô nghiệm.

: Phương trình có nghiệm kép:

: Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

;

Chú ý: với là hai nghiệm  của phương trình bậc 2:

c. Định lí Viet:

Nếu phương trình bậc 2 có 2 nghiệm thì:

d. Các trường hợp đặc biệt của phương trình bậc 2: 

– Nếu

thì phương trình có nghiệm:

– Nếu

thì phương trình có nghiệm:

e. Dấu của nghiệm số:

– Phương trình có 2 nghiệm trái dấu:

– Phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt:

– Phương trình có 2 nghiệm âm phân biệt

3, Các công thức về dấu của đa thức:

a. Dấu của nhị thức bậc nhất:

                                               

trái dấu a                   0                          cùng dấu a

“Phải cùng, trái trái”

b. Dấu của tam thức bậc hai:

△<0 : f(x) cùng dấu với hệ số a

△=0 : f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi  

△=0 : f(x) có 2 nghiệm x1 , x2

                      x1                     x2                        

F(x)

      cùng dấu a        0 trái dấu a       0  cùng dấu a

c. Dấu của đa thức bậc ≥ 3: Bắt đầu từ ô bên phải cùng dấu với hệ số a của số mũ cao nhất, qua nghiệm đơn đổi dấu, qua nghiệm kép không đổi dấu.

 4, Các công thức về điều kiện để tam thức không đổi dấu trên R

.

Cho tam thức bậc hai:

              

               

5, Các công thức toán lớp 10 về phương trình và bất phương trình

chứa trị tuyệt đối

a.  Phương trình :

                 

b. Bất phương trình:

           

           

6, Các công thức toán lớp 10 về phương trình và bất phương trình

chứa ẩn dưới dấu căn bậc hai

a. Phương trình:

 b. Bất phương trình:

 

7. Các công thức toán lớp 10 lượng giác

a. Định nghĩa giá trị lượng giác:

b. Các công thức lượng giác cơ bản:

c. Các giá trị lượng giác đặc biệt:

d. Công thức cộng:

e. Công thức nhân đôi: 

f. Công thức hạ bậc: 

g. Công thức nhân ba:

h. Công thức biến đổi tích thành tổng:

i. Công thức biến đổi tổng thành tích:

k. Cung liên kết: Sin – bù; cos – đối; phụ – chéo; hơn kém – tan, cot.

– Hai cung bù nhau:

– Hai cung đối nhau:

– Hai cung phụ nhau:

– Hai cung hơn kém

:

– Hai cung hơn kém

:

l. Công thức tính theo : 

Nếu đặt thì:

m. Một số công thức khác:

II, Công thức toán lớp 10 phần Hình học

1. Các công thức toán lớp 10 về hệ thức lượng trong tam giác: 

Cho , ký hiệu 

– a, b, c: độ dài 3 cạnh

– R: bán kính đường tròn ngoại tiếp

Định lí côsin:

Định lí sin:

Công thức tính độ dài trung tuyến:

2. Các công thức toán lớp 10 về hệ thức lượng trong tam giác vuông

3. Các công thức tính diện tích:

Tam giác thường:

(: độ dài 3 đường cao)

(r: bán kính đường tròn nội tiếp, : nửa chu vi)

(Công thức Hê-rông)

Tam giác vuông: x tích 2 cạnh góc vuông

Tam giác đều cạnh a:

Hình vuông cạnh a:

Hình chữ nhật:

Hình bình hành: hoặc

Hình thoi: hoặc hoặc 

x  tích 2 đường chéo

Hình tròn:

4. Công thức toán 10 về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Oxy

a. Ứng dụng tích vô hướng của hai vectơ

 Cho ba điểm: . Ta có:

 - Tọa độ véctơ

– Tọa độ trung điểm I của AB là: . 

– Tọa độ trọng tâm G của là: .

Cho các vec-tơ và các điểm :

  

b. Phương trình của đường thẳng :

Cho là VTCP của d.,    là VTPT của d .

Điểm M( thuộc d.

– PT tham số của d:    =

                                         

– PT chính tắc của d:

– PT tổng quát của d: hoặc:

c. Khoảng cách: 

+ Khoảng cách từ điểm M(x0, y0) đến đương thẳng (d) : Ax + By + C = 0

+ Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song: Ax + By + C1 = 0  và Ax + By + C2 = 0

d. Vị trí tương đối 2 đường thẳng:

(d1) : A1 x + B1 y + C1 = 0,       (d2) : A2 x + B2 y + C2 = 0

e. Góc giữa 2 đường thẳng:

(d1) : A1 x + B1 y + C1 = 0,    (d2) : A2 x + B2 y + C2 = 0,  

d. Phương trình đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng (d

1

)và (d

2

):

  (góc nhọn lấy dấu – , góc tù lấy dấu + )

e. Phương trình đường tròn :

Đường tròn tâm I(a ; b), bán kính R có phương trình :

 Dạng 1 :

 Dạng 2 :

                   , điều kiện :

Tài Liệu Tổng Hợp Toàn Bộ Các Công Thức Môn Kinh Tế Vĩ Mô

Lượt tải: 10

Mô tả:

Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Tổng hợp toàn bộ các công thức môn kinh tế vĩ mô giúp dễ hệ thống lại, dễ học và dễ tìm. Giúp ôn thi hiệu quả môn kinh tế vĩ mô.

Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 7 ( Bản Full )

Đề cương ôn tập cuối năm học 2018 – 2019Môn : Toán 7

A. Phần đại số1. Thế nào là số hữu tỉ ? Cho ví dụ.– Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b Z, b 02. Số hữư tỉ như thế nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? Cho VD.Số hữư tỉ như thế nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Cho VD.– Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. – Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.3. Nêu các phép toán được thực hiện trong tập hợp số hữu tỉ Q. Viết các công thức minh họa.– Các phép toán thực hiện trong tập hợp số hữu tỉ Q *Cộng hai số hữu tỉ : *Trừ hai số hữu tỉ : – Chú ý : Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó. Với mọi x, y, z Q : x + y = z x = z – y. *Nhân hai số hữu tỉ : *Chia hai số hữu tỉ : 4. Nêu công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x. áp dụng tính ; ; .– Công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ là :

=

– x nếu x < 0

5. Viết các công thức tính lũy thừa của một số hữu tỉ.Các công thức tính luỹ thừa của một số hữu tỉ là : – Tích của hai luỹ thừa cùng cơ số : xm . xn = xm + n – Thương của hai luỹ thừa cùng cơ số : xm : xn = xm – n (x ≠ 0, m ≥ n) – Luỹ thừa của luỹ thừa : – Luỹ thừa của một tích : (x . y)n = xn . yn – Luỹ thừa của một thương : (y ≠ 0)

6. Thế nào là tỉ lệ thức ? Từ đẳng thức a. d = b . c, có thể suy ra được các tỉ lệ thức nào ?– Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số . – Từ đẳng thức a . d = b . c ta có thể suy ra được các tỉ lệ thức sau : ; ; ; 7. Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.– Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

8. Nêu các quy ước làm tròn số. Cho ví dụ minh họa ứng với mỗi trường hợp cụ thể.*Các quy ước làm tròn số – Trường hợp 1 : Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0. + VD : Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất là : 8,546 8,5 Làm tròn số 874 đến hàng chục là : 874 870 – Trường hợp 2 : Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ

Bài 10. Một Số Muối Quan Trọng

Bài 10. Một số muối quan trọng

Bài 10.1 trang 13 SBT Hóa học 9

Có những muối sau:

Hãy cho biết muối nào:

a) Không nên điều chế bằng phản ứng của kim loại với axit vì gây nổ, không an toàn.

b) Có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch axit sunfuric loãng.

c) Có thể điều chế bằng phản ứng của dung dịch muối cacbonat với dung dịch axit clohiđric.

d) Có thể điều chế bằng phản ứng trung hoà giữa hai dung dịch.

e) Có thể điều chế bằng phản ứng của muối cacbonat không tan với dung dịch axit sunfuric.

a) B. NaCl; E. KNO 3

c) B. NaCl;

d) B. NaCl; E. KNO 3

Bài 10.2 trang 13 SBT Hóa học 9

Trộn hai dung dịch A với dung dịch B được dung dịch NaCl. Hãy cho biết 3 cặp dung dịch A, B thoả mãn điều kiện trên. Minh hoạ cho câu trả lời bằng các phương trình hoá học.

– Dung dịch axit và dung dịch bazơ, thí dụ: HCl và NaOH.

HCl + NaOH → NaCl + H 2 O

– Dung dịch axit và dung dịch muối, thí dụ: HCl và Na 2CO 3.

– Dung dịch hai muối, thí dụ: CaCl 2 và Na 2CO 3.

Bài 10.3 trang 13 SBT Hóa học 9

Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học.

Trình bày cách tiến hành và viết phương trình hoá học.

a) Dùng thuốc thử là dung dịch HNO 3 loãng:

Ghi số thứ tự của 3 lọ, lấy một lượng nhỏ hoá chất trong mỗi lọ vào 3 ống nghiệm và ghi số thứ tự ứng với 3 lọ. Nhỏ dung dịch HNO 3 cho đến dư vào mỗi ống, đun nóng nhẹ. Quan sát hiện tượng:

– Nếu không có hiện tượng gì xảy ra, chất rắn trong ống nghiệm là muối NaCl. Lọ cùng số thứ tự với ống nghiệm là NaCl.

– Lọc lấy nước lọc trong mỗi ống nghiệm đã ghi số rồi thử chúng bằng dung dịch AgNO 3. Nếu :

Nước lọc của ống nghiệm nào không tạo thành kết tủa trắng với dung dịch AgNO 3 thì muối ban đầu là Na 2CO 3.

Nước lọc của ống nghiệm nào tạo thành kết tủa trắng với dung dịch AgNO 3 thì chất ban đầu là hỗn hợp hai muối NaCl và Na 2CO 3.

Các phương trình hoá học:

(đun nóng nhẹ để đuổi hết khí CO 2 ra khỏi dung dịch sau phản ứng)

NaCl + AgNO 3 → AgCl ↓ + NaNO 3

Bài 10.4 trang 13 SBT Hóa học 9

Biết 5 gam hỗn hợp 2 muối là Na 2 C03 và NaCl tác dựng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl, thu được 448 ml khí (đktc).

a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

a) C M = n/V = 0,04/0,02 = 2M

b) n NaCl = 0,02.2/1 = 0,04 (mol) → m NaCl = 0,04 x 58,5 = 2,34g

%m NaCl = 100% – 42,4% = 57,6%

Bài 10.5 trang 13 SBT Hóa học 9

Kết tủa thu được gồm BaCO 3, BaSO 4

Khí thoát ra là khí CO 2.

Chất rắn còn lại không tan là BaSO 4.

Theo các phương trình hoá học

→ a = 19,7 + 23,3 = 43g

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 10 Quan Trọng trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!