Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Mọi Thứ Về Winrar Từ A # Top 10 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Mọi Thứ Về Winrar Từ A # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Mọi Thứ Về Winrar Từ A mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

IV. Đặt PassWord cho file nén Winrar

WinRar hỗ trợ bảo mật bằng cách đặt PassWord cho file nén, mỗi khi có người chạy (đối với file nén tự bung) hay giải nén thì file nén lại yêu cầu nhập đúng PassWord. Cách thiết lập Password cho file nén như sau:

V. Tạo bộ cài đặt cho một số chương trình bằng winrar

Nến bạn nào đã download cái phần mềm khuyến mại CPUZ trong bài Đăng kí cho Aston XP 1.8.2 thì hẳn sẽ rõ. Tôi xin lấy chương trình đó làm 1 VD cụ thể cho phần này (Ai chưa có thì download về dùng: CPUZ là 1 software hay).

Sau khi Add Folder CPUZ vào WinRar chọn Create SFX archive với đường dẫn là C:Program Files. Tiếp theo trên Tab Advanced của SFX opions…bạn chọn Add Shortcut… Bạn tick vào nơi muốn tạo Shortcut (mặc định là Desktop), trong dòng Source file name(tên file nguồn) bạn gõ C:Program FilesCPUZCPUZ.exe trong ô Shortcut name bạn điền tên của shortcut rồi Ok, bạn có thể tạo thêm vài shortcut vào nơi khác bằng cách làm thêm 1 lần như thế với Where to create khác(Start Menu,Start Menu Programs , StartUp). Để chèn thông báo vào bạn làm như sau :

Giới thiệu :Chọn tiếp Tab License trong ô Title of license Window bạn gõ Gioi thieu, trong ô License text bạn gõ

Chú ý:Chọn tiếp Tab License trong ô Title of SFX window bạn gõ Chu y, trong ô Text to display in SFX window bạn gõ

Ban khong nen thay doi duong dan, Sau khi chay chuong trinh se copy cac file vao thu muc C:Program Files va tao ShortCut ra ngoai DeskTop Sau đó bạn OK vài lần là xong. Còn bạn muốn nó chạy ngay sau khi tời nén thì trong ô Run after extraction bạn gõ CPUZCPUZ.exe

Chú ý :các dòng chữ trên là do bạn tùy biến muốn gõ gì thì gõ.

VI. Unrar for DOS – Giải nén rar bằng câu lệnh

Cái này chắc mọi người ít dùng nhưng cũng phải nói đến. Trước đây khi tôi phải học Turbo Pascal ở trường thì tôi đã làm 1 đĩa mềm Turbo Pascal, đĩa này sau khi khởi động sẽ tạo 1 ổ ảo trên Ram tên là R có dung lượng 2M (tùy chỉnh) và nhận chuột (nếu có) sau đó sẽ copy các file cần dùng cho Turbo Pascal 7.0 vào ổ ảo. Với đĩa mềm như vậy thì bạn có thể chạy CT mà không cần đĩa và 1 đĩa có thể dùng cho mọi người (tuy khởi động hơi lâu 1 chút nhưng khi chạy thì nhanh gấp trăm lần so với thông thường).

Nhưng vấn đề là ở chỗ các file của Turbo Pascal 7.0 đã quá 1 đĩa mềm rồi mà tôi lại còn muốn có NC5.0 nữa (và 1 số file như chúng tôi CmosPassword: cái này để phá máy nhà trường đã đặt pass cho Cmos) thế là phải sử dụng đến WinRar.

Trước tiên bạn phải có file chúng tôi chuyên cho dos và các file phải được nén bằng WinRar 2.x thì chúng tôi for Dos mới hiểu (nén bằng WinRar 3.x thì pó tay). Từ trong Dos bạn gõ Unrar x C:*.rar c: để giải nén cho file *.rar ở ổ C vào ổ C. Xin nói thêm là tất cả hoạt động trên đều do 1 đĩa mềm khởi động làm tất cả ta không cần phải làm gì cả. Tổng hợp mọi thứ về WinRAR từ A-Z

Tổng Hợp Và Chọn Lọc Bài Tập Sql Full Hướng Dẫn Cho Ace Với Mọi Level Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao

Hôm nay, cafedev chia sẻ cho ace một bộ các bài tập SQL chọn lọc nhằm giúp ace rèn luyện, nâng cao kỹ năng cũng như kiến thức lập trình với SQL, với cơ sở dữ liệu. Từ đó, nó rất hữu ích cho ace trong công việc thực tế hiện nay. Hầu như các ứng dụng hiện nay đều làm việc với cơ sở dữ liệu, không làm việc ở app thì cũng làm việc trên server. Vì vậy việc hiểu biết và vận dụng SQL vào trong công việc thực tế rất quan trọng, để làm được điều đó bạn cần phải luyện bài càng nhiều, thì trong quá trình làm thực tế bạn sẽ ít bỡ ngỡ và làm việc nhanh hơn.

Trước khi đi vào phần bài tập, nếu ace nào chưa học hoặc ôn luyện lại kiến thức SQL, bạn có thể tham khảo series tự học SQL này(Cực chi tiết và đầy đủ ví dụ cụ thể)

1. Phần bài tập

2. Phần kiến thức ôn tập

Bạn có thể ôn luyện lại các kiến thức sau:

3. Tóm tắt

Để góp phần giúp ace nâng cao kỹ năng và kiến thức, cafedev khuyên các bạn hãy tự làm các bài tập, từ tìm hiểu tài liệu đi kèm để làm bài tập, khi nào nghỉ không ra hoặc hỏi không ra thì ace có thể tham khảo hướng dẫn đi kèm. Từ đó ace sẽ tự thấy khả năng của mình được nâng cao hơn.

 SQL, cơ sở dữ liệu là một phần quan trọng, không thể thiếu trong quá trình phát triển phần mềm hiện nay. Các bạn hãy nhớ điều này.

Nếu bạn thấy hay và hữu ích, bạn có thể tham gia các kênh sau của cafedev để nhận được nhiều hơn nữa:

Chào thân ái và quyết thắng!

Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng

Soạn bài Tổng kết về từ vựng

I. Từ đơn và từ phức

Câu 1 (trang 122 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Khái niệm từ đơn và từ phức :

– Từ đơn : là từ chỉ gồm một tiếng.

– Từ phức : là từ gồm hai hay nhiều tiếng trở lên. Có hai loại là từ ghép và từ láy :

+ Từ ghép : là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

+ Từ láy : là từ giữa các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.

Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

– Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.

Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Từ láy giảm nghĩa: trăng trắng, đem đẹp, nho nhỏ, xôm xốp.

– Từ láy tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.

II. Thành ngữ

Câu 1 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Thành ngữ là tập hợp từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ thường biểu hiện qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…

Câu 2 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Tổ hợp là thành ngữ :

+ Đánh trông bỏ dùi: làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.

+ Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lại muốn có cái khác.

+ Nước mắt cá sấu: sự thương xót, thông cảm giả tạo đánh lừa người khác.

– Tổ hợp là tục ngữ :

+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến tính cách, phẩm chất con người.

+ Chó treo mèo đậy : Thức ăn treo cao để tránh chó ăn, và đậy kỹ để không cho mèo lục đớp. ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất.

Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

+ Chó cắn áo rách : đã khó khăn lại gặp thêm tai họa.

+ Ếch ngồi đáy giếng : những kẻ sống trong môi trường nhỏ hẹp, ít tiếp xúc mà cho là mình ghê gớm, kiêu căng, tự phụ.

→ Đặt câu :

+ Gia cảnh đã nghèo khó, lại thêm chứng ốm đau, đúng là chó cắn áo rách mà.

+ Hắn ta tưởng mình tài giỏi, có năng khiếu nhưng cứ quanh quẩn một vùng đất bé nhỏ thì cũng chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi.

– Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

+ Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.

+ Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, đại khái, không đi sâu chi tiết.

→ Đặt câu :

+ Cậu nói ngắn gọn thôi, cứ dây cà ra dây muống thế thì ai hiểu được !

Câu 4 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương :

– Vợ chàng quỷ quái tinh ma

Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau.

( Truyện Kiều – Nguyễn Du)

– Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

– Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi

Này của Xuân Hương mới quệt rồi

Có phải duyên nhau thì thắm lại

Đừng xanh như lá bạc như vôi.

( Mời trầu – Hồ Xuân Hương)

III. Nghĩa của từ

Câu 1 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

Câu 2 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Cách hiểu (a) đúng. Các cách hiểu khác không phù hợp (câu b), hoặc hiểu sai (câu c, d).

Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– (a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).

– (b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.

IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Câu 1 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

– Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.

+ Nghĩa gốc : nghĩa ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

+ Nghĩa chuyển : nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

Câu 2 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ “hoa” trong “lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển. Nghĩa này xuất hiện tạm thời trong văn cảnh, vì vậy không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa.

V. Từ đồng âm

Câu 1 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Câu 2 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

a. Có hiện tượng từ nhiều nghĩa. Vì từ lá trong bài thơ dùng theo nghĩa gốc, còn từ lá trong Công viên là lá phổi của thành phố dùng theo nghĩa dựa trên nghĩa gốc là tạo ra chất nuôi cây.

VI. Từ đồng nghĩa

Câu 1 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế nhau)

Câu 2 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.

Câu 3 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ “xuân” có thể thay thế từ “tuổi” vì từ “xuân” đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ “xuân” cho thấy tinh thần lạc quan và sự dí dỏm (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ).

VII. Từ trái nghĩa

Câu 1 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 2 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Các cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp, voi – chuột.

Câu 3 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Các cặp từ trái nghĩa :

– Cùng nhóm với sống – chết : chiến tranh – hòa bình → thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.

– Cùng nhóm với già – trẻ : yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo, đực – cái → các khái niệm đối lập nhau.

VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Câu 1 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Nghĩa của một từ có thể hẹp hay rộng hơn nghĩa của từ khác gọi là cấp độ khái quát của từ ngữ.

Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

IX. Trường từ vựng

Câu 1 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Các từ cùng trường từ vựng :

– Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa : cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước → khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.

– Tắm và bể : cùng tính chất → tăng tính biểu cảm, tăng sức tố cáo.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Tổng Hợp Bài Tập Pascal Có Giải, Từ Dễ Đến Khó

Pascal là ngôn ngữ khá cũ, trong thực tế nó không còn được sử dụng phổ biến như trước nữa. So với các ngôn ngữ lập trình script hiện đại thì Pascal khá dài dòng, mức độ trừu tượng cao và cách code khá giống với ngôn ngữ lập trình C. Hầu hết các chương trình C đều có thể dịch được sang Pascal mà chỉ bị thay đổi về cú pháp chứ không làm thay đổi cấu trúc. Mà C thì là một trong những ngôn ngữ lập trình rất phổ biến, do đó nắm được Pascal bạn sẽ tiếp cận C tốt hơn. Nó cũng buộc bạn phải luôn nghĩ về kiểu dữ liệu, điều này sẽ giúp các lập trình viên mới học được một thói quen tuyệt vời khi code.

Bài 1: In số chẵn ra màn hình

Viết chương trình nhập vào 1 số N nguyên dương và in ra màn hình các số chẵn từ 0 đến N, sao cho mỗi số chiếm 4 vị trí và 1 dòng có 15 số.

Lời giải:

uses crt; {khai bao' thu vien crt} var n,i,dem:integer; BEGIN clrscr;{ cau lenh xoa man hinh}; write('Nhap n: ');readln(n); dem:=0; for i:=1 to n do begin if i mod 2=0 then begin write(i:4); dem:=dem+1; end; if dem=15 then begin dem:=0; writeln;{in duoc 15 so thi xuong dong}; end; end; readln END.

Bài 2: Tính, in tổng, hiệu, tích, thương của 2 số

Nhập 2 số nguyên dương a và b. Sau đó:

Tính và in ra màn hình tổng, hiệu, tích thương và ước chung lớn nhất của 2 số đó.

Lời giải:

uses crt; var a,b,tg,i,tong:integer; function tinh(x,y:integer):integer; begin tg:= x mod y; if tg=0 then tinh:=y else tinh:=tinh(y,tg); end; BEGIN clrscr; write('Nhap a: ');readln(a); write('Nhap b: ');readln(b); tong:=1; for i:=2 to abs(a+b) do if (abs(a+b) mod i =0) then tong:=tong+i; writeln('Tong 2 so la: ',a+b); writeln('Hieu 2 so la: ',a-b); writeln('Tich 2 so la: ',a*b); writeln('Thuong 2 so la: ',a/b:0:4); writeln('UCLN 2 so la: ',tinh(a,b)); writeln('Tong cac uoc cua ',a+b,' la: ',tong); readln END.

Bài 3: Kiểm tra xem tam giác có cân, vuông không

Viết chương trình nhập vào độ dài các cạnh của tam giác rồi tính chu vi, diện tích, 3 đường cao của tam giác. Kiểm tra xem tam giác đó có phải là tam giác cân hay tam giác vuông không.

Lời giải:

uses crt; var a,b,c,cv,dt,p:real; BEGIN clrscr; write('Nhap do dai canh a: ');readln(a); write('Nhap do dai canh b: ');readln(b); write('Nhap do dai canh c: ');readln(c); cv:=a+b+c; p:=(a+b+c)/2; dt:=sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c)); writeln('Chu vi tam giac la: ',cv:0:4); writeln('Dien tich tam giac la: ',dt:0:4); writeln('Duong cao canh thu 1 la: ',dt*2/a:0:4); writeln('Duong cao canh thu 2 la: ',dt*2/b:0:4); writeln('Duong cao canh thu 3 la: ',dt*2/c:0:4); if (a=b) or (a=c) or(b=c) then writeln('Tam giac can'); if (a*a=b*b+c*c) or (b*b=a*a+c*c) or (c*c=b*b+a*a)then writeln('Tam giac vuong'); readln END.

Bài 4: Giải phương trình bậc 2

Viết chương trình để giải phương trình bậc 2.

Lời giải:

Bài 5: Kiểm tra số chẵn lẻ, nguyên tố, hoàn hảo

Nhập vào 1 số nguyên gồm 4 chữ số:

Kiểm tra tình chẵn lẻ

Kiểm tra xem có phải là số nguyên tố không

Kiểm tra xem có phải là số hoàn hảo không

Lời giải:

uses crt; var n,i:integer;ok:boolean; BEGIN clrscr; write('Nhap n: ');readln(n); if n mod 2=0 then writeln('So ',n,' la so chan') else writeln('So ',n,' la so le'); if n<2 then write('So ',n,' khong la so nguyen to') else begin ok:=true; for i:=2 to trunc(sqrt(n)) do if n mod i=0 then ok:=false; if ok then writeln('So ',n,' la so nguyen to') else writeln('So ',n,' khong la so nguyen to'); end; readln END.

Có thể thay vòng lặp “for i:=2 to trunc(sqrt(n)) do” bằng lệnh chúng tôi đó ta không cần biến ok nữa.

Bài 6: Tính ăn bậc n của một số

Nhập 2 số n, a. Hãy tính căn bậc n của a:

Lời giải:

Bài 7: Tỉnh tổng các chữ số của một số

Nhập số bất kỳ có 3 chữ số rồi tính tổng các chữ số của số đó.

Lời giải:

uses crt; var a:integer;tong:byte; BEGIN clrscr; write('Nhap 1 so co 3 chu so: ');readln(a); tong:= a mod 10; a:=a div 10; tong:=tong+a mod 10; a:=a div 10; tong:=tong+a mod 10; writeln('Tong cac chu so do la: ',tong); readln END.

Bài 8: Hoán vị 2 số

Lời giải:

Bài 9: In các bội của 3 và 5

Nhập số nguyên dương n, in ra tổng các số nguyên dương từ 1 đến n là bội của 3 hoặc 5.

Lời giải:

Bài 10: In tổng các chữ số của một số

Nhập n bất kỳ sau đó in ra tổng các chữ số của n.

Lời giải:

Bài 11: Kiểm tra số nguyên tố

Nhập vào một số n bất kỳ và kiểm tra xem n có phải là số nguyên tố không.

Code mẫu:

Bài 12: Kiểm tra số hoàn hảo

Nhập 1 số nguyên dương n và kiểm tra xem n có phải là số hoàn hảo không.

Lời giải:

Số hoàn hảo là số có tổng các ước (ngoại trừ nó) bằng chính nó. Ví dụ, số 6 có các ước là 1, 2, 3; số 28, 496 cũng là các số hoàn hảo.

Code mẫu:

uses crt; var n:longint;tong,i:integer; BEGIN clrscr; write('Nhap so nguyen duong n: ');readln(n); tong:=0; for i:=1 to n div 2 do if n mod i=0 then tong:=tong+i; if tong=n then writeln(n,' la so hoan hao') else writeln(n,'khong la so hoan hao'); readln END.

Bài 13: Kiểm tra số chính phương

Nhập một số nguyên dương n bất kỳ và kiểm tra xem n có phải là số chính phương không.

Code mẫu:

uses crt; var n:longint; BEGIN clrscr; write('Nhap so nguyen duong n: ');readln(n); if sqrt(n)=trunc(sqrt(n)) then writeln(n,' la so chinh phuong') else writeln(n,' khong la so chinh phuong'); readln END.

Bài 14: Đếm nguyên âm, số trong một chuỗi

Nhập vào một chuỗi ký tự và kiểm tra xem chuỗi có bao nhiêu nguyên âm, bao nhiêu số?

Code mẫu:

uses crt; var s:string;dem1,dem2,i:byte; BEGIN clrscr; write('Nhap 1 chuoi: ');readln(s); dem1:=0;dem2:=0; for i:=1 to length(s) do begin if s[i] in ['a','e','i','o','u','y','A','E','I','O','U','Y'] then dem1:=dem1+1; if s[i] in ['0','1','2','3','4','5','6','7','8','9'] then dem2:=dem2+1; end; writeln('Trong chuoi ',s,' co ',dem1,' nguyen am va co ',dem2,' ki tu so'); readln END.

Bài 15: Kiểm tra 3 số có là độ dài cạnh tam giác không

Nhập 3 số a, b, c bất kỳ. Kiểm tra xem 3 số có thể là độ dài 3 cạnh của một tam giác hay không và thông báo ra màn hình.

Code mẫu:

Bài 16: Đếm các số theo điều kiện và tính tổng

Code mẫu:

Bài 17: Tìm giá trị lớn nhất của 4 số

Nhập 4 số a, b, c, d. Hãy tìm giá trị lớn nhất của chúng và gán giá trị đó cho biến Max.

Code mẫu:

Var Max, a, b, c, d: Real; BEGIN Writeln ('Nhap gia tri cua 4 so: '); Write ('a = ') ; Readln (a); Write ('b = ') ; Readln (b); Write ('c = ') ; Readln (c); Write ('d = ') ; Readln (d); Max:= a; If Max < b Then Max:= b; If Max < c Then Max:= c; If Max < d Then Max:= d; Writeln ('Gia tri lon nhat la: ', Max); Readln; END.

Bài 18: Xem ngày là thứ mấy trong tuần

Đọc ngày tháng năm, sau đó viết ra màn hình đó là ngày thứ mấy trong tuần.

Code mẫu:

Var Thu, Ngay, Thang: Byte; Nam: Integer; BEGIN Write ('Doc Ngay Thang Nam: '); Readln ( Ngay, Thang, Nam ); Nam:= 1900 + (Nam mod 1900); If Thang < 3 Then Begin Thang:= Thang + 12; Nam:= Nam - 1; End; Thu:= Abs (Ngay + Thang * 2 + (Thang + 1) * 3 div 5 + Nam + Nam div 4) mod 7; Case Thu Of 0: Writeln ('Chu Nhat'); 1: Writeln ('Thu Hai'); 2: Writeln ('Thu Ba'); 3: Writeln ('Thu Tu'); 4: Writeln ('Thu Nam'); 5: Writeln ('Thu Sau'); 6: Writeln ('Thu Bay'); End; Readln; END.

Bài 19: In phiếu báo điểm

Viết chương trình: Nhập số báo danh, nhập điểm văn, toán, Anh. In ra màn hình dưới dạng:

Phiếu Báo điểm:

Số báo danh:

Điểm văn:

Điểm toán:

Điểm ngoại ngữ:

Tổng số điểm:

Bạn không trúng tuyển: Nếu Tổng số điểm <20.

Bài 20: Nhập 2 số thực và tính phép tính theo yêu cầu

Viết chương trình nhập hai số thực. Sau đó hỏi phép tính muốn thực hiện và in kết quả của phép tính đó.

Nếu là “+”, in tổng hai số lên màn hình.

Nếu là “-“, in hiệu hai số lên màn hình.

Nếu là “/”, in thương hai số lên màn hình.

Nếu là “*”, in tích hai số lên màn hình.

Code mẫu:

Uses Crt; Var a, b, kq: Real; Pt: Char; BEGIN Clrscr; Write ('a ='); Readln(a); Write ('b ='); Readln(b); Write ('Phep tinh thuc hien la (+ - * /): '); Readln(Pt); If Pt = '+' Then kq := a + b; If Pt = '-' Then kq := a - b; If Pt = '*' Then kq := a * b; If Pt = '/' Then kq := a / b; Write (a, pt, b, '=', kq); Readln; END.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Mọi Thứ Về Winrar Từ A trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!