Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Giải Các Bài Toán Hóa Học Lớp 9 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 9

a. 1 pứ kim loại + axit . e. 1 pứ muối + muối

b. 1 pứ kim loại + H 2 O f, 1 pứ kim loại đứng trước đẩy kim loại

c. 1 pứ ôxit kim loại + axit. đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

d. 1 pứ ôxit kim loại + H 2 O.

Câu 3: Cho các muối : Mg(NO3)2, CuCl2, cho biết muối nào có thể tác dụng với.

a. dd NaOH b. dd HCl c. dd AgNO3

nếu có hãy viết phương trình pư.

Giải:

Câu 3: + Cả (magie nitrat) Mg(NO 3) 2, (đồng clorua) CuCl 2 đều tác dụng với NaOH tạo Mg(OH) 2 và Cu(OH) 2

+ Không muối nào tác dụng với HCl.

+ CuCl 2 tác dụng với (bạc nitrat)AgNO 3 tạo AgCl trắng.

đinh sắt trong dd dồng II sunfat (CuSO4). Hiện tượng gì xảy ra.

a. Không xuất hiện tượng.

b. Xuất hiện đồng màu đỏ bám trên đinh, đinh Fe không bị tan.

c. Xuất hiện đồng màu đỏ bám trên đinh, đinh Fe bị tan 1 phần, màu xanh của dd nhạt dần.

d. Không có Cu bám trên đinh Fe, chỉ 1 phần đinh bị tan.

Giải thích, viết phương trình.

: Cho dd các chất sau phản ứng với nhau từng đôi một.

a. Ghi dấu (x) nếu có pứ xảy ra

b. Dấu (0) nếu không có.

c. Viết phương trình phản ứng nếu có.

Viết ptpứ cho những chuyển đổi hóa học sau.

a. B.

FeCl 3 CuO

Fe 2(SO 4) 3 Fe(OH) 3↓ Cu CuCl 2

Fe 2O 3 Cu(OH) 2 ↓

a. Kẽm (Zn) vào dd đồng sunfat (CuSO 4) b. Đồng (Cu) vào dd bạc nitrat (AgNO 3)

c. Kẽm (Zn) vào dd magiê clorua (MgCl 2) c. Nhôm (Al) vào dd đồng sunfat (CuSO 4)

viết ptpứ xảy ra.

a. FeCl 3, MgO, Cu, Ca(OH) 2 b. NaOH, CuO, Ag, Zn.

Câu 8: Cho các chất Na2O, CaO, H2O, CuCl2, FeCl3. điều chế các.

a. Dd bazơ (bazơ tan) b. Các bazơ không tan.

a. Magiê oxit (MgO) và axit nitric (HNO 3). b. Nhôm oxit (Al 2O 3) và axit sunfuric (H 2SO 4)

c. Sắt (Fe) và axit clohidric (HCl) d. Kẽm (Zn) và axit sunfuric loãng.

II. Bài tập cơ bản

1. ÁP DỤNG CÔNG THỨC

m: khối lượng cho trước (gam)

M: khối lượng phân tử

Số mol

Cho 0,8 gam (natri hidroxit) NaOH tác dụng với dd H2SO4 dư, cô cạn dd sau pứ thu được bao nhiêu gam muối khan.

Giải.

Số mol

Phương trình

khối lượng

Số mol

Số mol

(đ/s: 10,8 gam). Câu 6: (đ/s: 3,5875 gam) (đ/s: 0,6gam) a. Tính khối lượng H2 tạo thành.(đ/s: 0,04 gam) b. Cho dd X pứ với dd H2SO4 dư. Tính số gam kết tủa tạo thành.(đ/s: 4,66 gam) Cho dd chứa 4,25 gam AgNO3 tác dụng hoàn toàn với NaCl dư. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.

2. ÁP DỤNG CÔNG THỨC

(chỉ áp dụng cho chất khí) V: thể tích chất khí.

Số mol

thể tích

Vậy V=0,28 lit

Số mol

thể tích

Vậy V=0,672 lit

Phương trình:

Vậy m = 0,84gam

Cho Mg và Cu vào HCl thì chỉ có Mg pứ (Cu ko Pứ vì Cu đứng sau H trong dãy điện hóa)

Phương trình :

Cho 0,84 gam (magie) Câu 7: Cho 0,6g hỗn hợp gồm Al và Cu tác dụng với dd HCl (axit clohidric) Cho 1,5g hỗn hợp gồm Fe và Ag tác dụng với dd HCl dư thoát ra 0,336 Cho m gam (sắt) Fe phản ứng với dd H2SO4 dư thu được 1,12 lit khí H2 (đktc) tính m. Mg tác dụng hoàn toàn với HCl dư thu được V lit khí. Tính V.

Vậy khối lượng Cu

C M: nồng độ mol/lit

3. ÁP DỤNG CÔNG THỨC n: số mol

V: thể tích dung dịch

Giải:

Số mol

Phương trình :

Số mol Ca(OH) 2 tạo thành

Thể tích dd :

Nồng độ dd Ca(OH) 2

Thể tích dd :

Nồng độ FeCl 2: C M=0,2M thể tích dd: Vdd = 600ml = 0,6lit

Cho 1,11g Ca(OH)2 tác dụng hoàn toàn với 500ml dd HCl. tính nồng độ dd CaCl2 thu được. (đ/s: 2,4g) a. Tính m. b. Tính nồng độ dd Ca(OH)2 tạo thành. (đs: câu a: 4gam; câu b: 0,2M) 4. Áp dụng công thức (1) (: khối lượng chất tan (: tổng khối lượng dung dịch) Khối lượng riêng (2) (m: khối lượng) (V: thể tích dung dịch) (d: khối lượng riêng của dd)

Nồng độ H 2SO 4 :

Số mol H 2SO 4

Pt:

Vậy nồng độ :

Giải:

Số mol Ca(OH) 2

Vậy khối lượng Ca(OH) 2 tạo thành:

Vậy m ct = 2,22 gam

Câu 3: Cho 22,2 g (canxi clorua) CaCl2 pứ với 200ml dd Na2SO4 dư (d=1,55g/ml) tính nồng độ phần trăm (c%) của dd muối thu được.

Vậy nồng độ phần trăm Ca(OH) 2:

Giải:

+ Khối lượng riêng khối lượng dd H 2SO 4 là

Vậy khối lượng chất tan: m ct = 24 gam

Câu 4: Cho 200g dd H2SO4, 14,% tác dụng với Al dư. Tính khối lượng muối Al2(SO4)3 thu được?

Giải:

+ Khối lượng riêng (1)

Số mol

(*) (vì kết tủa và bị vớt ra làm khối lượng dd giảm)

Giải:

Ta có: khối lượng H 2SO 4:

Câu 5: Cho 2,4 gam Fe2O3 hòa tan trong 300g dd H2SO4 dư. Tính nồng độ c% của dd muối thu được?

à số mol

1. LÍ THUYẾT gợi ý: câu 5a: (dpnc: điện phân nóng chảy) Câu 2: có các chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3. hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với HCl sinh ra:

Pt:

Số mol:

Khối lượng

Câu 2: Câu b. d. Lượng khí H2 Câu a. Viết ptpứ. 4 : Cho 4 , 68 g hỗn hợp gồm Fe và Ag tác dụng với dd HCl dư thoát ra 1,008 lit khí H2 (đktc). thu được có thể dùng để khử bao nhiêu gam CuO thành Cu nguyên chất. Tính m. 3 : Cho m gam (sắt) Fe phản ứng với dd H2SO4 dư thu được 3 , 36 lit khí H2 (đktc) Hòa tan 10 gam Ca vào trong 500ml H2O thu được dd X và V lit khí H2 (đktc)

Viết các ptpứ .

a. Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

b. dd có màu xanh lam.

c. dd có màu vàng nâu.

d. dd không có màu.

Câu 5: Viết ptpứ của Mg, MgO, Fe, FeO, Fe2O3, với HNO3 loãng.

: Cho các chất sau phản ứng với nhau từng đôi một.

2, BÀI TẬP a. Cho A tác dụng với dd HCl dư. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau pứ. b. Tính thể tích dd NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dd B. (đ/s: a.0,64g b. 0,02lit) Câu 2: Cho 10,2gam Al2O3 hòa tan trong 300g dd H2SO4 dư. Tính nồng độ c% của dd muối thu được? (đ/s: 11,025%) (đ/s:80gam) a. Viết ptpứ. b. Xác định nồng độ mol/lit của các chất trong dd sau khi pứ kết thúc. c. Cô cạn dd thu được bao nhiêu gam muối khan. (đ/s: b. c.10,92gam)

a. Ghi dấu (x) nếu có pứ xảy ra

a. Tính khối lượng sắt thu được khi khử hoàn toàn 4,64gam Fe2O3. b. Hòa tan lượng sắt thu được vào 500ml dung dịch H2SO4 loãng có nồng độ 0,1M. Sau khi pứ xảy ra hoàn toàn, thì chất nào hết, chất nào dư. – Tính thể tích khí thoát ra (đktc) – Tính nồng độ mol/lit của các chất còn lại sau pứ. – Cô cạn dd sau pứ thu được bao nhiêu gam muối khan. (đ/s: a. 2,24gam b.-sắt hết -H2SO4 0,02M FeSO4 0,08M. -6,08gam) Cho 2,7 gam Al phản ứng với 200ml dd FeSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho biết. (đ/s: Al hết, FeSO4 dư b. 8,4 gam c. Al2(SO4)3: 0,25M FeSO4 0,25M) Câu 7: Cho 3g hỗn hợp gồm magie và đồng tác dụng với dd HCl dư thoát ra 1,568lit khí H2 (đktc). Tính % khối lượng Mg và Cu trong hỗn hợp.

b. Dấu (0) nếu không có.

c. Viết phương trình phản ứng nếu có.

Nêu hiện tượng của pứ.

Câu 8a. Viết ptpứ. b. Tính khối lượng sắt đã tham gia pứ và khối lượng đồng tạo thành. c. Tính phần trăm khối lượng của sắt và đồng trong lá trên. d. Đem hòa tan 23 gam lá trên vào dd HCl dư. Tính thể tích khí thoát ra (đktc). e. Đem hòa tan 23 gam lá trên vào dd HNO3 đặc dư. Tính thể tích khí thoát ra (đktc). : Cho 1,5g hỗn hợp gồm Fe và Ag tác dụng với dd HCl dư thoát ra 0,336lit khí H2 (đktc). Tính % khối lượng Fe và Ag trong hỗn hợp.

Câu 5: Nguyên tắc để sản xuất gang, thép trong luyện kim là phản ứng khử oxit sắt trong quặng sắt thành sắt:

Cho Mg và Cu vào HCl thì chỉ có Mg pứ (Cu ko Pứ vì Cu đứng sau H trong dãy điện hóa)

Phương trình :

Khối lượng

Vậy khối lượng Cu:

Vậy % khối lượng Mg:

Vậy % khối lượng Cu:

Hoặc % khối lượng Cu: =100% -56% = 44%

a. Viết ptpứ. b. Tính khối lượng magie đã tham gia pứ và khối lượng sắt tạo thành. c. Tính phần trăm khối lượng của magie và sắt trong lá trên. d. Đem hòa tan 36,8 gam lá trên vào dd HCl dư. Tính thể tích khí thoát ra (đktc) e. Đem hòa tan 36,8 gam lá trên vào dd HNO3 đặc dư. Tính thể tích khí thoát ra (đktc) (đ/s: b.9,6g Mg 22,4gam Fe c. 39,13%Mg 60,87%Fe d. 22,4lit c.53,76lit) a. Viết ptpứ. b. Tính nồng độ phần trăm của dd sau pứ. (đ/s: C% CuSO4 dư = 9,31% C%(FeSO4 =5,44%)

Giải:

VI: GIẢI BÀI TẬP BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

a. Phương trình:

b. Gọi số mol sắt tham gia pứ là x ta có.

Khối lượng lá sắt tăng = 29,4 – 28 = 1,6(gam)

Mà khối lượng lá sắt tăng = Khối lượng của Cu bám vào – Khối lượng của Fe tan ra

Vậy:

Vậy phần trăm khối lượng sắt:

Phần trăm khối lượng của Cu:

d. (đ/s: 6,72 lit)

e. (đ/s: 29,12lit)

TRẮC NGHIỆM Câu Câu TỰ LUẬN 13. 6.

BaCl 2 + ? NaCl + ?

a. …………+ HCl MgCl 2 + H 2 ↑

c. …………+ ………. ZnO

e. …………+ S K 2 S

+ Áp dụng cho bài toán có hỗn hợp 2 chất hoặc nhiều chất

Giải:

* Thể tích khí H 2↑:

số mol khí H 2↑:

* Thay vào phương trình.

Câu 4 (*):

Giải:

* Thay vào phương trình.

giải:

a. Ptpứ

Vậy: x + y = 0,25 (1)

Vậy: (2)

→Vậy phần trăm khối lượng:

Câu 17:

(2)

Vây: số mol Fe 2O 3:

→khối lượng Fe 2O 3:

(đ/s: 24,8g Na2O 15,39g BaO)

Giải:

* Thay vào phương trình.

Vậy số mol muối AlCl 3 = x = 0,2mol

Vậy số mol muối MgCl 2 = x = 0,2mol

=+=+=36,2 gam

(đ/s: 30,9g) b. Tính m. Câu 15:

Giải:

* Thay vào phương trình.

Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 8

Phần I: Công thức hóa học và tính theo công thứ hóa học.

I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị.

– Nguyên tắc: Hóa trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử

kia).

Nguyên tố: A B Công thức A bB a

Hóa trị: a b

Bài tập 1: Lập công thức hóa học của các oxit tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Fe, Cu, Mg, Na, Zn,

C, S, P với nguyên tố oxi. Gọi tên các chất đó ?

Bài tập 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na

với nhóm nguyên tử (OH). Gọi tên các hợp chất vừa lập đợc ?

Bài tập 3: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na

với nhóm nguyên tử (NO 3), (SO 4), (PO 4), (CO 3). Gọi tên các hợp chất vừa lập được ?

II. Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất A xB y.

% 100 .

.

% 100 . % , % 100 .

.

% 100 . %

y x y x y x y x

B A

B

B A

B

B A

A

B A

A

M

y M

M

m

B

M

x M

M

m

A    

– Trong đó: B A,% % là phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố A, B trong A xB y.

m A, m B là khối lượng của nguyên tố A, B trong A xB y.

y x

B A B A

M M M , , là nguyên tử khối và phân tử khối của A, B, A xB y.

Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong các hợp

chất sau:

a. NaCl b. FeCl 2 c. CuSO 4 d. K 2CO 3

Bài tập 2: Cho các oxit sắt sau: FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4. Hãy so sánh hàm lượng sắt có trong các

oxit trên ?

Bài tập 3: Co các chất: CuO, CuS, CuCO 3, CuSO 4, CuCl 2. Hãy so sánh hàm lượng đồng có trong

các hợp chất trên ?

III. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối

lượng các nguyên tố.

1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ % về khối lượng các

nguyên tố trong hợp chất là %A và %B. Tìm công thức của hợp chất ?

2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng A xB y (3

nguyên tố có dạng A xB yC z).

– Từ công thức ở phần (II ở trên) ta có:

% 100 .

.%

% 100 .

.

%

% 100 .

.%

% 100 .

.

%

B

B A

B A

B

A

B A

B A

A

M

B M

y

M

y M

B

M

A M

x

M

x M

A

y x

y x

y x

y x

  

  

→ Công thức của hợp chất.

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Hoặc

B A

M

B

M

A

y x

%

:

%

:  (Tỉ lệ số nguyên tối giản) → Công thức đơn giản của hợp chất

3. Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Xác định các công thức hóa học của các oxit sau:

a. Biết phân tử khối của oxit là 80 và thành phần %S = 40%.

b. Biết thành phần %Fe = 70% và phân tử khối của oxit là 160.

Bài tập 2: Xác định công thức phân tử của các hợp chất sau:

a. Hợp chất B có thành phần phần trăm của các nguyên tố là 39,32%Na, 25,54%C, 28,07% O

và khối lợng mol của hợp chất là 142.

b. Hợp chất A có khối lượng mol là 152 và phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố là

36,84%Fe, 21,05%S, 42,11%O.

IV. Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố.

1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ về khối lợng là a : b

hay

b

a

m

m

B

A

. Tìm công thức của hợp chất ?

2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng A xB y. (Ta phải

tìm chỉ số x, y của A và B → Tìm tỉ lệ x : y → x, y).

Trong hợp chất A xB y ta có: m A = M A.x và m B = M B.y

Theo bài ta có tỉ lệ: oxit CTHH

b M

a M

y

x

b

a

y M

x M

m

m

A

B

B

A

B

A

    

.

.

.

.

( Tỉ lệ

y

x

là số nguyên tối

giản).

3. Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Một oxit của nitơ có tỉ lệ về khối lượng của nitơ đối với oxi là 7 : 20 . Tìm công

thức của oxit ?

Bài tập 2: Phân tích một oxit sắt người ta thấy cứ 7 phần khối lượng sắt thì có 3 phần khối

lượng oxi. Xác định công thức của oxit sắt ?

Bài tập 3: Xác định công thức hóa học của một oxit nhôm biết tỉ lệ khối lượng của 2 nguyên

tố nhôm và oxi là 4,5 : 4.

Phần II: Phương trình hóa học. tính theo phương trình hóa học.

I. Phương trình hóa học.

Bài tập 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a. Fe 2O 3 + CO → Fe + CO 2

b. Al + H 2SO 4 → Al 2(SO 4) 3 + H 2

c. Na + H 2SO 4 → Na 2SO 4 + H 2

d. KOH + H 2SO 4 → K 2SO 4 + H 2O

e. Fe(OH) 2 + HCl → FeCl 2 + H 2O

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

f. Fe 2(SO 4) 3 + BaCl 2 → FeCl 2 + BaSO 4

g. Al + CuSO 4 → Al 2(SO 4) 3 + Cu

h. Al + MgO → Al 2O 3 + Mg

i. Al + Cl 2 → ?

Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a. Al + ? → Al 2O 3

b. Fe + ? → Fe 3O 4

c. P + O 2 → ?

d. CH 4 + O 2 → CO 2 + H 2O

e. KMnO 4 → K 2MnO 4 + ? + ?

f. KClO 3 → ? + ?

g. Al + HCl → AlCl 3 + H 2

Bài tập 3: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a. Cr + ? → Cr 2(SO 4) 3 + H 2

b. CuO + HCl → CuCl 2 + H 2O

c. Fe 2O 3 + ? → FeCl 3 + H 2O

d. Fe 2O 3 + H 2SO 4 → Fe 2(SO 4) 3 + ?

e. Zn + HCl → ? + H 2O

g. Zn(OH) 2 + HCl → ZnCl 2 + H 2O

h. Fe + ? → FeCl 2 + H 2O

i. Al + HCl → AlCl 3 + H 2

k. H 2 + Fe 2O 3 → Fe + H 2O

l. H 2 + CuO → ? + ?

m. CO + CuO → Cu + CO 2

n. Fe 3O 4 + CO → ? + ?

p. Fe + ? → FeCl 2 + H 2

r. ? + HCl → ZnCl 2 + ?

t. Al + Fe 2O 3 → ? + ?

s. Al + H 2SO 4 → ? + ?

II. Tính theo phương trình hóa học.

1. Tính số (n) mol theo khối lượng:

) (mol

M

m

n  → M n m .  và

n

m

M 

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Trong đó: m là khối lượng chất.

M là khối lượng mol.

2. Tính số mol theo thể tích chất khí ( V lít).

) (

4 , 22

) (

mol

lit V

n  → ) ( 4 , 22 . lit n V 

3. Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư. Tính thể tích khí

hiđro sinh ra (đktc) và khối lượng muối kẽm clorua tạo thành ?

Bài tập 2: Cho nhôm kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric (đủ). Biết có 34,2 gam

muối nhôm sunfat tạo thành. Tính lượng nhôm phản ứng và thể tích khí hiđro thu đợc

(đktc)?

Bài tập 3: Cho 5,4 gam nhôm phản ứng với dung dịch axit clohiđric (đủ) tạo thành muối

nhôm clorua và khí hiđro. Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) và khối lượng muối nhôm

clorua tạo thành ?

Bài tập 4: Cho khí CO dư đi qua sắt (III) oxit nung nóng thu đợc 11,2 gam sắt. Tính khối

lượng sắt (III) oxit và thể tích khí CO đã phản ứng ?

Bài tập 5: Oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao thu được oxit sắt từ Fe 3O 4. Tính số gam sắt và thể tích

khí oxi cần dùng (đktc) để điều chế được 23,2 gam oxit sắt từ ?

III. Bài toán về lượng chất dư. (Bài cho đồng thời cả 2 lượng chất tham gia phản ứng).

1. Phương pháp giải: Tìm chất dư, chất hết → Tính theo chất hết.

– Bước 1: Tính số mol mỗi chất.

– Bước 2: Viết phương trình phản ứng:

A + B → C + D

– Bước 3: Lập tỉ lệ so sánh:

) . (

) (

trình Ph n

Bàicho n

B

A

so với

) . (

) (

trình Ph n

Bàicho n

B

A

Tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia hết → Tính theo chất hết.

2. Ví dụ: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với 47,45 gam axit clohiđric.

a. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc) ?

b. Tính khối lượng muối kẽm clorua tạo thành ?

Bài làm:

– Số mol các chất tham gia phản ứng:

) ( 5 , 0

65

5 , 32

mol

M

m

n

Zn

Zn

Zn

   ) ( 3 , 1

5 , 36

45 , 47

mol

M

m

n

HCl

HCl

HCl

  

– Phơng trình phản ứng:

Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

– Xét tỉ lệ:

) . (

) (

2

3 , 1

1

5 , 0

) . (

) (

trình Ph n

Bàicho n

trình Ph n

Bàicho n

HCl

HCl

Zn

Zn

  

→ Axit HCl d, kim loại Zn hết. → Tính theo Zn.

a. Theo phương trình phản ứng ta có:

) ( 5 , 0

2

mol n n

Zn H

 

→ ) ( 2 , 11 4 , 22 . 5 , 0 4 , 22 .

2 2

lít n V

H H

  

b. Theo phương trình phản ứng ta có:

) ( 5 , 0

2

mol n n

Zn ZnCl

 

→ ) ( 68 136 . 5 , 0 .

2 2 2

gam M n m

ZnCl ZnCl ZnCl

  

3. Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Cho 5,4 gam nhôm tác dụng với 36,5 gam axit clohiđric tạo thành khí hiđro và

muối nhôm clorua.

a. Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) ?

b. Tính khối lượng muối nhôm clorua tạo thành ?

Bài tập 2: Cho 7,2 gam sắt (II) oxit tác dụng với dung dịch có chứa 0,4 mol axit clohiđric thu

được muối sắt (II) clorua và nước.

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ?

b. Tính khối lượng muối sắt (II) clorua tạo thành ?

Bài tập 3: Cho 8,1 gam nhôm tác dụng với 29,4 gam axit sunfuric thu được khí hiđro và

muối nhôm sunfat.

a. Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) ?

b. Tính khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành ?

Bài tập 4: Dẫn 11,2 lít khí CO (đktc) qua 16 gam sắt (III) oxit nung nóng thu được kim loại

sắt và khí CO 2

a. Tính thể tích khí CO phản ứng (đktc) ?

b. Tính khối lượng Fe sinh ra ?

Bài tập 5: Cho 1,68 lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch chứa 3,7 gam Ca(OH) 2 tạo thành kết tủa

CaCO 3(↓) và nước. Xác định lượng kết tủa CaCO 3 thu được ?

Phần III: Dung dịch và nồng độ dung dịch.

I. Kiến thức cơ bản:

1. Độ tan:

O H

ct

m

m

S

2

100 .

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

ddbh

ct

m

S m

S

) 100 .( 

 (Trong đó

O H ct dd

m m m

2

  )

2. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%):

% 100 . %

dd

ct

m

m

C  →

% 100

%.

dd

ct

m C

m  , % 100 .

% C

m

m

ct

dd

Trong đó: m ct là khối lượng chất tan.

m dd là khối lượng dung dịch.

3. Nồng độ mol của dung dịch (C M):

) / ( l mol

V

n

C

M

 → V C n

M

.  ,

M

C

n

V 

Trong đó: n là số mol chất tan.

V là thể tích dung dịch (lít).

4. Công thức liên hệ giữa D (khối lượng riêng), m dd (khối lượng) và V dd (thể tích dung

dịch):

) / ( ml g

V

m

D

dd

dd

 →

dd dd

V D m .  , ) (ml

D

m

V

dd

dd

II. Các dạng bài tập:

Dạng I: Bài tập về độ tan:

Bài tập 1: ở 20

o

C, 60 gam KNO 3 tan trong 190 nớc thì thu được dung dịch bão hoà. Tính độ

tan của KNO 3 ở nhiệt độ đó ?

Bài tập 2: ở 20

o

C, độ tan của K 2SO 4 là 11,1 gam. Phải hoà tan bao nhiêu gam muối này vào

80 gam nớc thì thu đợc dung dịch bão hoà ở nhiệt độ đã cho ?

Bài tập 3: Tính khối lượng KCl kết tinh đợc sau khi làm nguội 600 gam dung dịch bão hoà ở

80

o

C xuống 20

o

C. Biết độ tan S ở 80

o

C là 51 gam, ở 20

o

C là 34 gam.

Bài tập 4: Biết độ tan S của AgNO 3 ở 60

o

C là 525 gam, ở 10

o

C là 170 gam. Tính lượng

AgNO 3 tách ra khi làm lạnh 2500 gam dung dịch AgNO 3 bão hoà ở 60

o

C xuống 10

o

C.

Bài tập 5: Hoà tan 120 gam KCl và 250 gam nớc ở 50

o

C (có độ tan là 42,6 gam). Tính lượng

muối còn thừa sau khi tạo thành dung dịch bão hoà ?

Dạng II: Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau hoặc phản

ứng giữa chất tan với dung môi → Ta phải tính nồng độ của sản phẩm (không tính nồng độ

của chất tan đó).

– Ví dụ: Khi cho Na 2O, CaO, SO 3 … vào nớc, xảy ra phản ứng:

Na 2O + H 2O → 2NaOH

CaO + H 2O → Ca(OH) 2

Bài tập 1: Cho 6,2 gam Na 2O vào 73,8 gam nớc thu được dung dịch A. Tính nồng độ của chất

có trong dung dịch A ?

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Bài tập 2: Cho 6,2 gam Na 2O vào 133,8 gam dung dịch NaOH có nồng độ 44,84%. Tính nồng

độ phần trăm của chất có trong dung dịch ?

Bài tập 3: Cần cho thêm a gam Na 2O vào 120 gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch

NaOH 20%. Tính a ?

Dạng III: Pha trộn hai dung dịch cùng loại nồng độ cùng loại chất tan.

Bài toán 1: Trộn m 1 gam dung dịch chất A có nồng độ C 1% với m 2 gam dung dịch chất A có

nồng độ C 2% → Được dung dịch mới có khối lượng (m 1 + m 2) gam và nồng độ C%.

– Cách giải:

áp dụng công thức % 100 . %

dd

ct

m

m

C  →

% 100

%.

dd

ct

m C

m 

Ta tính khối lượng chất tan có trong dung dịch 1 (m chất tan dung dịch 1) và khối lượng chất tan

có trong dung dịch 2 (m chất tan dung dịch 2) → khối lượng chất tan có trong dung dịch mới

→ m chất tan dung dịch mới = m chất tan dung dịch 1 + m chất tan dung dịch 2 = m 1.C 1% + m 2C 2%

Tính khối lượng dung dịch sau trộn: m dd sau = (m 1 + m 2)

→ % 100 .

% . % .

% 100 . %

2 1

2 2 1 1

m m

C m C m

m

m

C

dd

ct

 

– Ví dụ: Trộn 500 gam dung dịch HCl 3% vào 300 gam dung dịch HCl 10% thì đợc dung dịch

có nồng độ bao nhiêu phần trăm ?

– Giải:

+ Khối lượng HCl có trong 500 gam dung dịch HCl 3% là:

áp dụng công thức % 100 . %

dd

ct

m

m

C  → ) ( 15

% 100

500 %. 3

% 100

%.

g

m C

m

dd

HCl

  

+ Khối lượng HCl có trong 300 gam dung dịch HCl 10% là:

áp dụng công thức % 100 . %

dd

ct

m

m

C  → ) ( 30

% 100

300 %. 10

% 100

%.

g

m C

m

dd

HCl

  

* Tổng khối lượng axit trong dung dịch mới sau trộn là:

→ m chất tan dung dịch mới = m chất tan dung dịch 1 + m chất tan dung dịch 2 = 15 +30 = 45 (g)

+ Khối lượng dung dịch HCl sau trộn là:

m dd sau trộn = m 1 + m 2 = 500 + 300 = 800 (g)

→ Nồng độ dung dịch HCl sau trộn:

% 625 , 5 % 100 .

800

45

% 100 . % 100 . %    

ddsau

ctddm

dd

ct

m

m

m

m

C

Bài tập 1: Có 150 gam dung dịch KOH 5% (gọi là dung dịch A).

a. Cần trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch KOH 12% để được dung dịch

KOH 10%.

b. Cần hòa tan bao nhiêu gam KOH vào dung dịch A để thu được dung dịch KOH 10%.

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

c. Làm bay hơi dung dịch A cũng thu đợc dung dịch KOH 10%. Tính khối lượng dung dịch

KOH 10%.

Bài tập 2: Xác định nồng độ phần trăm của các dung dịch trong các trường hợp sau:

a. Pha thêm 20 gam nước vào 80 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 15%.

b. Trộn 200 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 300 gam dung dịch muối ăn có

nồng độ 5%.

c. Trộn 100 gam dung dịch NaOH a% với 50 gam dung dịch NaOH 10% được dung dịch

NaOH 7,5%.

Bài tập3: Trộn bao nhiêu gam dung dịch H 2SO 4 10% với 150 gam dung dịch H 2SO 4 25% để

thu được dung dịch H 2SO 4 15%.

Bài toán 2: Trộn V 1 lít dung dịch chất B có nồng độ C 1M(mol/l) với V 2 lít dung dịch chất B có

nồng độ C2M(mol/l) → Được dung dịch mới có thể tích (V 1 + V 2) lít và nồng độ C M(mol/l).

– Cách giải:

áp dụng công thức

V

n

C

M

 → V C n

M

. 

Ta tính số mol chất tan có trong dung dịch 1 (n chất tan dung dịch 1) và số mol chất tan có trong

dung dịch 2 (n chất tan dung dịch 2) → số mol chất tan có trong dung dịch mới

→ n chất tan dung dịch mới = n chất tan dung dịch 1 + n chất tan dung dịch 2 = C 1M.V1 + C 2M .V 2

Tính thể tích dung dịch sau trộn = (V 1 + V 2)

2 1

2 2 1 1

. .

V V

V C V C

V

n

C

M M

M

 

– Ví dụ: Trộn 264 ml dung dịch HCl 0,5M vào 480 ml dung dịch HCl 2M. Tính nồng độ mol/l

của dung dịch sau trộn?

– Giải:

+ Số mol HCl có trong 264 ml dung dịch HCl 0,5M là:

áp dụng công thức

V

n

C

M

 → ) ( 132 , 0 264 , 0 . 5 , 0 . mol V C n

M HCl

  

+ Số mol HCl có trong 480 ml dung dịch HCl 2M là:

áp dụng công thức

V

n

C

M

 → ) ( 960 , 0 480 , 0 . 2 . mol V C n

M HCl

  

→ n ct dung dịch sau trộn = n ct dung dịch 1 + n ct dung dịch 2 = 0,132 + 0,960 = 1,092 (mol)

+ Thể tích dung dịch HCl sau trộn là: V dd sau trộn = 0,264 + 0,480 = 0,744 (l)

→ Nồng độ dung dịch HCl sau trộn: ) ( 47 , 1

744 , 0

092 , 1

) (

M

V

n

C

HCl M

  

Bài tập 1: A là dung dịch H 2SO 4 0,2 M, B là dung dịch H 2SO 4 0,5 M.

a. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích V A : V B = 2 : 3 đợc dung dịch C. Tính nồng độ mol của C ?

b. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích nào để thu được dung dịch H 2SO 4 0,3 M ?

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Bài tập 2: Để pha chế 300 ml dung dịch HCl 0,5 M người ta trộn dung dịch HCl 1,5 M với

dung dịch HCl 0,3 M. Tính thể tích mỗi dung dịch cần dùng ?

Dạng III: Trộn 2 dung dịch các chất tan phản ứng với nhau – Bài tập tổng hợp về nồng

độ dung dịch:

1. Phơng pháp giải:

Tính số mol các chất trớc phản ứng.

Viết phương trình phản ứng xác định chất tạo thành.

Tính số mol các chất sau phản ứng.

Tính khối lượng, thể tích dung dịch sau phản ứng.

Tính theo yêu cầu của bài tập.

2. Cách tính khối lợng dung dịch sau phản ứng:

– TH I: Chất tạo thành ở trạng thái dung dịch:

m dd sau p = tổng m các chất tham gia

– TH II: Chất tạo thành có chất bay hơi (chất khí bay hơi):

m dd sau p = tổng m các chất tham gia – m khí

– TH III: Chất tạo thành có chất kết tủa (không tan):

m dd sau p = tổng m các chất tham gia – m kết tủa

3. Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Cho 10,8 gam FeO tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch axit clohiđric.

a. Tính khối lượng axit đã dùng, từ đó suy ra nồng độ % của dung dịch axit ?

b. Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được sau phản ứng ?

Bài tập 2: Cho 6,5 gam kẽm phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch axit clohiđric.

a. Tính thể tích khí hiđro thu đợc ở đktc ?

b. Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng ?

c. Tính nồng độ mol của dung dịch axit HCl đã dùng ?

Bài tập 3: Cho 25 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ tác dụng với 51 gam dung dịch

H 2SO 4 0,2M (có thể tích 52 ml). Tính nồng độ % các chất trong dung dịch sau phản ứng ?

Bài tập 4: Hòa tan 6 gam magie oxit (MgO) vào 50 ml dung dịch H 2SO 4 (có d = 1,2 g/ml) vừa

đủ.

a. Tính khối lượng axit H 2SO 4 đã phản ứng ?

b. Tính nồng độ % của dung dịch H 2SO 4 axit trên ?

c. Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng ?

Bài tập 5: Cho 200 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ với dung dịch axit H 2SO 4 0,2M.

a. Tính thể tích dung dịch axit cần dùng ?

b. Biết khối lượng của dung dịch axit trên là 510 gam. Tính nồng độ % của chất có trong

dung dịch sau phản ứng ?

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Bài tập 6: Cho 11,2 gam Fe vào 200 ml dung dịch axit sunfuric nồng độ 3M. Tính nồng độ

mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch không đổi) ?

Bài tập 7: Hòa tan 1,6 gam đồng (II) oxit trong 100 gam dung dịch axit HCl 3,65%. Tính

nồng độ % của các chất trong dung dịch thu đợc ?

Bài tập 8: Trung hòa 200 ml dung dịch axit sunfuric 1M bằng dung dịch NaOH 20%.

a. Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng ?

b. Dùng dung dịch KOH 5,6% để trung hòa dung dịch axit trên. Tính thể tích dung dịch

KOH phải dùng biết dung dịch có d = 1,045 g/ml.

Bảng kí hiệu hóa học và hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tố

Kí hiệu Hóa trị NTK Kí hiệu Hóa trị NTK

K I 39 H I 1

Na I 23 Cl I 35,5

Ba II 137 Br I 80

Ca II 40 C II, IV 12

Mg II 24 N I, II, IV, V 14

Al III 27 O II 16

Zn II 65 S II, IV, VI 32

Fe II, III 56 P V 31

Cu II 64

Ag I 108

Một số axit, gốc axit thờng gặp:

Axit Tên gọi PTK Gốc axit Tên gọi Hóa trị

HCl Axit Clohiđric 36,5 – Cl Clrua I

HBr Axit Bromhiđric 81 – Br Bromua I

HNO 3 Axit Nitric 63 – NO 3 Nitrat I

H 2CO 3 Axit Cacbonic 62 = CO 3 Cacbnat II

H 2SO 3 Axit Sunfurơ 82 = SO 3 Sunfit II

H 2SO 4 Axit Sunfuric 98 = SO 4 Sunfat II

H 3PO 4 Axit Photphoric 98  PO 4

Photphat III

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Bài ca hóa trị

Ka li, I ốt, Hiđrô

Natri với Bạc, Clo một loài

Là hoá trị (I) một em ơi,

Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân.

Ma giê, Kẽm với Thuỷ ngân

Ô xi, đồng, thiếc cũng gần Ba ri,

Cuối cùng thêm chú Can xi

Hoá trị hai (II) đó có gì khó khăn.

Bo, Nhôm hoá trị ba (III) lần,

In sâu vào trí khi cần nhớ ngay.

Các bon, Silíc này đây,

Hoá trị bốn (IV) đó có ngày nào quên.

Sắt kia kể cũng quen tên,

Hai (II), ba (III) lên xuống nhớ liền ngay thôi.

Ni tơ rắc rối nhất đời,

Một (I), hai (II), ba (III), bốn (IV), khi thời lên

năm (V).

Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm,

Xuống hai (II) lên sáu (VI) khi nằm thứ tư

(IV).

Phốt pho nói đến không dư,

Nếu ai có hỏi thì ừ ba (III), năm (V).

Em ơi cố gắng học chăm,

Bài ca hóa trị suốt năm cần dùng!

W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Website chúng tôi cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông

minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm

kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và

các trường chuyên danh tiếng.

I. Luyện Thi Online

– Luyên thi ĐH, THPT QG với đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng.

– H2 khóa nền tảng kiến thức luyên thi 6 môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học.

– H99 khóa kỹ năng làm bài và luyện đề thi thử: Toán,Tiếng Anh, Tư Nhiên, Ngữ Văn+ Xã Hội.

II. Lớp Học Ảo VCLASS

– Mang lớp học đến tận nhà, phụ huynh không phải đưa đón con và có thể học cùng con.

– Lớp học qua mạng, tương tác trực tiếp với giáo viên, huấn luyện viên.

– Học phí tiết kiệm, lịch học linh hoạt, thoải mái lựa chọn.

– Mỗi lớp chỉ từ 5 đến 10 HS giúp tương tác dễ dàng, được hỗ trợ kịp thời và đảm bảo chất lượng học tập.

Các chương trình VCLASS:

– Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho

học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần

Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt

thành tích cao HSG Quốc Gia.

– Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn.

– Hoc Toán Nâng Cao/Toán Chuyên/Toán Tiếng Anh: Cung cấp chương trình VClass Toán Nâng Cao,

Toán Chuyên và Toán Tiếng Anh danh cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9.

III. Uber Toán Học

– Gia sư Toán giỏi đến từ ĐHSP, KHTN, BK, Ngoại Thương, Du hoc Sinh, Giáo viên Toán và Giảng viên ĐH.

Day kèm Toán mọi câp độ từ Tiểu học đến ĐH hay các chương trình Toán Tiếng Anh, Tú tài quốc tế IB,…

– Học sinh có thể lựa chọn bất kỳ GV nào mình yêu thích, có thành tích, chuyên môn giỏi và phù hợp nhất.

– Nguồn học liệu có kiểm duyệt giúp HS và PH có thể đánh giá năng lực khách quan qua các bài kiểm tra

độc lập.

– Tiết kiệm chi phí và thời gian hoc linh động hơn giải pháp mời gia sư đến nhà.

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Online như Học ở lớp Offline

Học Toán Gia Sư 1 Kèm 1 Online

Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9

Bài Tập Hoàn Thành Chuỗi Phương Trình Hóa Học Lớp 9 Giải Chi Tiết, có trắc nghiệm và tự luận.

BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9 VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Bài 3: Đốt cháy cacbon trong khí oxi tạo khí cacbonic. Hỏi đáp án nào là PTHH biểu diễn quá trình trên:

Hỏi tổng hệ số các chất phản ứng là bao nhiêu?

Bài 5: Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong phương trình hóa học sau: ? Na + ? → 2Na 2 O

Bài 6: Cân bằng PTHH sau và cho biết tỉ lệ tổng hệ số của chất phản ứng với sản phẩm.

Bài 7: Khi phân hủy hoàn toàn 24,5g muối kaliclorat(KClO 3) thu được 9,6 g khí oxi và muối kali clorua(KCl).

b/Tính khối lượng muối kali clorua thu được?

Bài 8: Sơ đồ điều chế axit sunfuric trong công nghiệp là:

Bài 9: Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số của các các chất trong PTHH là:

Bài 10: Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số các chất sản phẩm trong PTHH:

Bài 1: Bazo không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit tương ứng và nước

Bài 2: Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al thành kim loại tương ứng và khí CO 2.

Tổng hệ số các chất phản ứng = 1 + 2 = 4

Tổng hệ số các chất phản ứng : Tổng hệ số các chất sản phẩm = (1+1) : (1+ 2) = 2 : 3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Tổng hệ số các chất = 1 + 4 + 1 + 1 + 2 = 9

Tổng hệ số các chất sản phẩm = 1 + 2 = 3

Bài 11: Viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hóa sau:

Cu CuO

CuO Cu(OH) 2

Bài 12: Tìm những chất thích hợp để thực hiện các chuyển hóa theo sơ đồ sau:

Bài 13: Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ sau:

Bài 15: Cho các chất NaAlO2, Al(OH)3, Al, Al(NO3)3 tương ứng với các kí hiệu B, C, D, E, F không theo thứ tự trên, thỏa mãn sơ đồ sau:

Xác định B, C, D, E, F. Viết các PTHH xảy ra, mỗi mũi tên một phản ứng.

Bài 16: Viết các PTPU cho dãy tiến hóa sau.

+ X + Y t0 + Z , t0

A B C D A

Bieát C là chất kết tủa maøu ñoû naâu vào A, B, C, D, X, Y, Z là kí hiệu ứng với công thức 1 chất.

+ Cl 2 + NaOH t 0 + CO, t 0

CaCO3 CaCO3 CaCO3 CaCO3

Fe(OH)3 t0 Fe(OH)3 Fe(OH)3

Bài 17: Viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hóa sau:

Bài 18: Xác định các chất theo số tiến hóa sau:

Bài 20. Hoàn thành các phương trình hóa học học.

(2) C + D ZnS + KNO 3

(2) HCl + B CO 2 + …

1 Bài Tập Hoàn Thành Chuỗi Phương Trình Hóa Học Lớp 9 Giải Chi Tiết, có trắc nghiệm và tự luận.

1.1 BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9 VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

1.2 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm

1.3 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12

1.4 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11

1.5 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10

1.6 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh

1.7 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8

1.8 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7

1.9 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6

1.10 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5

1.11 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4

1.12 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà

1.13 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2

1.14 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà

1.15 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12

1.16 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9

1.17 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5

1.18 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM

1.19 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9

1.20 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5

1.22 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM

1.23 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10

1.24 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12

1.25 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11

1.26 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12

1.27 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11

1.28 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10

1.29 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10

1.30 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8

1.31 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7

1.32 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6

1.33 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5

1.34 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4

1.35 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3

1.36 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2

1.37 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1

1.38 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12

1.39 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm

1.40 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10

1.41 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10

1.42 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8

1.43 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7

1.44 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6

1.45 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5

1.46 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4

1.47 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3

1.48 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2

1.49 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1

1.50 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín

1.51 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín

1.52 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm

1.53 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8

1.54 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm

1.55 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín

1.56 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12

1.57 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH

1.58 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12

1.59 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng

1.60 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12

1.61 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà

1.62 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà

1.63 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà

1.64 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm

1.65 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm

1.66 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm

1.67 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm

1.68 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà

1.69 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9

1.70 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm

1.71 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm

1.72 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm

1.73 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM

1.74 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM

1.75 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM

1.76 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM

1.77 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM

1.78 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM

1.79 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM

1.80 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM

1.81 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM

1.82 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4

1.83 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM

1.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm

1.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm

1.86 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM

1.87 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12

1.88 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12

1.89 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12

1.91 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh

1.92 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5

1.93 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4

1.94 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3

1.95 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2

1.96 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1

1.97 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH

1.98 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9

1.102 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12

1.103 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11

1.104 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10

1.105 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM

1.106 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8

1.107 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12

1.108 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm

1.109 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm

1.110 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín

1.111 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM

1.112 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm

1.113 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6

1.114 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa

1.115 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12

1.116 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa

1.117 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3

1.118 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12

1.119 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH

1.120 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12

1.122 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM

1.123 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc

1.124 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2018

1.125 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM

1.126 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM

1.129 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM

1.130 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM

1.131 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12

1.132 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM

1.133 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM

1.134 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

1.135 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM

1.136 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM

1.137 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm

1.138 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm

1.139 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm

1.140 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM

1.141 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM

1.144 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín

1.145 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín

1.146 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc

1.148 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2020 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.

1.149 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM

1.150 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM

1.151 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM

1.152 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh

1.153 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh

1.154 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm

1.155 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán

1.156 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10

1.157 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2018

1.158 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc

1.159 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM

1.160 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh

1.161 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM

1.162 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm

1.163 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh

1.164 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM

1.165 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM

1.166 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM

1.167 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM

1.168 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10

1.169 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

Giải Bài Tập Trang 35 Sgk Hóa Học Lớp 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Giải bài tập trang 35 SGK Hóa học lớp 10: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Giải bài tập môn Hóa học lớp 10

là tài liệu tham khảo hay giúp bạn nhanh chóng nắm được kiến thức của bài học, cũng như biết cách vận dụng để giải các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa. Mời các bạn cùng tham khảo.

Giải bài tập trang 27, 28 SGK Hóa học lớp 10: Cấu hình electron của nguyên tửGiải bài tập trang 30 SGK Hóa học lớp 10: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tửGiải bài tập trang 41 SGK Hóa học lớp 10: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trang 35 SGK Hóa 10: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

A. Lý thuyết cần nhớ về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học

Các nguyên tố hóa học được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các nguyên tắc sau:

a) Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng ngang (chu kì).

c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị (electron có khả năng tham gia vào quá trình hình thành liên kết hóa học) được xếp thành một cột (nhóm).

2. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a) Ô nguyên tố

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố. Các ô nguyên tố được đánh số thứ tự, số thứ tự chính là số điện tích Z của nguyên tố đó. Đó cũng chính là số hạt proton trong hạt nhân và bằng số electron thuộc lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố đó.

b) Chu kì và nhóm

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Nhóm là tập hợp các nguyên tố hóa học được xếp thành cột gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau.

– Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.

– Có 7 chu kì

Chu kì nhỏ: là các chu kì 1, 2, 3.

Chu kì lớn: là các chu kì 4, 5, 6, 7.

– Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm.

– Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm riêng B. Mỗi nhóm là 1 cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.

– Các nhóm nguyên tố gồm nhóm A và nhóm B.

Nhóm A gồm các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cả chu kì lớn. Chúng còn được gọi là các nguyên tố s và nguyên tố p.

Nhóm IA, IIA số electron ngoài cùng ở ns

Nhóm IIIA → VIIIA số electron ngoài cùng ở ns np.

Nhóm B gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn. Chúng còn được gọi là các nguyên tố d và nguyên tố f, nhóm VIIIB được gọi là nhóm nguyên tố chuyển tiếp.

Những nguyên tố d có phân lớp d bão hòa (10e) thì số thứ tự nhóm của chúng bằng số electron ngoài cùng.

c) Các nguyên tố xếp ở cuối bảng

Nhóm IIIB có 14 nguyên tố họ lantan (từ Ce đến Lu và 14 nguyên tố họ actini được xếp vào riêng thành 2 hàng cuối bảng)

B. Giải bài tập SGK Hóa lớp 10 trang 35

Bài 1. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:

A. 3 B. 5 C. 6 D. 7

Chọn đáp án đúng

Đáp án và giải bài 1:

Chọn đáp án C

Bài 2. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là:

A. 3 và 3. B. 3 và 4 C. 4 và 4 D. 4 và 3

Chọn đáp án đúng

Đáp án bài 2:

Chọn đáp án B

Bài 3. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:

A. 8 và 18 B. 18 và 8 C. 8 và 8. D. 18 và 18

Chọn đáp án đúng

Đáp án bài 3:

Chọn A

Bài 4. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

C. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.

D. Cả A, B, C.

Chọn đáp án đúng nhất.

Đáp án bài 4:

Chọn đáp án D

Bài 5. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Tìm câu sai trong các câu sau đây:

A. Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.

B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhận tăng dần.

C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

D. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

Đáp án bài 5:

Câu sai C

Bài 6. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Giải bài 6:

a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

c) Các nguyên tố có số electron ngoài cùng như nhau được xếp thành một cột.

Bài 7. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

a) Nhóm nguyên tố là gì?

b) Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu cột?

c) Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm A?

d) Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm B? Các nhóm B gồm bao nhiêu cột?

e) Những nhóm nào chứa nguyên tố s? Những nhóm nào chứa nguyên tố p? Những nhóm nào chứa nguyên tố d?

Giải bài 7:

a) Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và xếp thành một cột.

b) Bảng tuần hoàn có 18 cột

c) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A

d) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm B, gồm 10 cột.

e) Nhóm IA và IIA chứa nguyên tố s, nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He) chứa các nguyên tố p. Các nhóm từ IIIB đến IIB (theo chiều từ trái qua phải trong bảng tuần hoàn) chứa các nguyên tố d.

Bài 8. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Hãy cho biết quan hệ giữa số thứ tự của nhóm A và số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.

Giải bài 8:

Số thứ tự của các nhóm A trùng với số electron hóa trị trong nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm.

Bài 9. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Hãy cho biết số electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.

Giải bài 9:

Số electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li: 1e, Be: 2e, B: 3e, C: 4e, N: 5e, O: 6e, F: 7e, Ne: 8e.