Top 7 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập 6 Vật Lý 12 Trang 13 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6

Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng

Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Vật lý lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Vật lý.

Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

A. Tóm tắt lý thuyết Đo thể tích chất lỏng

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).

Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thể tích như đềximét khối (dm 3), xentimét khối (cm 3), mililít (ml)

Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong.

Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng:

Một số dụng cụ thông dụng dùng để đo thể tích của chất lỏng như ca đong, can, chai, lọ có ghi sắn dung tích (thường dùng để đong xăng dầu, nước mắm…), bình chia độ (thường dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm).

Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủ các quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nên ĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.

B. Hướng dẫn giải bài tập Đo thể tích chất lỏng sách giáo khoa Vật Lý 6 trang 12, 13.

lm 3 = (3)……..lít =(4)……….ml =(5)…………cc.

Đáp án và giải bài 1:

(1): 1000 dm 3; (2): 1000000 cm 3;

(3): 1000 lít; (4): 1000000 ml;

(5): 1000000 cc.

Bài 2 trang 12 SGK Vật Lý 6

Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.

Đáp án và giải bài 2:

Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít;

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít;

Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.

Bài 3 trang 12 SGK Vật Lý 6

Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?

Đáp án và giải bài 3:

Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh,…

Bài 4 trang 12 SGK Vật Lý 6

Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.

Đáp án và giải bài 4:

Lưu ý: Nhiều bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ các bình chụp ở hình 3.2 SGK), vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình, mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó (chẳng hạn, binh a là vạch 10 ml).

Bài 5 trang 13 SGK Vật Lý 6

Điền vào chỗ trống của câu sau:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ……..

Đáp án và giải bài 5:

Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.

Bài 6 trang 13 SGK Vật Lý 6

Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?

Đáp án bài 6:

b) Đặt thẳng đứng.

Bài 7 trang 13 SGK Vật Lý 6

Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?

Đáp án bài 7:

b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình.

Bài 8 trang 13 SGK Vật Lý 6

Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.

Rút ra kết luận.

Đáp án bài 8:

a) 70 cm 3; b) 50 cm 3; c) 40 cm 3;

Bài 9 trang 13 SGK Vật Lý 6

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trog các câu sau:

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

a) Ước lượng (1)……. cần đo.

b) Chọn bình chia độ có (2)……… và có (3)……. thích hợp.

c) Đặt bình chia độ (4)……………

d) Đặt mắt nhìn (5)….. với độ cao mực chất lỏng trong bình.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)…………. với mực chất lỏng.

Đáp án bài C9:

(1) – thể tích; (2) – GHĐ;

(3) – ĐCNN; (4) – thẳng đứng;

(5) – ngang; (6) – gần nhất.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Từ Bài 13.1 Đến 13.12

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 từ bài 13.1 đến 13.12

Để học tốt môn Vật lý lớp 8

Sau bài học Vật lý 8 bài 13: Công cơ học, các em học sinh cần êu được ví dụ khác trong sách giáo khoa về các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó; phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị, biết vận dụng công thức tính A = F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dời của vật.

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt

Giải bài tập SBT Vật lý 8 từ bài 14.1 đến 14.14

13.1. Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất đi từ A đến B trên một đoạn đường bằng phẳng nằm ngang. Tới B đổ hết đất trên xe xuống rồi lại đẩy xe không theo đường cũ về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.

A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau

B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về

C. Công ở lực về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn

D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn.

Giải

13.2. Một hòn bi sắt lăn trên mặt bàn nhẵn nằm ngang. Nếu coi như không có ma sát và lực cản của không khí thì có công nào được thực hiện không?

Giải

Không. Vì theo phương chuyển động của hòn bi không có lực nào tác dụng. Tác dụng vào hòn bi lúc này có hai lực: lực hút của Trái Đất và phản lực của mặt bàn. Hai lực này cân bằng nhau và đều vuông góc với phương chuyển động.

3.3. Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.

Giải

A = F.S = P.h = 25 000.12 = 300 000J

13.4. Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe.

Giải

Quãng đường xe đi được S =……

Vận tốc chuyển động của xe: v =…..

13.5*. Hơi nước có áp suất không đổi là p = 6.105N/m2 được dẫn qua van vào trong xilanh và đẩy pittông chuyển động từ vị trí AB đến vị trí A’B’ (H.13.1). Thể tích của xilanh nằm giữa hai vị trí AB và A’B’ của pittông là V = 15dm3. Chứng minh rằng của hơi sinh ra bằng thể tích của p và V. Tính công đó sinh ra J

Giải

Lực hơi nước tác dụng lên pittông: F = p.s

A = F.h = p.s.V/S (V = s.h)

= p.V = 600 000.0,015 = 9000J

A. Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống

B. Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thể đỡ quả tạ

C. Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nằm ngang coi như không có ma sát

D. Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được

Giải

A. Jun là công của một lực làm vật chuyển dịch được 1mB. Jun là công của lực làm dịch chuyển dịch một vật có khối lượng là 1kg một đoạn đường 1m

C. Jun là công của lực 1N làm dịch chuyển một vật một đoạn 1m

D. Jun là công của lực 1N làm dịch chuyển một vật một đoạn 1m theo phương của lực

Giải

3.8. Một vật trọng lượng 2N trượt trên một bằng bàn nằm ngang được 0,5m. Công của lực là:

A. 1J

B. 0J

C. 2J

D. 0,5J

Giải

13.9. Tính công của lực năng một búa máy có khối lượng là 20 tấn lên cao 120cm

Giải

A = P.h = 10m.h = 10.20 000.1,20 = 240 000J

13.10. Tính công cơ học của một người nặng 50kg thực hiện khi đi đều trên một đoạn đường nằm ngang 1km. Biết rằng, công của một người khi đi đều trên đường nằm ngang thì bằng 0,05 lần công của lực nâng người đó lên độ cao bằng đoạn đường đó.

Giải

M = 50kg,

s = 1km

Đề bài : A = 0,05Ap mà Ap = P.h = 10m.h = 50.10.1000 = 500 000J

A = 0,05Ap = 25 000J

13.11. Một đầu tàu kéo một đoàn tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30km/h. Tại ga B đoàn tàu được mắc thêm toa và do đó chuyển động đều từ ga B đến C với vận tốc nhỏ hơn trước 10km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Tính công của đầu tàu đã sinh ra biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 40 000N

Giải

15ph = 1/4h

v1 = 30km/h

v2 = 30 – 10 = 20km/h

t2 = 30 phút = 1/2h

A?

S1 = v1.t1 = 30.1/4 = 7,5km

S2 = v2.t2 = 20.1/2 = 10km

S = S1 + S2 = 17,5km = 17 500m

A = F.S = 40 000.17 500 = 700 000 000

13.12. Một vận động viên nhảy cao đạt được thành tích là 2,1m. Giả sử vận động viên đó là nhà du hành vũ trụ lên Mặt Trăng thì trên Mặt Trăng người ấy nhảy cao được bao nhiêu mét? Biết rằng lực hút của Trái Đất lên vật ở mặt đất lớn hơn lực hút của Mặt Trăng lên vật ấy ở trên Mặt Trăng 6 lần và ở trên Mặt Trăng người ấy phải mặc thêm bộ áo giáp vũ trị nặng bằng 1/5 thân thể người đó. Công của cơ bắp sinh ra trong mỗi lần nhảy coi là như nhau

Giải

Gọi trọng lượng của người đó ở trên Trái Đất là P. Trọng lượng của người đó và bộ áo giáp trên Mặt Trăng là P1 =…

Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên mặt đất: A = P.h (1)

Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên Mặt Trăng: A = P1h1 = 11/30P.h1 (2)

Từ (1) và (2) ta có: h1 = 11/30h = 5,7m

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12

Khảo sát dao động của con lắc lò xo nằm ngang. Tìm công thức của lực kéo về. Giải

– Con lắc lò xo là một hệ dao động điều hòa.

Công thức của lực kéo về tác dụng vào con lắc lò xo là:

F = -kx

trong đó:

– x là li độ của của vật m

– k là độ cứng của lò xo

– dấu trừ chỉ rằng lực F luôn luôn hướng về vị trí cân bằng

Bài 2 trang 13 SGK Vật lí 12 Nêu công thức tính chu kì của con lắc lò xo Giải

Công thức tính chu kì của con lắc lò xo là:

(T = 2pi sqrt {{m over k}} )

Bài 3 trang 13 SGK Vật lí 12

Viết công thức của động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo.Khi con lắc lò xo dao động điều hòa thì động năng và thế năng của con lắc biến đổi qua lại như thế nào?

Giải

Động năng của con lắc lò xo:

W đ = 1/2 mv 2 ( m là khối lượng của vật)

Thế năng của con lắc lò xo (mốc thế năng ở vị trí cân bằng):

W t = 1/2kx 2 (x là li độ của vật m)

Cơ năng của con lắc lò xo:

= hằng số

Khi con lắc dao động điều hòa thì cơ năng của con lắc được bảo toàn. Nó chỉ biến đổi từ dạng thế năng sang động năng và ngược lại.

Bài 4 trang 13 SGK vật lí 12 Chọn đáp án đúng. Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo là: a. T = 2π(sqrt{frac{k}{m}}). B. T = (frac{1}{2pi })(sqrt{frac{k}{m}}). C. T = (frac{1}{2pi })(sqrt{frac{m}{k}}). D. T = 2π(sqrt{frac{m}{k}}). Giải

Chọn D

Bài 5 trang 13 sgk vật lí 12 Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k = 40 N/m. Khi vật m của con lắc đang qua vị trí có li độ x = – 2 cm thì thế năng của con lắc bằng vào nhiều? A. – 0,016J. B. – 0,008J. C. 0,006J. D. 0,008J. Giải

D.

Áp dụng công thức tính thê năng:

Bài 6 trang 13 sgk vật lí 12 Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m = 0,4 kg và một lò xo có độ cứng k = 80 N/m. con lắc dao động điều hòa với biên độ bằng 0,1 m. hỏi tốc độ của con lắc khi qua vị trí căn bằng? A. 0 m/s. B. 1,4 m.s. C. 2,0 m/s. D. 3,4 m/s. Giải

B.

Khi con lắc qua vị trí cân bằng (x = 0) thì thế năng bằng 0, động năng cực đại (bằng cơ năng):

chúng tôi

Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12

Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11,

Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11,