Top 12 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Trang 10 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10 / 2023

Giải bài tập Công nghệ lớp 10

MỤC LỤC

Bài 1: Bài mở đầu – Công nghệ 10

Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng – Công nghệ 10

Bài 3 + 4: Sản xuất giống cây trồng – Công nghệ 10

Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp – Công nghệ 10

Bài 7: Một số tính chất của đất trồng – Công nghệ 10

Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá – Công nghệ 10

Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn – Công nghệ 10

Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường – Công nghệ 10

Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón – Công nghệ 10

Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng – Công nghệ 10

Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng – Công nghệ 10

Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường – Công nghệ 10

Bài 20: Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật – Công nghệ 10

Bài 21: Ôn tập chương 1 – Công nghệ 10

Bài 22: Quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi – Công nghệ 10

Bài 23: Chọn lọc giống vật nuôi – Công nghệ 10

Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản – Công nghệ 10

Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản – Công nghệ 10

Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống – Công nghệ 10

Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi – Công nghệ 10

Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi – Công nghệ 10

Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản – Công nghệ 10

Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi – Công nghệ 10

Bài 34: Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy sản – Công nghệ 10

Bài 35: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi – Công nghệ 10

Bài 37: Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi – Công nghệ 10

Bài 38: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh – Công nghệ 10

Bài 39: Ôn tập chương 2 – Công nghệ 10

Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản – Công nghệ 10

Bài 41: Bảo quản hạt, củ làm giống – Công nghệ 10

Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm – Công nghệ 10

Bài 43: Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá – Công nghệ 10

Bài 44: Chế biến lương thực, thực phẩm – Công nghệ 10

Bài 46: Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thủy sản – Công nghệ 10

Bài 48: Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản – Công nghệ 10

Bài 49: Bài mở đầu – Công nghệ 10

Bài 50: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – Công nghệ 10

Bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh – Công nghệ 10

Bài 53: Xác định kế hoạch kinh doanh – Công nghệ 10

Bài 54: Thành lập doanh nghiệp – Công nghệ 10

Bài 55: Quản lý doanh nghiệp – Công nghệ 10

Giải bài tập Công nghệ lớp 10

Giải Bài Tập Công Nghệ 6 / 2023

Sách giải bài tập công nghệ 6 – Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Câu hỏi (trang 76 sgk Công nghệ 6): Em hãy nêu một vài loại thực phẩm dễ bị hư hỏng. Tại sao?

Trả lời

– Một vài thực phẩm dễ hư hỏng: thịt, cá tươi, rau, củ, quả, cơm, thực phẩm đóng hộp,…

– Nguyên nhân: do không chế biến ngay hoặc bảo quản không tốt dễ bị ôi thiu, ươn,…

Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm?

Trả lời

– Thực phẩm tươi sống: thịt lợn, cá, cua, thịt gà,…

– Thực phẩm đóng hộp: cơm hộp, thịt, cá,…

Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Thực phẩm thường được chế biến tại đâu?

Trả lời

Thực phẩm thường được chế biến trong nhà bếp.

Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường nào?

Trả lời

Vi khuẩn thường xâm nhập vào thức ăn qua mặt bàn, quần áo, bếp, giẻ lau, thớt, dao,…

Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Cần bảo quản như thế nào đối với các loại thực phẩm sau đây:

– Thực phẩm đã chế biến…

– Thực phẩm đóng hộp…

– Thực phẩm khô (bột, gạo, đậu hạt,…)?

Trả lời

– Thực phẩm đã chế biến: để vào tủ lạnh để bảo quản.

– Thực phẩm đóng hộp: để vào tủ lạnh để bảo quản.

– Thực phẩm khô: để ở nơi khô thoáng, cao ráo, tránh chuột bọ.

Câu 1 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

Trả lời

Phải giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm vì khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc, có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn và rối loạn tiêu hóa, gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Câu 2 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?

Trả lời

Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố:

– Đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm.

– Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản.

Câu 3 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Nêu một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng?

Trả lời

Một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng:

– Không sử dụng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoai tây mọc mầm,…

– Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất hóa học,…

– Không dùng những đồ hộp quá hạn sử dụng, hộp bị phồng.

Câu 4 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Em phải làm gì khi phát hiện:

a) Một con ruồi trong bát canh?

b) Một con ruồi trong túi bột?

Trả lời

a) Em nên bỏ bát canh đi không sử dụng vì chân con ruồi chứa rất nhiều vi khuẩn.

b) Em có thể lấy thìa xúc phần bột có con ruồi bỏ đi và có thể sử dụng phần còn lại.

Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6 / 2023

Giải vở bài tập công nghệ 6 – Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

1. Cách sử dụng trang phục

Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

Lời giải:

Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

a) Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục mặc đi học

Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

Lời giải:

Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

Lời giải:

– Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

– Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

– Kiểu may: vừa sát cơ thể.

– Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

* Trang phục đi lao động

Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

Lời giải:

– Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

– Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

– Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

– Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

Lời giải:

Khẩu trang, găng tay.

* Trang phục lễ hội, lễ tân

Hãy mô tả các bộ trang phục

Lời giải:

Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

Lời giải:

Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Lời giải:

– Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

– Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

– Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

2. Cách phối hợp trang phục

a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

Lời giải:

– Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

– Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

b) Phối hợp màu sắc

Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

Lời giải:

– Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

– Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

– Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

– Hình 1.12d: đen và trắng

Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

* Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

Lời giải:

– Bộ 1: a + d

– Bộ 2: a + e

– Bộ 3: a + g

– Bộ 4: b + d

– Bộ 5: b + e

– Bộ 6: b + g

– Bộ 7: c + d

– Bộ 8: c + e

* Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

Lời giải:

– Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

Vì sao phải bảo quản trang phục?

Lời giải:

Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

Lời giải:

Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

1. Giặt, phơi

Lời giải:

Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

2. Là (ủi)

a) Dụng cụ là

Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

Lời giải:

Bàn là, bình phun nước, cầu là.

b) Quy trình là

Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

Lời giải:

– Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

– Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

– Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

– Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

c) Kí hiệu giặt, là

Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

Sử dụng trang phục hợp lí:

Lời giải:

– Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

– Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

– Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

Lời giải:

– Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9 / 2023

Giải bài tập Công nghệ lớp 9

MỤC LỤC

Bài 1: Giới thiệu nghề cắt may – Công nghệ 9

Bài 2: Vật liệu và dụng cụ cắt may – Công nghệ 9

Bài 3: Máy may – Công nghệ 9

Bài 5: Các đường may cơ bản – Công nghệ 9

Bài 6: Bản vẽ cắt may – Công nghệ 9

Bài 7: Cắt may quần đùi, quần dài – Công nghệ 9

Bài 9: Cắt may áo tay liền – Công nghệ 9

Bài 10: Cắt may một số kiểu cổ áo không bâu – Công nghệ 9

Bài 11: Cắt may một số kiểu bâu lá sen – Công nghệ 9

Ôn tập phần Cắt may – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề nấu ăn – Công nghệ 9

Bài 2: Sử dụng và bảo quản dụng cụ và thiết bị nhà bếp – Công nghệ 9

Bài 3: Sắp xếp và trang trí nhà bếp – Công nghệ 9

Bài 4: An toàn lao động trong nhà ăn – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành: Xây dựng thực đơn – Công nghệ 9

Bài 6: Trình bày và trang trí bàn ăn – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp (tiếp theo) – Công nghệ 9

Bài 8: Thực hành Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt, món nấu – Công nghệ 9

Bài 9: Thực hành món hấp – Công nghệ 9

Bài 10: Thực hành món rán – Công nghệ 9

Bài 11: Thực hành món xào – Công nghệ 9

Bài 12: Thực hành món nướng – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 2: Một số vấn đề chung về cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 3: Các phương pháp nhân giống cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 4: Thực hành giâm cành – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành Chiết cành – Công nghệ 9

Bài 7: Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi,…) – Công nghệ 9

Bài 8: Kỹ thuật trồng cây nhãn – Công nghệ 9

Bài 9: Kỹ thuật trồng cây vải – Công nghệ 9

Bài 10: Kỹ thuật trồng cây xoài – Công nghệ 9

Bài 11: Kỹ thuật trồng cây chôm chôm – Công nghệ 9

Bài 12: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 14: Thực hành bón phân thúc cho cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 15: Thực hành làm xi-rô quả – Công nghệ 9

Ôn tập trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 1: giới thiệu về nghề điện dân dụng – Công nghệ 9

Bài 2: Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện – Công nghệ 9

Bài 4: Thực hành Sử dụng đồng hồ đo điện – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành: Nối dây điện – Công nghệ 9

Bài 11: Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 12: Kiểm tra mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Ôn tập: Lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề sửa chữa xe máy – Công nghệ 9

Bài 2: Cấu tạo của xe đạp – Công nghệ 9

Bài 3: Nguyên lý chuyển động của xe đạp – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành: Vá săm, thay lốp – Công nghệ 9