Top 17 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 9 Ngắn Nhất / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Gdcd 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Năng Động, Sáng Tạo / 2023

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập B ài 8: Năng động, sáng tạo trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

– Năng động là tích cực chủ động, giám nghĩ, giám làm, sáng tạo, là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới.

Biểu hiện của năng động sáng tạo

– Say mê tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động, cuộc sống,…

– Con người làm nên thành công, kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

– Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ. Biết vượt qua khó khăn, thử thách, tìm ra cái tốt nhất, khoa học nhất để đạt mục đích

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

a) Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu chuyên trên? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính năng động, sáng tạo của họ.

– Việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong hai câu chuyện đều bộc lộ biểu hiện của tính năng động, sáng tạo.

+ Ê-đi-xơn: Để có đủ ánh sáng, ông đã nghĩ ra cách đặt các tấm gương và đặt các ngọn nến, đèn dầu xung quanh giường mẹ, trước gương sao cho ánh sáng phản chiếu qua gương và tập trung đúng chỗ để cho thầy thuốc mổ cho mẹ mình.

+ Lê Thái Hoàng: Tìm tòi, học hỏi các cách giải toán mới hơn, nhanh hơn; gặp những bài toán khó, Hoàng thường kiên nhẫn tìm ra được lời giải mới thôi.

b) Theo em, những việc làm đó đã đem lại thành quả gì cho Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?

– Ê-đi-xơn cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành nhà phát minh đầu tiên trong lĩnh vực năng lượng điện trên thế giới.

– Lê Thái Hoàng đạt Huy chương Đồng kì thi toán quốc tế lần thứ 39 và Huy chương Vàng kì thi toán quốc tế lần thứ 40.

c) Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong thời đại ngày nay?

– Năng động, sáng tạo giúp con người có thể vượt qua những khó khăn, nghịch cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục tiêu.

– Giúp chúng ta có những phương pháp làm việc hiệu quả, nhanh chóng và mang lại kết quả tốt nhất.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

Bài 1 trang 29-30 Giáo dục công dân 9: Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo hoặc không năng động, sáng tạo? Vì sao?

a) Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc bài tập Tiếng Anh ra làm;

b) Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì không hiểu là Thắng mạnh dạn hỏi ngay;

c) Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo những điều thầy cô đã nói;

d) Vi hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập;

đ) Sau khi đã cân nhắc và bàn bạc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất;

e) Mặc dù trình độ học vấn không cao, song ông Lũy luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của mình;

g) Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm;

– Hành động thể hiện tính năng động, sáng tạo là:

– (b) Thắng ham học hỏi, tìm kiếm những kiến thức mới mẻ, bổ ích.

+ (e), (đ), (h) Ông Thận, ông Lũy, Minh là những người dám nghĩ, dám làm; say mê tìm tòi để phát hiện ra cái mới; luôn mong muốn khẳng định và phát triển bản thân.

Bài 2 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

a) Học sinh nhỏ tuổi chưa thể sáng tạo đuợc;

b) Năng động, sáng tạo là phẩm chất riêng của những thiên tài;

c) Chỉ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mới cần đến sự năng động;

d) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của con người trong nền kinh tế thị trường;

đ) Người càng năng động, sáng tạo thì càng vất vả;

e) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của người lao động trong mọi thời đại.

– Em tán thành với quan điểm (d), (e). Bởi vì năng động, sáng tạo là phẩm chất không thể thiếu của mỗi người. Nó giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn trong thời gian ngắn hơn.

– Em không tán thành với quan điểm (a), (b), (c), (đ). Bởi vì, lứa tuổi nào, lĩnh vực nào cũng cần năng động, sáng tạo. Thiếu nó, chúng ta sẽ trở lên thụ động, dập khuôn máy móc và làm việc kém hiệu quả.

a) Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình;

b) Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh;

c) Biết suy nghĩ để tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau trong học tập và trong công việc;

d) Có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến riêng của mình;

đ) Chỉ làm theo những điều đã được hướng dẫn, chỉ bảo.

Hành vi (b), (c), (d) thể hiện tính năng động sáng tạo.

Bài 4 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương năng động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp, trong trường hoặc ở địa phương em.

Em có thể giới thiệu một tấm gương mà em biết xung quanh em hoặc trên tivi, báo đài.

Bài 5 trang 30 Giáo dục công dân 9: Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?

– Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ động hơn trong công việc và học tập cũng như cuộc sống.

– Giúp các em xử lí linh hoạt các tình huống trong học tập, cuộc sống, từ đó mang lại kết quả tốt nhất trong công việc.

– Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh cần chăm chỉ và ham học hỏi, biết lập kế hoạch và chủ động tìm tòi những phương pháp học tập, cách làm mới. Đồng thời học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

Bài 6 trang 31 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

– Khó khăn em có thể gặp phải:

+ Học kém một môn nào đó. Chẳng hạn: Tiếng Anh, hay Toán, Lý… em phải có kế hoạch học tập hợp lí, chăm chỉ, chịu khó, đầu tư thời gian cho những môn học mình còn yếu.

+ Em có tật nói ngọng, nói lắp vì vậy, cần chịu khó luyện nói để khắc phục những khiếm khuyết của mình

+ Gia đình có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế thì em sắp xếp thời gian học tập hợp lí để có thời gian giúp đỡ gia đình.

Bài 7 trang 31 Giáo dục công dân 9: Em hãy sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao hoặc danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo.

– Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

– Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

– Cần cù bù thông minh.

– Thua keo này bày keo khác.

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 8 GDCD 9

– Nêu được 2 biểu hiện thiếu năng động sáng tạo trong học tập, ví dụ: học thuộc lòng mà không hiểu bài (học vẹt); không chú ý vận dụng lý thuyết (lý thuyết suông); không biết liên hệ bài học với thực tế; chỉ biết làm theo thày, không tự tìm những cách giải khác v.v …

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8

Câu 1: Những điều được cho là năng động, sáng tạo trong công việc là?

A. Biết sắp xếp công việc của mình sao cho hợp lý.

B. Suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết trong công việc hàng ngày.

C. Người năng động, sáng tạo thì càng vất vả.

D. Cả A và B.

A. Tham gia các hoạt động của lớp và nhà trường đưa ra.

B. Giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

C. Tự tin phát biểu trước đám đông.

D. Cả A, B, C

A. Vứt đồ đạc bừa bãi

B. Biết sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi, hoạt động thể dục thể thao hợp lý

C. Đang làm việc này, lại chạy ra làm việc khác

D. Chỉ làm theo những điều được hướng dẫn, chỉ bảo.

Câu 4: Câu tục ngữ: “Phải biết lấy mềm để thắng cứng. Lấy yếu để thắng mạnh” nói về người như thế nào.

A. Lười làm, ham chơi

B. Chỉ biết lợi cho mình

C. Có tính năng động, sáng tạo

D. Dám nghĩ, dám làm.

Câu 5: Người nông dân nghiên cứu, sáng chế ra máy bóc lạc phục vụ trong sản xuất được gọi là?

A. Năng động, sáng tạo.

B. Tích cực, tự giác.

C. Cần cù, tự giác.

D. Cần cù, chịu khó.

Câu 6: Bạn học sinh A sáng chế ra máy bắt bọ xít và được ứng dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao. Việc làm đó thể hiện?

A. A là người năng động, sáng tạo.

B. A là người tích cực.

C. A là người sáng tạo.

D. A là người cần cù.

Câu 7: Đối lập với năng động và sáng tạo là?

A. Làm việc máy móc, không khoa học.

B. Đức tính ỷ lại, phó mặc.

C. Trông chờ vào người khác.

D. Cả A, B, C.

Câu 8: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm được gọi là?

A. Năng động.

B. Chủ động.

C. Sáng tạo.

D. Tích cực.

Câu 9: Say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có được gọi là?

A. Sáng tạo.

B. Tích cực.

C. Tự giác.

D. Năng động.

Câu 10: Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là?

A. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động.

B. Năng động là động cơ để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

C. Năng động là mục đích để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

D. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Học sinh hiểu được thế nào là năng động sáng tạo, năng động sáng tạo trong các hoạt động xã hội, học tập.

2. Kĩ năng

Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo. Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người xung quanh.

3. Thái độ

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 8: Năng động, sáng tạo theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

Giải Gdcd 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Tự Lập / 2023

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 10: Tự lập trong sách giáo khoa GDCD 8 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

Khái niệm:

Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác

Người có tính tự lập thường thành công trong công việc, xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi người.

Học sinh rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày

Trả lời Gợi ý GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

a) Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?

– Bác là một người yêu nước nồng nàn, vì tình yêu nước Bác có thể vượt qua mọi gian nguy, thử thách. – Bác là người tự lập, không dựa dẫm vào người khác, tự tìm cách mưu sinh cho bản thân mình.

b) Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước mặc dù chỉ với hai bàn tay không?

Bác tự làm mọi công việc để mưu sinh bên nước bạn tìm đường cứu nước, các công việc như làm đầu bếp, tự học ngoại ngữ, làm công nhân….

c) Em hiểu thế nào là tự lập?

Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

d) Tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội? Trả lời:

Tự lập sẽ giúp mỗi cá nhân, gia đình và xã hội:

– Hoàn thiện được bản thân, mang lại hiệu quả trong công việc.

– Hoàn thiện bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên.

– Làm cho xã hội đi vào nền nếp, mang lại hiệu quả trong lao động.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

Bài 1 trang 26 Giáo dục công dân 8: Em hãy nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập, trong công việc và trong sinh hoạt hằng ngày.

– Chủ động chuẩn bị giấy thi để làm bài kiểm tra.

– Chủ động chuẩn bị quần áo, vệ sinh cá nhân, đồ dùng học tập.

– Chủ động học bài cũ, soạn bài mới.

– Chủ động lên kế hoạch về học tập, công việc, chủ động hoàn thiện chuyên môn.

a) Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập;

b) Không thể thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân;

c) Những thành công chỉ do nhờ vào sự nâng đỡ, bao che của người khác thì không thể bền vững;

d) Tự lập trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng;

đ) Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, mặc dù phải trải qua nhiều gian khổ, khó khăn;

e) Tự lập không có nghĩa là không được tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ chính đáng của những người tin cậy khi khó khăn.

Em tán thành với các ý kiến: (c), (d), (đ), (e). Bởi vì: đây là những ý kiến đầy đủ về sự tự lập, mọi sự dựa dẫm vào người khác sẽ không bền vững, tuy nó không dễ dàng nhưng nếu vượt qua sẽ gặt hái được nhiều thành công, đôi lúc sự tự lập cũng là việc biết hợp tác với người khác.

Em không tán thành các ý kiến: (a), (b). Bởi vì, đây là những suy nghĩ thiếu đúng đắn, ai cũng có thể tự tập được nếu họ quyết tâm.

Bài 3 trang 27 Giáo dục công dân 8: Hãy nhớ lại một kết quả em đã đạt được trong học tập, lao động, hay trong công việc. Em đã làm như thế nào để đạt được kết quả đó? Bây giờ nhớ lại em có cảm nghĩ gì?

Bài 4 trang 27 Giáo dục công dân 8: Em hãy sưu tầm và chia sẻ với bạn bè về những tấm gương học sinh, sinh viên nghèo vượt khó.

Trả lời: TẤM GƯƠNG HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

Cũng như bao bạn bè khác, khi lớn lên em Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh lớp 9A Trường THCS Hợp Thịnh có cả bố và mẹ nhưng em không có được sự yêu thương, chăm sóc từ bố mẹ. Năm 8 tuổi bố mẹ ly hôn, giờ đây em lớn lên trong tình yêu thương của bà nội (Nguyễn Thị Sửu 75 tuổi).

Suốt từ năm học lớp 6 đến nay, Lan Anh luôn là học sinh giỏi toàn diện của trường, em được đánh giá là một học sinh ngoan, mạnh mẽ, chăm chỉ, học đều các môn.

Hằng ngày em đi học, tới buổi lại về phụ giúp bà nội cơm nước, giặt giũ, chăn nuôi vịt, gà. Hai bà cháu lại thui thủi bên bữa cơm đạm bạc. Vì sức khỏe yếu nên bà Sửu không thể ra đồng, thu nhập hai bà cháu phụ thuộc hoàn toàn vào số tiền trợ cấp hàng tháng của nhà nước giành cho hộ nghèo và sự hỗ trợ của bà con lối xóm.

Tuy hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng Lan Anh có sự cố gắng rất nhiều trong học tập, đặc biệt trong năm học lớp 8 (2016 – 2017) em đã đạt giải ba cấp huyện môn Lịch sử.

Trả lời:

Trắc nghiệm GDCD 8 Bài 10

Câu 1: Câu tục ngữ: Hữu thân hữu khổ nói đến điều gì?

A. Đoàn kết.

B. Trung thực.

C. Tự lập.

D. Tiết kiệm.

Câu 2: Tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình được gọi là?

A. Trung thành.

B. Trung thực.

C. Tự lập.

D. Tiết kiệm.

Câu 3: Các hoạt động thể hiện tính tự lập là?

A. Đi học đúng giờ.

B. Học bài cũ và chuẩn bị bài cũ.

C. Học kinh doanh để kiếm thêm thu nhập.

D. Cả A, B, C.

C âu 4: Các hoạt động thể hiện không có tính tự lập là?

A. Nhờ bạn chép bài hộ.

B. Ở nhà chơi, xin tiền bố mẹ đi lấy vợ.

C. Tự giặt quần áo của mình.

D. Cả A, B, C.

Câu 5: Đối lập với tự lập là?

A. Tự tin.

B. Ích kỉ.

C. Tự chủ.

D. Ỷ lại.

Câu 6: Bạn Q học lớp 9, bạn chỉ ăn và học, việc nhà thường để cho bố mẹ làm hết, quần áo bố mẹ vẫn giặt cho. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. Bạn Q là người ỷ lại.

B. Bạn Q là người ích kỷ.

C. Bạn Q là người tự lập.

D. Bạn Q là người vô ý thức.

Câu 7: Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?

A. Thành công trong cuộc sống.

B. Mọi người kính trọng.

C. Trưởng thành hơn.

D. Cả A, B, C.

Câu 8: Mỗi buổi tối, cứ ăn cơm xong là bạn E giúp mẹ dọn dẹp, rửa bát sau đó lấy sách vở ra học bài. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. E là người tự lập.

B. E là người ỷ lại.

C. E là người tự tin.

D. E là người tự ti.

Câu 9: Nick Vujicic – người đàn ông không tay không chân nhưng nổi tiếng với nghị lực phi thường đã truyền niềm tin, sức mạnh cho hàng triệu người trên thế giới. Anh hiện là chủ tịch và CEO tổ chức quốc tế Life Without Limbs, Giám đốc công ty thái độ sống Attitude Is Altitude. Nick viết bằng 2 ngón chân trên bàn chân trái và biết cách cầm các đồ vật bằng ngón chân của mình. Anh biết dùng máy tính và có khả năng đánh máy 45 từ/phút bằng phương pháp “gót và ngón chân”. Anh cũng học cách ném bóng tennis, chơi trống, tự lấy cốc nước, chải tóc, đánh răng, trả lời điện thoại, cạo râu, chơi golf, bơi lội và thậm chí cả nhảy dù. Câu chuyện của Nick nói lên đức tính gì?

A. Tự lập.

B. Tự chủ.

C. Tự tin.

D. Dũng cảm.

Câu 10: Để học cách tự lập theo em cần phải làm gì?

A. Làm những việc vừa sức với mình.

B. Chủ động học hỏi những điều không biết.

C. Tích cực học tập, nghiên cứu khoa học để có công việc tốt.

D. Cả A, B, C.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

– Hiểu thế nào là tính tự lập , những biểu hiện và ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân , gia đình và xã hội .

2. Kĩ năng

– Học sinh thích lối sống tự lập , phê phán lối sống dựa dẫm , ỷ lại phụ thuộc vào người khác.

3. Thái Độ

– Rèn luyện cho mình tính tự lập , biết sống tự lập trong học tập và lao động.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 10: Tự lập theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

Giải Gdcd 9 Bài 6 Ngắn Nhất: Hợp Tác Cùng Phát Triển / 2023

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 6: Hợp tác cùng phát triển trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

– Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung.

– Nguyên tắc hợp tác: Dựa trên cơ sở tự do bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không hại đến lợi ích của người khác.

Ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển:

– Hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu

– Giúp đỡ tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển

– Để đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại

Chủ trương của Đảng và nhà nước ta:

– Coi trọng tăng cường hợp tác trong khu vực và trên thế giới

– Nguyên tắc: Tôn trọng độc lập, chủ quyển và toàn vẹn lãnh thổ

– Giải quyết mâu thuẫn bằng đàm phán, thương lượng

Trách nhiệm của học sinh:

– Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

– Luôn quan tâm đến tình hình thế giới và Việt Nan.

– Có thái độ hữu nghị, đoàn kết với người nước ngoài trong giao tiếp

– Tham gia các hoạt động trong học tập, lao động và các hoạt động tinh thần khác

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 6 ngắn nhất

a) Qua các ảnh và thông tin trên, em có nhận xét gì về quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới?

– Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức quốc tế trên thế giới ở nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương thực, nông nghiệp, giáo dục, khoa học… và đạt nhiều thành tựu rực rỡ.

– Đó là sự hợp tác đa phương góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước.

b) Sự hợp tác đã mang lại lợi ích gì cho nước ta và các nước cùng hợp tác?

– Hợp tác quốc tế để cùng phát triển và tiến bộ, tiếp thu tinh hoa nhân loại làm giàu cho tổ quốc.

– Cùng hợp tác giải quyết những vấn đề chung mang tính toàn cầu.

– Nước ta có điều kiện đi tắt đón đầu khoa học kĩ thuật tiên tiến, rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế và đuổi kịp các nước phát triển.

– Tạo điều kiện để nước ta và các nước hợp tác hữu nghị, bình đẳng và thân thiện cùng có lợi.

c) Theo em, để hợp tác có hiệu quả cần dựa trên những nguyên tắc nào?

– Tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.

– Bình đẳng và hợp tác hữu nghị cùng có lợi giữa các nước.

– Giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng hòa bình.

– Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp đặt can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 6 ngắn nhất

Bài 1 trang 22 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu các ví dụ về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường, chống đói nghèo, phòng chống HIV/AIDS, đấu tranh chống khủng bố,…

– Hợp tác trong vấn đề bảo vệ môi trường:

+ Hội hữu nghị Okinawa – Việt Nam và Hội Hữu nghị Nhật Bản – Việt Nam tổ chức thành công Hội thảo khoa học “Bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”.

+ Năm 1997, ASEAN phối hợp với Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc đã ra Báo cáo hiện trạng môi trường ASEAN lần thứ nhất nhằm đánh giá các điều kiện môi trường ở 7 nước trong khu vực, bao gồm Bru-nây Đa-rút-xa-lam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Việt Nam.

– Hợp tác trong vấn đề chống HIV/AIDS:

+ Ngày 7/6/2006 tại Hà Nội, Đại sứ quán Mĩ và Bộ Y tế Việt Nam đã công bố Kế hoạch hoạt động quốc gia 2006 của Mĩ nhằm trợ giúp Việt Nam trong công tác phòng ngừa HIV/AIDS, điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV.

– Hợp tác trong vấn đề chống khủng bố:

Bài 2 trang 23 Giáo dục công dân 9: Em đã hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc chung như thế nào? Sự hợp tác đó đã mang lại kết quả gì? Em dự kiến sẽ làm gì để hợp tác với bạn bè và mọi người được tốt hơn?

– Em cùng các bạn tổ chức học nhóm, sinh hoạt ngoại khóa, dã ngoại; Giúp đỡ bạn bè, mọi người xung quanh lúc khó khăn. Đồng thời, em biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của mọi người.

– Điều đó giúp em tự tin hơn, đồng cảm, biết lắng nghe và có kĩ năng tốt hơn.

– Em sẽ cố gắng học tập, lắng nghe, biết tôn trọng ý kiến của mọi người và chịu khó học hỏi điều hay của các bạn.

Bài 3 trang 23 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu về những tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong lớp, trong trường, ở địa phương.

Em có thể tìm hiểu tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong lớp, bạn lớp trưởng, lớp phó học tập…

Bài 4 trang 23 Giáo dục công dân 9: Hãy tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè trong tổ, trong lớp về một công trình hợp tác quốc tế ở địa phương em hoặc của nước ta.

– Hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản:

+ Dự án xây dựng cầu Nhật Tân (Cầu hữu nghị Việt-Nhật): Là một trong những cây cầu dây văng có quy mô lớn nhất tại Đông Nam Á, bắc qua sông Hồng với tổng chiều dài 8,91km.

+ Dự án xây dựng Nhà ga hành khách T2 Sân bay Quốc tế Nội Bài.

– Hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Nga:

+ Xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Xây cầu Thăng Long.

+ Xây nhà máy thủy điện Hòa Bình.

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 6 GDCD 9

1. Theo em vì sao ngày nay phải hợp tác quốc tế? Trả lời:

– Giải quyết vấn đề toàn kì ảnh hưởng quốc gia mình như bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh.

– Nếu hợp tác tốt sẽ tạo điều kiện giúp nước nghèo phát triển, tránh được những thảm hoạ.

2. Tại sao phải hợp tác quốc tế?

– Thế giới đang đứng trước vấn đề cấp thiết, đe doạ sự sống còn nhân loại.

– Vấn đề: môi trường, dân số, dịch bệnh.

– Để giải quyết vấn đề đó cần sự hợp tác quốc tế, chứ không một quốc gia , dân tộc riêng lẻ có thể tự giải quyết.

3. Học xong bài “Hợp tác cùng phát triển”, bạn A và B đã tranh luận với nhau. A cho rằng trong học tập và công việc, nếu hợp tác với những người giỏi hơn thì chúng ta mới có thể phát triển được. Bạn B cho rằng, chỉ nên hợp tác với những người có cùng trình độ như mình. Theo bạn B, nếu hợp tác với những người giỏi hơn hặc kém hơn sẽ không có sự hợp tác bình đẳng.

Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?

Các ý kiến trên đều phiến diện và không đầy đủ. Trong học tập và công việc, chúng ta cần phải có sự hợp tác với tất cả mọi người bởi vì bát kì người nào cũng có điểm mạnh và điểm yếu riêng. Có như thế, chúng ta mới học hỏi được cái hay lẫn nhau để cùng nhau phát triển

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 6

Câu 1: FAO là tổ chức có tên gọi là?

A. Tổ chức Bắc Đại Tây Dương.

B. Tổ chức Liên minh Châu Âu.

C. Tổ chức lương thực thế giới.

D. Tổ chức y tế thế giới.

A. Liên minh Châu Âu.

B. Liên hợp quốc.

C. Quỹ tiền tệ thế giới.

D. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á nhằm?

A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

B. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

C. Giúp đỡ lẫn nhau dưới hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn kỹ thuật và hành chính.

D. Cả A, B, C.

Câu 4: Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào?

A. 28/7/1995.

B. 24/6/1995.

C. 28/7/1994.

D. 27/8/1994.

Câu 5: Việt Nam tham gia vào diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương nhằm?

A. Tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị.

B. Tăng cường mối quan hệ về văn hóa và giáo dục.

C. Tăng cường mối quan hệ về quốc phòng và an ninh.

D. Cả A, B, C.

Câu 6: Việt Nam gia nhập WTO vào ngày tháng năm nào?

A. 11/2/2006.

B. 11/1/2007.

C. 13/2/2007.

D. 2/11/2006.

Câu 7: Chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là?

A. Quan hệ.

B. Giao lưu.

C. Đoàn kết.

D. Hợp tác.

Câu 8: Cơ sở quan trọng của hợp tác là?

A. Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi.

B. Hợp tác, hữu nghị.

C. Giao lưu, hữu nghị.

D. Hòa bình, ổn định.

Câu 9: Tính đến nay, Việt Nam đã là thành viên của bao nhiêu tổ chức quốc tế?

A. 61.

B. 62.

C. 63.

D. 64.

Câu 10: Hợp tác với bạn bè được thể hiện?

A. Cùng giúp nhau giải bài toán khó.

B. Cùng bạn nghiên cứu khoa học.

C. Cùng bạn tổ chức các hoạt động thể thao cho lớp.

D. Cả A, B, C.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Hiểu được thế nào là hợp tác các nguyên tăc hợp tác sự cần thiết phải hợp tác.Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

2. Kĩ năng

Có nhiều việc làm cụ thể vè hợp tác trong học tập lao động hoạt động xã hội. Biết hợp tác với bạn bè với mọi người trong hoạt động trung.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 6: Hợp tác cùng phát triển theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

Giải Gdcd 7 Bài 1 Ngắn Nhất: Sống Giản Dị / 2023

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 1: Sống giản dị trong sách giáo khoa GDCD 7 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuất hiện trong đề kiểm tra.

Khái niệm

+ Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.

+ Không xa hoa, lãng phí; không cầu kì, kiểu cách.

+ Ví dụ: tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với điều kiện sống của bản thân, của gia đình và của những người xung quanh; nói năng dễ hiểu; tác phong, đi đứng nghiêm trang, tự nhiên; trang phục gọn gàng, sạch sẽ…

– Đối với cá nhân:

+ Giản dị giúp đỡ tốn thời gian, sức lực vào những việc không cần thiết để làm được những việc có ích cho bản thân và cho mọi người

+ Được mọi người quý mến, cảm thông và giúp đỡ.

– Đối với gia đình: Lối sống giản dị giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình.

– Đối với xã hội:

+ Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau

+ Loại trừ được những thói hư tật xấu do lối sống xa hoa, lãng phí đem lại, làm lành mạnh xã hội.

Trả lời Gợi ý GDCD 7 Bài 1 ngắn nhất

a) Em có nhận xét gì về trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện đọc trên?

Sự giản dị qua trang phục, tác phong và lời nói của Bác tác động rất nhiều đến tình cảm của nhân dân. Qua sự giản dị đó Bác đã xóa tan khoảng cách giữa Chủ tịch nước với công dân. Bác mang lại cảm giác như là một người Cha già, chứ không phải một người xa hoa, quyền quý.

Ví dụ nói về sự giản dị khác của Bác Hồ:

– Bữa ăn thanh đạm, giản dị (cà pháo, rau luộc, cháo bẹ, rau măng)

– Căn nhà sàn đơn sơ, gần gũi thiên nhiên.

– Công việc bận rộn nhưng Bác không muốn làm phiền đến người khác.

– Giản dị trong lời nói, bài viết.

c) Tính giản dị còn biểu hiện ở những khía cạnh nào khác trong cuộc sống? Lấy ví dụ minh hoạ.

Không xa hoa lãng phí (ăn vừa đủ, không nấu nhiều món), không phô trương.

– Không cầu kì kiểu cách (Bác mặc phù hợp với hoàn cảnh của dân, của nước).

– Người tiết kiệm nhưng không ki bo, kiệt xỉ, không lãng phí, phô trương.

– Thẳng thắn, chân thật, chan hoà, vui vẻ, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày.

d) Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống của chúng ta?

Giản dị là một đức tính, một phẩm chất cao đẹp mà mỗi người nên có. Đó là cách ứng xử cao đẹp, nói lên sự hiểu biết của bản thân mỗi chúng ta. Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, tôn trọng và giúp đỡ.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 7 Bài 1 ngắn nhất

a) Trong các tranh sau đây, theo em, bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Vì sao?

– Bức tranh thể hiện đức tính giản dị của học sinh khi đến trường là bức tranh 3. Bởi vì, bức tranh này thể hiện nét mặt tươi vui của các bạn khi đến trường. Với tư thế trang nghiêm, trang phục lịch sự, các bạn mặc đồng phục, đeo khăn quàng, đi dép quai hậu, đúng trang phục học sinh.

– Các bức tranh còn lại không thể hiện tính giản dị. Trái lại, còn thể hiện sự thiếu tôn trọng thầy cô, quy định của trường học. Đó là sự vội vàng, tô son lòe loẹt, mặc áo phông, đeo kính râm…

b) Trong các biểu hiện sau đây, theo em, biểu hiện nào nói lên tính giản dị?

– Biểu hiện nói lên tính giản dị là: (2), (5)

c) Tìm thêm những biểu hiện khác của tính giản dị và không giản dị trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.

– Biểu hiện của tính giản dị:

+ Bạn Lan luôn mặc đồng phục khi đến trường.

+ Sau khi phơi đồ xong, bạn Hoa gấp gọn gàng quần áo bỏ vào tủ.

+ Bạn Hùng luôn cởi mở, vui vẻ khi giúp đỡ các bạn.

+ Bạn Hường luôn buộc tóc gọn gàng.

– Biểu hiện không giản dị:

+ Bạn Hoa hay ăn mặc lòe loạt, tô son, nhuộm tóc.

+ Hùng hay xin tiền bố mẹ đi chơi game, ăn vặt.

+ Bạn Lan đòi mẹ mua bánh sinh nhật thật to và mua quần áo đắt tiền.

d) Tìm tấm gương sống giản dị của những người xung quanh em.

– Các em liên hệ bạn bè, thầy cô hay người thân về lối sống giản dị, được mọi người yêu quý và tôn trọng.

đ) Theo em, học sinh cần phải làm gì để rèn luyện tính giản dị?

– Biết giữ gìn quần áo, sách vở. Gấp gọn quần áo khi không sử dụng, giữa gìn sách không để nhăn nheo hay có vết bẩn.

– Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không khoe khoang, phô trương.

– Sống hòa đồng với bạn bè, không nên đố kị, ghen ghét, đua đòi.

– Tôn trọng và chấp hành nội qui của nhà trường, không vẽ bậy, phá hoại của công

e) Em hãy sưu tầm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị.

“Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ

Tự kiêu một chút cũng là thừa”

“Làm khi lành để dành khi đau”

“Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí”

“Buôn tàu bán bè chẳng bằng ăn dè hà tiện”

“Ăn phải dành, có phải kiệm”

“Ở đời tham của thì thua. Của ăn thì hết, mà cái phỗng thờ vua hãy còn”

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 1 GDCD 7

Câu hỏi 1: Thế nào là sống giản dị? Ý nghĩa?

a/ Sống giản dị: là sống phù hợp với điều kiện hòan cảnh của bản thân,gia đình và xã hội .

b/ Ý nghĩa:

Người giản dị dể được mọi ngưới quý mến .

Ai cũng muốn gần gũi dể thông cảm .

Giúp con người biết sống đúng mức , thắng thắng dễ chịu .

Giúp ta tập trung sức lực thời giờ vào việc làm có ích.

Tránh xa lối sống đua đòi ăn chơi có thể làm họ sa ngã…

Trắc nghiệm GDCD 7 Bài 1

Câu 1: Ăngghen đã từng nói: “Trang bị lớn nhất của con người là….và….”. Trong dấu “…” đó là

A. Thật thà và khiêm tốn.

B. Khiêm tốn và giản dị.

C. Cần cù và siêng năng.

D. Chăm chỉ và tiết kiệm.

Câu 2: Bài hát “Đôi dép Bác Hồ có đoạn: Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ/ Bác đi từ ở chiến khu Bác về/Phố phường trận địa nhà máy đồng quê/Đều in dấu dép Bác về Bác ơi. Lời bài nói về đức tính nào của Bác.

A. Giản dị.

B. Tiết kiệm.

C. Cần cù.

D. Khiêm tốn.

Câu 3: Biểu hiện của sống giản dị là?

A. Ăn nói ngắn gọn, dễ hiểu, lịch sự.

B. Ăn mặc gọn gàng, không lòe loẹt.

C. Sống hòa đồng với bạn bè.

D. Cả A,B,C.

Câu 4: Biểu hiện của sống không giản dị là?

A. Chỉ chơi với người giàu, không chơi với người nghèo.

B. Không chơi với bạn khác giới.

C. Không giao tiếp với người dân tộc.

D. Cả A, B, C.

Câu 5: Sống giản dị là sống phù hợp với….của bản thân, gia đình và xã hội? Trong dấu “…” đó là?

A. Điều kiện.

B. Hoàn cảnh.

C. Điều kiện, hoàn cảnh.

D. Năng lực.

Câu 6: Câu tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn nói đến đức tính gì?

A. Giản dị.

B. Tiết kiệm.

C. Chăm chỉ.

D. Khiêm tốn.

Câu 7: Tại trường em nhà trường có quy định đối với học sinh nữ không được đánh son khi đến trường. Tuy nhiên ở lớp em một số bạn nữ vẫn đánh son và trang điểm rất đậm khi đến lớp. Hành động đó nói lên điều gì?

A. Lối sống không giản dị.

B. Lối sống tiết kiệm.

C. Đức tính cần cù.

D. Đức tính khiêm tốn.

Câu 8: Nhà bạn B rất nghèo nhưng bạn B luôn ăn chơi đua đòi và đòi mẹ phải mua cho chiếc điện thoại Iphone thì mới chịu đi học. Em có nhận xét gì về bạn B?

A. Bạn B là người sống xa hoa, lãng phí.

B. Bạn B là người vô tâm.

C. Bạn B là người tiết kiệm.

D. Bạn B là người vô ý thức.

Câu 9: Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?

A. Được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

B. Được mọi người chia sẻ khó khăn.

C. Được mọi người yêu mến.

D. Được mọi người giúp đỡ.

E. Nội dung rèn luyện sức khỏe.

Câu 10: Đối lập với giản dị là?

A. Xa hoa, lãng phí.

B. Cần cù, siêng năng.

C. Tiết kiệm.

D. Thẳng thắn.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, Tại sao cần phải sống giản dị.

2. Kỹ năng

Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi người; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.

3. Thái độ

Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 1: Sống giản dị theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.