Top 11 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Lớp 7 Hình Học Bài 2 Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học

giải bài tập toán lớp 7 hình học

Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 Tập 1 (sgk Toán 7 Tập 1).

https://vietjack.com

 › giai-toan-lop-7

‎Giải bài tập Toán 7 Tập 2 · ‎Phần Hình học · ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 1 · ‎Tam giác cân

Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 28/01/2021

https://vietjack.com

 › toan-lop-7-phan-hinh-hoc-tap-1

Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 …

Mọi người cũng tìm kiếm

SBT Toán 7Giải Sinh 7Giải địa 7

Văn 7Giải bài tập toán lớp giải toán lớp 7Anh 7

https://vietjack.com

 › giai-sach-bai-tap-toan-7

Để học tốt Toán lớp 7, loạt bài Giải sách bài tập Toán 7 (Giải sbt Toán 7) được biên soạn bám sát theo … Phần Hình học – Chương 1: Đường thẳng vuông góc.

Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 29/01/2021

Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7 sgk đầy đủ đại số và hình học

https://loigiaihay.com

 › toan-lop-7-c42

Giải bài tập toán lớp 7 đủ phần và trang tập 1 và tập 2 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình …

Giải bài tập Toán lớp 7 SGK – Hướng dẫn giải chi tiết, chính …

https://www.chuabaitap.com

 › giai-bai-tap-sgk-toan-7

Giải toán lớp 7 sgk – Bài tập toán lớp 7 được giải và hướng dẫn đầy đủ, ngắn gọn giúp học sinh hiểu, củng cố kiến thức và phương pháp giải Toán lớp 7. … Hình học 7 …

https://tech12h.com

 › cong-nghe › toan-lop-7

Hoa tươi Nha Trang  Shop hoa tươi Khánh Hoà 

https://vndoc.com

 › Học tập

Ngoài Soạn văn 7, Các dạng Toán 7 từ cơ bản đến nâng cao cùng lời giải bài tập toán lớp 7 đại số và hình học sẽ giúp các em học môn toán 7 tốt hơn. Toán 7.

Giải bài tập Toán 7, Toán 7 đầy đủ đại số và hình học

https://giaibaitap.me

 › lop-7 › giai-bai-tap-toan-7-c17

Giải bài tập toán lớp 7 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình học SGK Toán lớp 7.

Giải bài tập, Sách bài tập (SBT) Toán 7 – Sachbaitap.com

https://sachbaitap.com

 › sbt-toan-lop-7-c7

SBT Toán lớp 7. Để học tốt, đáp án, lời giải chi tiết, câu hỏi bài tập lý thuyết, bài tập vận dụng, thực hành trong sách bài tập (SBT) Toán 7, Đại số và Hình học …

Giải Toán Lớp 7 Tập 1 – Giải Bài Tập

https://giaibaitap123.com

 › … › Giải Bài Tập Toán Lớp 7

Hi vọng tài liệu giải toán lớp 7 này sẽ góp phần tăng hiệu quả học tập toán lớp 7 … Ôn tập chương II; Phần Hình Học; Chương I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

Chương 1: Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

Bài 1: Hai góc đối đỉnh Luyện tập trang 82-83 Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc Luyện tập trang 86-87 Bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng Bài 4: Hai đường thẳng song song Luyện tập trang 91-92 Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song Luyện tập trang 94-95 Bài 6: Từ vuông góc đến song song Luyện tập trang 98-99 Bài 7: Định lí Luyện tập trang 101-102 Ôn tập chương 1 (Câu hỏi – Bài tập) Chương 2: Tam giác Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác Luyện tập trang 109 Bài 2: Hai tam giác bằng nhau Luyện tập trang 112 Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) Luyện tập trang 114-115 Luyện tập trang 115-116 Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c) Luyện tập trang 119-120 Luyện tập trang 120 Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g) Luyện tập trang 123-124 Luyện tập trang 125 Bài 6: Tam giác cân Luyện tập trang 127-128 Bài 7: Định lí Pi-ta-go Luyện tập trang 131-132 Luyện tập trang 133 Bài 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Luyện tập trang 137 Ôn tập chương 2 (Câu hỏi – Bài tập)

Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1 – Sachgiaibaitap.com

https://sachgiaibaitap.com

 › sach-giao-khoa-toan-lop-7-…

… thiệu: Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1, bao gồm 2 phần, và 4 chương: Phần đại số Chương I. Số hữu tỉ. Số thực Chương II. Hàm số và đồ thị Phần hình học …

Để học tốt Toán lớp 7 – Giải bài tập Toán lớp 7 – DeHocTot.com

https://dehoctot.com

 › Lớp 7

PHẦN HÌNH HỌC – TOÁN 7 TẬP 1. CHƯƠNG I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Hai góc đối đỉnh. Lý thuyết về hai góc đối đỉnh.

[Toán lớp 7] Giải bài tập trang 7,8 – Sách giáo khoa … – YouTube

https://www.youtube.com

 › watch

15:43

Liên hệ nhận tư vấn học tập từ thầy Nguyễn Thành Long qua link: https://vinastudy.vn/dang-ky-nhan-tu-van-vinastudy …

21 thg 6, 2019 · Tải lên bởi Vinastudy – Trường học trực tuyến liên cấp

Toán lớp 7 – Học và làm bài tập Toán lớp 7 trực tuyến

https://www.luyenthi123.com

 › toan-lop-7

Học toán lớp 7 online và làm bài tập Toán lớp 7 online hiệu quả nhất. Củng cố kiến thức Đại Số 7 và Hình Học 7. Giải bài tập Toán lớp 7 với luyenthi123.com.

Bài tập SGK hình học 7: Lời giải SGK Toán hình lớp 7

https://dethikiemtra.com

 › bai-tap-sgk-hinh-hoc-7

Giải bài tập SGK Hình học 7: Lý thuyết + Đáp án và lời giải bài tập Toán hình học lớp 7 cả 3 chương trong sách tập 1, tập 2.

Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học – Toán …

https://toanhocvui.com

 › … › Giải bài tập Toán học lớp 7

Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho …

VBT Toán 7 – Tìm đáp án, giải bài tập, để học tốt

https://timdapan.com

 › Lớp 7 › Toán học

Giải vbt toán 7 với lời giải chi tiết kèm phương pháp cho tất cả các chương và … PHẦN HÌNH HỌC – VỞ BÀI TẬP TOÁN 7 TẬP 1 … 108 bài toán chọn lọc lớp 7.

cạnh (ccc) Giải SGK Toán 7 Hình học tập 1 (trang 114, 115, 116)

https://download.vn

 › Học tập › Giải Toán 7

Chuyển đến Bài 23 (trang 116 – SGK Toán lớp 7 Tập 1) — 

Giải bài tập Toán 7 trang 114, 115, 116 giúp các em học sinh lớp 7 xem đáp án giải các bài …

 Xếp hạng: 4,2 · ‎76 phiếu bầu

Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7, học tốt toán lớp … – Thủ thuật

https://thuthuat.taimienphi.vn

 › giai-toan-7-29850n

Tài liệu giải bài tập toán 7 trọn bộ tập 1 và tập 2 với đầy đủ các phần từ bài tập toán lớp 7 đại số và hình học, những bài tập có lời giải giúp các em học sinh dễ …

Giải SBT Toán lớp 7: Đại số, hình học SBT Toán 7 cả năm

https://baitapsgk.com

 › Lớp 7

Giải sách bài tập Toán 7 tập 1, 2 chi tiết. Toán 7 Đại số chương: Số hữu tỉ – Số thực, Hàm số và đồ thị, Thống kê. Toán lớp 7 hình học: Đường thẳng vuông góc, …

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật

Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

Số đo của một phần măt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích đa giác có các tính chất sau:

– Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

– Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

S = a.b

(S là diện tích, a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật)

Bài 6. Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:

Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

Hướng dẫn giải:

Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:

Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của cạnh góc vuông

a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?

b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?

c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b, như vậy diện tích S của hình chữ nhật vừa tỉ lệ thuận với chiều dài a, vừa tỉ lệ thuận với chiều rộng b của nó.

a) Nếu a’ = 2a, b’ = b thì S’ = 2a.b = 2ab = 2S

Vậy diện tích tăng 2 lần.

b) Nếu a’ = 3a, b’= 3b thì S’ = 3a.3b = 9ab = 9S

Bài 7. Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước là 1,2m và 2m. Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không? Hướng dẫn giải:

Vậy diện tích tăng 9 lần.

c) Nếu a’ = 4a, b’= thì S’ = 4a = ab = S.

Vậy diện tích không đổi.

Diện tích nền nhà: S = 4,2.5,4 = 22,68 (m 2)

Diện tích cửa sổ: S 1= 1. 1,6 = 1,6 (m 2).

Diện tích cửa ra vào: S 2 = 1,2.2 = 2,4 (m 2).

Diện tích các cửa: S’ = S 1+ S 2 = 1,6 + 2,4 = 4 (m 2).

Ta có = ≈ 17,64% < 20%

Vậy gian phòng không đạt múc chuẩn về ánh sáng.

Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN 1 Hình nón bài tập lớp 9 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Khi quay một tam giác vuông góc AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định thì được một hình nón.

2 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón

– Cạnh OC tạo nên đáy của hình nón, là một hình nón tâm O.

– Cạnh AC quét lên mặt xung quanh của hình nón, mỗi vị trí của nó được gọi là một đường sinh, chẳng hạn AD là một đường sinh .

– A là đỉnh và AO là đường cao của hình nón.

3 Thể tích

Diện tích xung quanh của hình nón: S xp = πrl

Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

(r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2 h

πrl

Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

(r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

3 Thể tích

Giải

Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2hHƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Bài 15 Một hình nón được đặt vào bên trong của một hình lập phương như hình vẽ (cạnh của hình lập phương bằng 1). Hãy tính:

a) Bán kính đáy của hình nón.

b) Dộ dài đường sinh.

a) Có đường tròn đáy của hình nón nội tiếp trong hình vuông của một mặt hình lập phương. Do đó bán kính của đáy hình nón bằng một nửa cạnh hình lập phương và bằng 0,5.

b) Đỉnh cua hình nón tiếp xúc với một mặt của hình lập phương nên đường cao của hình nón bằng với cạnh của hình lập phương vàng bằng 1.

Giải:

Theo định lí pytago, độ dài đường sinh của hình nón là :

Bài 16. Cắt mặt xung quanh của một hình nón theo một đường sinh và trải phẳng ra thành 1 hình quạt. Biết bán kính của quạt bằng dộ dài dường sinh và độ dài cũng băng chu vi đáy.

quan sát hình 94 và tính số đo cung của hình quạt.

Độ dài l của cung hình quạt tròn bán kính 6 cm bằng chu vi đáy của hình nón:

l = 2 π.2 = 4 π

Giải:

Áp dụng công thức tính độ dài cung trong x 0 ta có:

l =

Bài 17. Khi quay tam giác vuông để tạo ra một hình nón như hinh 87 thì góc CAO gọi là nửa góc ở đỉnh của hình nón. Biết nửa góc ở đỉnh của một hình nón là 30 0, độ dài đường sinh là a. Tính số đo cung của hình quạt khi khải triển mặt xung quanh của hình nón.

Theo đề bài: góc ở đỉnh cả hình nón là 60 0 nên suy ra đường kính của đường tròn đáy của một hình nón bằng a(do ∆ABC đều). Vậy bán kính đáy của hình nón là

Đường sinh của hình nón là a.

Độ dài cung hình quạt n 0, bán kính a bằng chu vi đáy là a.

Độ dài cung hình quạt trong n 0, bán kính a bằng chu vi đáy hình tròn nên ta có:

Bài 18. Hình ABCD(h95) khi quay quanh BC thì tạo ra:

(A) Một hình trụ;

(B) Một hình nón;

(C) Một hình nón cụt;

Giải:

(D) Hai hình nón;

(E) Hai hình trụ.

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Gọi O là giao điểm của BC và AD

Khi quay hình ABCD quanh BC có nghĩa là tam giác vuông OBA quanh OB và tam giác vuông OCD quanh OC. Mỗi hình quay sẽ tạo ra một hình nón. Vậy hình tạo ra sẽ tạo ra 2 hình nón.

Vậy chọn D

Bài 19 Hình khải triển của mặt xung quanh của một hình nón là một hình quạt. Nếu bán kính của hình quạt là 16 cm. Số đo cung là 120 0 thì độ dài dường sinh của hình nón là:

Giải:

(A) 16 cm; (B) 8 cm; (C) 16/3 cm;

(D) 4 cm; (E) 16/5 cm.

Hãy chọn kết quả đúng.

Theo bài 16 thì bán kính đường tròn chứa hình quạt độ dài bằng đường sinh của hình nón.

Đầu bài cho bán kính hình tròn chưa hình quạt là 16 cm nên độ dài đường sinh là 16 cm.

Vậy chọn A.

Bài 20. Hãy điền đủ vào các ô trống ở bảng sau (xem hình 96)

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Ôn Tập Hình Học Lớp 7 Học Kỳ Ii

Posted 21/02/2012 by Trần Thanh Phong in Hình Học 7, Lớp 7. 116 phản hồi

ôn tập hình học lớp 7 học kỳ II

BÀI TẬP ÔN :

BÀI 1 :

Cho tam giác ABC vuông tại A. đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC. gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng :

ΔABE = ΔHBE

BE là đường trung trực của AH.

EK = EC.

AE < EC

GIẢI.

1. ΔABE = ΔHBE

Xét ΔABE và ΔHBE, ta có :

(gt)

( BE là đường phân giác BE).

BE là cạnh chung.

2. BE là đường trung trực của AH :

BA =BH và EA = EH (ΔABE = ΔHBE)

3. EK = EC

Xét ΔKAE và ΔCHE, ta có :

(gt)

EA = EH (cmt)

( đối đỉnh).

Xét ΔKAE vuông tại A, ta có :

Mà : EK = EC (cmt)

———————————————————————————-

BÀI 2 :

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC).Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD  = AB. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE  = AC.

a)      Chứng minh : BC = DE.

b)      Chứng minh : tam giác ABD vuông cân và BD

c)      Kẻ đường cao AH của tam giác ABC tia AH cắt cạnh DE tại M. từ A kẻ đường vuông góc CM tại K, đường thẳng này cắt BC tại N . Chứng minh : NM

d)     Chứng minh : AM = DE/2.

GIẢI.

a) Xét Δ ABC và Δ AED, ta có :

(đối đỉnh)

AB = AD (gt)

AC = AD (gt)

Xét Δ ABD, ta có :

(Δ ABC vuông tại A)

mà : AB = AD (gt)

cmtt :

mà : ở vị trí so le trong

b) Xét Δ MNC, ta có :

NK cắt MH tại A.

mà : AB AC

c) Xét Δ AMC, ta có :

(đối đỉnh)

(Δ ABC = Δ AED)

Xét Δ AMI và Δ DMI, ta có :

(MN AC tại I)

IM cạnh chung.

mặt khác : (so le trong)

(đồng vị)

mà : (cmt)

từ (1) và (2), suy ta : MA = ME = MD

ta lại có : ME = MD = DE/2 (D, M, E thẳng hàng)

=========================================================

BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

Bài 1:  

Cho tam giác ABC  vuông tại A có . Vẽ AK vuông góc  BC  ( K thuộc BC ).   Trên tia đối của tia KA lấy điểm M sao cho KA = KM

1.     Chứng minh: DKAB = D KMB.  Tính số đo MÂB

2.      Trên tia  KB lấy điểm D sao cho KD = KC. Tia  MD cắt AB tại  N.  Chứng minh:    MN  vuông góc   AB

3.      So sánh  MD + DB với AB

Bài 2:

Cho ΔABC vuông taï A và góc C = 300.Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = BA .

              a/ Chứng minh : ΔABD đều , tính góc DAC .

              b/ Vẽ DE vuông góc  AC (E thuộc AC). Chứng minh :  ΔADE  =  ΔCDE .

              c/ Cho AB = 5cm , .Tính BC và AC.

Bài 3:  

Cho ABC cân tại A (A < 900). Vẽ tia phân giác AH của góc BAC   (H  thuộc BC); biết  AB = 15cm, BH = 9cm.

a.   CMR: Δ  ABH = Δ ACH

b.   Vẽ trung tuyến BD. BD cắt AH tại G.    Chứng minh: G là trọng tâm của ABC. Tính AG.

c.  Qua H vẽ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E.  Chứng minh:  3 điểm A ; G ; E thẳng hàng

Bài 4:  

Cho tam giác ABC cân tại A . Trên tia đối của BC lấy điểm M , trên tia đối của CB lấy N sao cho BM = CN , Vẽ BD vuông góc AM tại D , CE vuông góc AN tại E .

Cho biết AB= 10 cm , BH = 6 cm . Tính độ dài đoạn AH

a)     Chứng minh : tam giác AMN cân.

b)    Chứng minh : DB = CE

c)      Gọi K là giao điểm của DB và EC . Chứng minh ΔADK = ΔAEK.

d)    Chứng minh KD + KE < 2KA .

Bài 5:

Cho ΔABC đều có cạnh 10cm. Từ A dựng tia Ay vuông góc với AB cắt BC tại M. (3,5 điểm)

a/ Chứng minh: ΔACM cân.

b/ Kẻ AH vuông góc BC ( HÎ BC), lấy điểm I Î AH. Biết AB < AM, chứng minh: IB < IM

c/ Kẻ CN vuông góc AM (N Î AM), nối HN. Chứng minh: ΔAHN đều

d/ Tính độ dài đoạn thẳng HN.

Bài 6:

Cho Δ ABC vuông tại A. trên nửa mặt phẳng có bờ BE không chứa điểm A. Vẽ Bx sao cho góc ABC = góc CBx. Gọi K là giao điểm Bx và AC . Kẻ CH vuông góc Bx ( HÎ Bx) . Gọi  N là giao điểm CH và AB

a)     Chứng minh :  Δ HBC = Δ ABC

b)     Chứng minh BC là đường trung  trực AH

c)     Chứng minh CN = CK

Bài 7:  

Cho ΔABC vuông tại A có AB = 6cm ; AC = 8cm. Vẽ trung tuyến AM.

Tính độ dài AM.

Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh: ΔAMB = ΔDMC

    Chứng minh: AC vuông góc DC

    Chứng minh:  AM < (AB + AC ) : 2

    Bài 8 :

    tam giác ABC vuông tại A; phân giác BD. Kẻ DE vuông góc BC  (E thuộc BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh :

    a)    BD là đường trung trực của AE

    b)   DF = DC

    c)    AD < DC

    Bài 9 :

    Cho tam giác vuông tại A, đường trung tuyến AM. Trên tia đối  của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA .

    a.) Tính số đo góc ABD.

    b.) Chứng minh rằng tam giác ABC bằng tam giác BAD .

    c.) So sánh độ dài AM và BC .

    ===============================

    ĐỀ THI :

    Đề thi kiểm tra môn toán lớp 7 học kỳ II

    Môn toán lớp 7 (90 phút)

    Bài 1 (1,5 đ) :

    Điểm kiểm tra một tiết môn toán lớp 7A một trường được ghi như sau :

    87566452637237655678658107692109

    a) Dấu hiệu ở đây là gì ? lớp có bao nhieu học sinh ?

    b) Hãy lập bảng tần số và tính số trung bình cộng.

    Bài 2 (1 đ) :

    a) Cho biểu thức : A = 0,5x2y3 – 4xy + 5

    b) Tính giá trị của A tại x = -2; y = 2/3

    Bài 3(2 đ) :Cho hai đa thức :

    P(x) = 7×3 – x2 + 5x – 2×3 + 6 – 8x

    Q(x) = -2x + x3 – 4×2 + 3 – 5×2

    a) Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Tính P(x) – Q(x); P(x) + Q(x).

    Bài 4 (2 đ):

    a) Tìm nghiệm của đa thức : 0,2x + 1/5

    b) Tìm a để đa thức ax – 1,5 có nghiệm là -2

    Bài 5 (3,5 đ):

    Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC).Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AB. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC.

    a) Chứng minh : BC = DE.

    b) Chứng minh : tam giác ABD vuông cân và BD

    c) Kẻ đường cao AH của tam giác ABC tia AH cắt cạnh DE tại M. từ A kẻ đường vuông góc CM tại K, đường thẳng này cắt BC tại N . Chứng minh : NM

    d) Chứng minh : AM = DE/2.

    Hết.

    Chia sẻ:

    Twitter

    Facebook

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…