Top 7 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Lý 6 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Vật Lý 6

Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ

Bài C1 (trang 80 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình A 2khô nhanh hơn vẽ ở hình A 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

Bài C2 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo ở hình B 1 khô nhanh hơn ở hình B 2 chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

Bài C3 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình C 2khô nhanh hơn vẽ ở hình C 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

Bài C4 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Chọn từ thích hợp: lớn, nhỏ, cao, thấp, mạnh, yếu để điền vào chỗ trống của các câu sau:

– Nhiệt độ càng (1) … thì tốc độ bay hơi càng (2) …

– Gió càng (3) … thì tốc độ bay hơi càng (4) …

– Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5)… thì tốc độ bay hơi càng (6)…

Lời giải:

– Nhiệt độ càng (1) nhỏ thì tốc độ bay hơi càng (2) thấp.

– Gió càng (3) mạnh thì tốc độ bay hơi càng (4) cao.

– Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5) lớn thì tốc độ bay hơi càng (6) mạnh

Bài C5 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như nhau?

Lời giải:

Ta dùng đĩa có diện tích như nhau hai chất lỏng có cùng diện tích mặt thoáng để sự bay hơi tránh tác động của diện tích mặt thoáng.

Bài C6 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió?

Lời giải:

Phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió để tránh tác động của gió đến sự bay hơi.

Bài C7 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa?

Lời giải:

Phải hơ nóng một đĩa, đối chứng sự bay hơi ở đây chỉ có tác dụng của nhiệt độ.

Bài C8 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Căn cứ vào kết quả thí nghiệm thế nào, có thể khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng?

Lời giải:

Kết quả thí nghiệm cùng diện tích mặt thoáng, cùng điều kiện về gió, đĩa được hơ nóng thì nước bay hơi nhanh hơn đĩa kia, khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng.

Bài C9 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá?

Lời giải:

Khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá để làm giảm diện tích mặt thoáng của lá nhờ đó hạn chế sự bay hơi nước từ lá, có thể làm khô cây.

Bài C10 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Nước trong nước biển bay hơi, còn muối đọng lại trên ruộng. Thời tiết như thế nào thì nhanh thu hoạch được muối? Tại sao?

Lời giải:

Để việc thu hoạch muối được nhanh thì thời tiết ở khu ruộng muối phải có nắng nhiều và có gió thổi nhiều tạo sự bay hơi nhanh.

Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6

Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài

Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Vật lý lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Vật lý.

A. Tóm tắt lý thuyết Đo độ dài – Chương 1 Cơ học

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (kí hiệu: m).

Lưu ý về đơn vị đo độ dài: Ngoài mét người ta còn dùng đơn vị nhỏ hơn mét là đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm) và lớn hơn mét là kilômét (m).

Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.

Lưu ý khi đo độ dài:

Cần biết một số dụng cụ thông dụng để đo độ dài lớn nhất ghi trên thước (thường được ghi trực tiếp trên thước) và ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước (ta có thể lấy số ghi gần số 0 nhất, rồi chia cho số khoảng giữa hai số này để xác định ĐCNN).

Trước khi đo độ dài, cần phải ước lượng để lựa chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp. Nếu lựa chọn thước có GHĐ quá nhỏ so với giá trị cần đo, thì sẽ phải đo làm nhiều lần, dẫn đến độ chính xác không cao, hoặc nếu chọn ĐCNN không phù hợp thì có thể không đo được hoặc đo với sai số lớn. Khi đó, nếu dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì đo càng chính xác.

Ví dụ, khi đo vật có độ dài 25 mm thì không dùng thước có ĐCNN là 2 cm.

B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Vật lý 6 trang 6, 7 bài: Đo độ dài.

Bài 1

Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau:

1 m = (1) …. dm; 1 m = (2) …. cm;

1 cm = (3) …. mm; 1km = (4) …. m.

Đáp án bài 1:

(1) – 10 dm. (2) – 100 cm.

(3) – 10 mm. (4) – 1000 m.

Bài 2

Hãy ước lượng độ dài 1 m trên cạnh bàn. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em cho đúng không ?

Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

Bài 3Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không?

Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

Bài 4

Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây: thước kẻ, thước dây (thước cuộn), thước mét (thước thẳng)?

Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.

Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.

Đáp án bài 4:

Thợ mộc dùng thước dây (thước cuôn);

Học sinh (HS) dùng thước kẻ;

Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng).

Bài 5

Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có.

Các em tự giải: Tùy theo từng loại thước.

Bài 6

Có 3 thước đo sau đây:

– Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm

– Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.

– Thước có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

Hỏi nên dùng thước nào để đo.

a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lý 6?

b) Chiều dài của cuốn sách Vật lý 6?

c) Chiều dài của bàn học?

Đáp án bài 6:

a) Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lý 6 khoảng gần 20 cm. Vì vậy, để đo được chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 1 mm

b) Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lý 6 khoảng 20 cm. Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lý 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

c) Ước lượng chiều dài bàn học khoảng hơn 1 m. Nên để đo chiều dài của bàn học ta dùng thước (1) có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm.

Bài 7

hợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số đo cơ thể của khách hàng?

Đáp án bài 7:

Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1 m hoặc 0,5 m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng.

Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 28

sụ sút A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi. Lưu ý : Khi đun nóng chất lỏng tói nhiệt độ mà ở đó áp suất của hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất ngoài tác dụng lên mặt chất lỏng thì những bọt chứa hơi của chất lỏng tạo thành từ trong lòng chất lỏng lên tới mặt thoáng sẽ vỡ ra. Lúc này sự bay hơi xảy ra mạnh mẽ cả trong lòng lẫn trên mật thoáng của chất lỏng. Sự bay hơi này gọi là sự sôi. Do đó nhiệt độ sôi phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng. Dựa vào đặc điểm này, người ta có thể đun sôi nước ở những nhiệt độ cao hơn 100°C. Ví dụ "nồi áp suất" dùng trong gia đình, nồi hấp dùng trong bệnh viện v.v... Đó là những nồi có nắp rất kín và được lắp van bảo hiểm. Không gian bên trên chất lỏng trong nồi chứa không khí và hơi bão hòa của chất lỏng nên có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển, do đó nhiệt độ cao hơn 100°C. Ngược lại, cũng có thể làm cho nước sôi ở những nhiệt độ thấp hơn 100°C bằng cách làm giảm áp suất trên mặt thoáng. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Từ câu C1 đến câu C3, các câu trả lời này tuỳ thuộc vào từng thí nghiệm của HS, đặc biệt là vào nhiệt kế dùng trong thí nghiệm. Những nhiệt kế dùng trong nhà trường thường không thật chính xác lắm nên khi nước sôi nhiệt kế có thể chỉ từ 96°c tới 102°C. C4, Không tăng. C5. Bình đúng. C6. (1)1 oo°c. (2) - nhiệt độ sôi. (3) - không thaỵ đổi. (4) - bọt khí. (5) - mặt thoáng. C7. Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đang sôi. C8. Vì nhiệt độ sôi của thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ sôi của nước, còn nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. C9. - Đoạn AB ứng với quá trình nóng lên của nước. - Đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước. 28-29.1. D. Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng. 28-29.2. c. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào. 28-29.3. - Của sự sôi : 2, 3. Của sự bay hơi : 1, 4. 28-29.4. - Đoạn AB : nước nóng lên. Đoạn BC : nước sôi. Đoạn CD : nước nguội đi. 28-29.5. 28-29.6. 28-29.7. - Từ phút 0 đến phút thứ 5 : rắn ; Từ phút thứ 10 đến phút thứ 25 : lỏng và hơi. - Từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 : rắn, lỏng và hơi ; Từ phút thứ 25 đến phút thứ 30 : lỏng và hơi. - Nóng chảy : từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 ; Bay hơi : từ phút thứ 5 đến phút thứ 30 ; Sôi : từ phút thứ 25 đến phút thứ 30. Nhiệt độ không đổi mặc dù vẫn đun : chất lỏng sôi. Không. Chất này là rượu. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Thể rắn : Chì. Thể lỏng và hơi : Nước, rượu, thuỷ ngân. Thể khí: ôxi. 28-29.8*. Các bọt khí nhỏ dần và có thể biến mất trước khi lên tới mặt nước là vì khi đó, mới chỉ có nước ở dưới nóng, nước ở trên chưa nóng. Do đó, các bọt khí càng nổi lên thì không khí và hơi nước ở bên trong càng co lại (do nhiệt độ giảm), một phần hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước.. 28-29.9. B. Khi đang sôi, nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi. 28-29.10. B. Nhiệt kế thuỷ ngân 28-29.11. c. Nước chỉ bắt đầu sôi khi các bọt khí từ đáy bình nổi lên. 28-29.12. D. Nhiệt độ sôi của một chất lỏng phụ thuộc áp suất không khí, trên mặt thoáng của chất lỏng. 28-29.13. B. 28-29.14. A. 28-29.15. Khói mà ta nhìn thấy là do hơi nước ngưng tụ thành hạt rất nhỏ tạo nên. Ở ngay miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước còn cao nên hơi nước ngưng tụ ít. Càng xa miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước càng thấp nên hơi nước ngưng tụ càng nhiều. 28-29.16. A. Đoạn OA. 28-29.17. c. Đoạn CD. 28-29.18. c. Cùng một chất. 28-29.19. Vì nhiệt độ sôi của ête nhỏ hơn của rượu và nhỏ hơn của nước. Nên đồ thị I ứng với ête, đồ thị II ứng với rượu, đồ thị III ứng với nước. 28-29.20. Sự ngưng tụ. 28-29.21. D. 120°C. 28-29.22. c. 40°C. 28-29.23. D. Ở nhiệt độl20°C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và thể hơi. 28-29.24. D. Ở nhiệt độ 40°C chất X tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi. 28-29.25. Các từ hàng ngang : Sự chuyển thể Đông đặc Ngưng tụ Thể khí Thể lỏng Nhiệt độ sôi Sự sôi Nóng chảy Hoá hơi Phút Không thay đổi Từ hàng dọc : SựCHUYEN thể. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 28-29a. Hãy giải thích tại sao khi đưa trứng lên đỉnh núi cao để luộc thì trứng lại khó chín ? 28-29b. Hãy giải thích tại sao khi bị bỏng bằng dầu sôi lại nguy hiểm hơn nước sôi. 28-29c. Hãy giải thích tại sao khi dùng nồi áp suất để ninh hay hầm thức ăn (thịt, xương) lại mất ít thời gian hơn là dùng nồi thông thường. 28-29d. Hình 28-29.1 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó. 28-29e. Hình 28-29.2 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nung nóng và làm nguội chì. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó.

Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28

Chi tiết phần trả lời câu hỏi và giải bài tập SGK cũng như giải bài tập nâng cao thuộc bài 28-29: Sự sôi thuộc chương trìnhVật lý lớp 6 được cụ thể hóa như sau:

I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

Câu 1. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình?Hướng dẫn trả lời:

Khoảng từ nhiệt độ: 40°c – 62°c.

Hướng dẫn trả lời:

Câu 2. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước?

Hướng dẫn trả lời:

Khoảng từ nhiệt độ: 63°c – 85°c.

Câu 3. Ớ nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước, vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi)?

Khoảng từ nhiệt độ: 85°c – 100°c.

Câu 4. Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không?

-A! Nước sôi rồi, tắt lửa đi thôi!

An ngắt lời Bình:

-Nước sôi rồi, nhưng cứ đun thêm ít nữa cho nó nóng già hơn.

Bình khẳng định:

-Nước đã sôi, thì dù có đun mãi, nước cũng không nóng hơn lên đâu!

An cãi lại:

Vô lí! Mình vẫn tiếp tục đun thì nước phải vẫn tiếp tục nóng lên chứ!

Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đúng.

Vì trong quá trình nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

Câu 6. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chổ trông trong các câu sau đây:

a). Nước sôi ở nhiệt độ (1)… Nhiệt độ này gọi là (2)… của nước.

b). Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước (3)…

c). Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suôt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các (4)… vừa bay hơi trên (5)…

a). (1) 100°C; (2) nhiệt độ sôi

b). (3) không thay đổi

c). (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

Câu 7. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi đế làm một mốc chia nhiệt độ?

Câu 8. Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân, mà không đùng nhiệt kế rượu?

Câu 9. Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đối nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Các đoạn AB và BC của đường biểu diền ứng với những quá trình nào?

Trên đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.

II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

Câu 1. Có thể làm nước sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100°c được không?

Giải:

Được. Bằng cách đun nước trong nồi kín (nồi áp suất). Càng đun, áp suất hơi trong nồi càng lớn và nhiệt độ sôi cũng tăng.

Câu 2. Vì sao nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C và nhiệt kế rượu lại không thể đo được nhiệt độ trên 80°C. Biết nhiệt độ sôi của rượu là 80°c và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 o C.

Giải:

*Nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C do thủy ngân bắt đầu hóa thế rắn ở khoảng -39°C nên ở nhiệt độ thấp hơn -40°C nó biến thành thế rắn.

*Nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ lớn hơn 80°C do rượu bắt đầu sôi ở khoảng 78°C nên ở nhiệt độ lớn hơn 80°C nó đã bay hơi.

Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm và thu được bảng kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 1 chất lỏng được đun nóng liên tục.

a). Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

b). Có hiện tượng gì xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16

c). Chất lỏng này có phải là nước không? Tại sao?

c). Chất lỏng này không phải là nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100°C chất lỏng này là rượu vì rượu sôi ở 80°C.