Top 16 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Nhiệt Đông Lực Học / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học / 2023

§33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC Cơ BẢN I. Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức: AU = Q + A Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng: Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho các vật khác. A < 0: Vật sinh công. AU < 0: Nội năng giảm. Vận dụng * Công của chất khí dãn nở khi áp suất không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể có độ lớn bằng tích của áp suất chất khí và độ lớn của độ biến thiên thể tích: A = p.AV Quá trình đẳng tích ỳ"'f Pi Ị (1) () V V Hỉnh 33.1 Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q. Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình 33.1. Pậ Quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, AV * 0 nên AA * 0 và A = p.AV. Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q + A Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục Op (Hình 33.2). Quá trình đẳng nhiệt Trong hệ tọa độ (p, V), quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình 33.3. Có thể hình dung quá trình này như sau: Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đổi (AU = 0) nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà khí sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhất: Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trinh trong đó vật (hay hệ) có thể tự quay về trạng thái ban đẩu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật (hay hệ) không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Cách phát biểu của Clau-di-ut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý'. Cách phát biểu của Clau-di-ut không phủ nhận khả năng truyền' nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thể tự xảy ra được. Cách phát biểu của Các-nô Dộng cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vận dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật. Chẳng hạn có thể giải thích hoạt động của động cơ nhiệt: Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản: Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công. Nguồn lạnh để nhận nhiệt lượng do tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng được truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được tử nguồn nóng bằng tổng nhiệt lượng chuyển hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = -^77-1 = 77-0/0 Hiệu suất của động cơ nhiệt bao giờ cũng nhỏ hơn 100% Muốn nâng cao hiệu suất động cơ nhiệt phải nâng cao nhiệt độ T, của nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. HOẠT ĐỘNG C1. Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I Nhiệt dộng lục học cho các quá trinh vật thu nhiệt lu'o'ng dể tãng nội nãng đóng thoi thực hiện công. C2. Các hệ thức sau dây diễn tả những quá trinh nào? C3. Vế mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hóa nhiệt độ dể truyền nhiệt tu trong phòng ra ngoài troi, mặc dủ nhiệt độ ngoài troi cao hơn trong phòng. Hỏi điéu này có vi phạm nguyên lí II nhiệt dộng lực học không? Tại sao? C4. Hãy chửng minh rằng cách phát biểu trên không vi phạm dinh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát biếu và viêt hệ thức cùa nguyên li I NĐLH. Nêu tén, (lơn vị và quy Ước (lâu ctiii các đại lượng trong hệ thức. Phát biếu nguyên li II NĐLH. Trong các hệ thức sau. hệ thức nào diện tà quá trình nung nóng khi trong một hình kin khi bó qua sự nỡ vi nhiệt cùa hình? A. AƯ = Ai B. Aư = Q + A; c. AU = 0: D. Aư = Q. Trong quá trình chất khi nhận nhiệt vá sinh cóng thi Q và A trong hẹ thức U A 4 Q phái có giá trị nào sau dày? Trường hợp nào sau đay ưng vđi quá trình đẵng tích khi nhiệt độ tang? c. AƯ = Q + A vứi A < Ó: D. Al' - ọ với y < I). Người ta thực hiện công 100-J dế iién khi trong một. xilaiih. Tinh độ hiến tllién nội nang cùa khí, biêt khi truyền ra mỏi trường xung quanh nhiệt lượng 2ƠJ. Người ta truyền cho khi trong'xilitnh nhiệt lượng 10O.J. Khi uư ra thực hiện cóng 7O-J (lay pit.tông lén. Tinh dộ biên thiên nội nang cùa khi. Khi truyền nhiệt lượng 6.10' J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khi I1Ớ ra dây pit tong lên làm thế tích cha khi tang thòm 0,50m1. Tinh độ biến thiêu nội nàng cứa khi. Biôt áp suàt cứa khí la 8.10'N/mz vã coi áp suất náy không đổi trong quá trinh khi thực hiện cõng. LỜI GIẢI * Hoạt.động C2. a) AU = Q AU = Q b) AU = Ã AU = A A < 0: Vật thực hiện còng và giam nội năng. C3. Không vi phạm nguyên lí TI NĐLH. Nhiệt không tự truyền trực tiếp từ phòng ra ngoài mà còn thòng qua nhiều vật, nhiều quá trình khác nữa. C4. Trong động cơ nhiệt, một phần nhiệt lượng'dộng cơ nhận phui truyền cho nguồn lạnh, phẩn còn lại chuyên thành cõng (ách phát biếu của Các-nô không màu thuần định lúật bao toàn va chuyến hóa năng lượng. Câu hỏi và bài tập Tr 175, 176 SGK , Tr 178 SGK c. (Khí nhận nhiệt: Q 0; sinh công: A < 0 80(J) Khí nhận công: A = 1004 Khí truyền nhiệt cho môị_ trường: Q = 204 Áp dụng nguyên lí I NĐLH: AU - A + Q = 80J Nội năng khí tăng 80J Kill trong xilanh nhận nhiệt: Q = 1004 Khí nở, thực hiện còng: A = 70J AU = A + Q = 304 Nội năng khí táng 304 Khí nhận nhiệt: Q = 6.10 4 Thể tích khí tăng: zV = 0,50m". Áp suâl khí: p = 8.10' = const - Ị h MÌ Hình 'Ỉ3.4 Khí. nhận nhiệt, nóng lên dãn nó' dẳng áp, thực hiện còng A lên pittỏng làm nó dịch chuyên đoạn Ah. Áp lực khí lên pittông F = p.s (S là diện tích pittông) Công của lực E: A = chúng tôi = chúng tôi = p.AV = -8.10G.0,50 = -4.106 (J Áp dụng nguyên lí I: AU = A + Q = 2.10" (4)

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học / 2023

Bài tập Vật lý 10 trang 179, 180 SGK

Giải bài tập Vật lý 10 bài 33

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học, tài liệu gồm 8 câu hỏi bài tập kèm theo lời giải chi tiết chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả môn Vật lý bài 33. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học

Bài 1 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của nguyên lí I NĐLH. Nêu tên, đơn vị và quy ước dấu của các đại lượng trong hệ thức.

Lời giải:

Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: δU = A + Q

Qui ước dấu:

+ Q < 0 vật truyền nhiệt lượng

+ A < 0 vật thực hiện công

Bài 2 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Phát biểu nguyên lí II NĐLH.

Lời giải:

Nguyên lí II nhiệt động lực học: Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.

Cách phát biểu khác: Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

Bài 3 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Trong các hệ thức sau, hệ thức nào diễn tả quá trình nung nóng khi trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình?

A. ΔU = A;

B. ΔU = Q + A

C. ΔU = 0;

D. ΔU = Q.

Lời giải:

– Chọn D.

D. Q < 0 và A < 0

Lời giải:

– Chọn C.

C. ΔU = Q + A với A < 0

D. ΔU = Q với Q < 0

Lời giải:

– Chọn A.

– Vì trong quá trình đẳng tính nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ để làm tăng nội năng của khí.

Bài 6 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.

Lời giải:

Áp dụng công thức nguyên lí I NĐLH: ΔU = A + Q

Do đó : ΔU = A + Q = 100 – 20 = 80 J.

Bài 7 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

Lời giải:

Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh là:

ΔU = A + Q = 100 – 70 = 30J.

Bài 8 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,50 m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công.

Lời giải:

Gọi S là diện tích tiết diện thẳng của xilanh, l là quãng đường pittông dịch chuyển, P là áp suất khí trong xilanh, ta có:

Công mà chất khí thực hiện có độ lớn là :

A = F.l = chúng tôi = PΔV = 8.10 6.0,5 = 4.10 6 J.

Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = 2.10 6 (J)

Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương / 2023

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA SƯ PHẠM BỘ MÔN VẬT LÝ XW

LÊ BÁ LỘC LỚP DH5L

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC ĐẠI CƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: LÊ ĐỖ HUY

Long Xuyên, tháng 05 năm 2008

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học An Giang. Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang. Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang. Thầy Lê Đỗ Huy – Giáo viên hướng dẫn. Các thầy cô và các bạn. Đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu.

i

LỜI NÓI ĐẦU Đề tài “Phân loại và giải bài tập nhiệt học đại cương” có nội dung gồm ba phần: Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài. Chương II: Cơ sở lý thuyết. Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể. Nội dung được trình bày chi tiết gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải mẫu, bài tập đề nghị đối với bài tập định tính; lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải mẫu, bài tập đề nghị (có đưa ra đáp số) đối với bài tập định lượng. Đề tài được viết với mục đích là để phân loại và giải được bài tập vật lý phần nhiệt học trên cơ sở các bài tập giải mẫu nhằm mục đích nâng cao kỹ năng học tập và nhận thức của bản thân. Hy vọng sẽ góp phần giúp sinh viên ôn tập, nắm vững kiến thức cơ bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn; phát triển khả năng tư duy;… Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa qua ứng dụng thực tế nên rất mong thầy, cô và các bạn góp ý giúp hoàn chỉnh đề tài này.

An Giang, ngày 5 tháng 5 năm 2008 Người thực hiện

ii

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 1

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

VIII. Đóng góp của đề tài Trong quá trình hoàn thiện đề tài giúp em rèn thêm về kỹ năng phân loại bài tập và kỹ năng sử dụng lý thuyết vào việc giải bài tập cụ thể. IX. Bố cục khóa luận PHẦN I: MỞ ĐẦU I. Lí do chọn đề tài. II. Mục đích nghiên cứu III. Nhiệm vụ nghiên cứu IV. Đối tượng nghiên cứu V. Phạm vi nghiên cứu VI. Giả thuyết khoa học VII. Phương pháp nghiên cứu VIII. Đóng góp của đề tài IX. Bố cục khóa luận PHẦN II: NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài I. Khái niệm về bài tập vật lý II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý III. Phân loại bài tập vật lý IV. Cơ sở định hướng giải bài tập vật lý V. Tiểu luận Chương II: Cơ sở lý thuyết I. Thuyết động học chất khí II. Sự va chạm của các phân tử. Các hiện tượng truyền trong chất khí III. Những nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể I. Bài tập định tính II. Bài tập định lượng PHẦN III: KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 2

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

PHẦN II: NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài I. Khái niệm về bài tập vật lý Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý. II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý Xét về mặt phát triển tính tự lực của người học và nhất là rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã lĩnh hội được thì vai trò của bài tập vật lý trong quá trình học tập có một giá trị rất lớn. Bài tập vật lý được sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học. Bài tập là một phương tiện nghiên cứu hiện tượng vật lý. Trong quá trình dạy học vật lý người học được làm quen với bản chất của các hiện tượng vật lý bằng nhiều cách khác nhau như: kể chuyện, biểu diễn thí nghiệm, làm bài thí nghiệm, tiến hành tham quan. Ở đây tính tích cực của người học và do đó chiều sâu và độ vững chắc của kiến thức sẽ lớn nhất khi “tình huống có vấn đề” được tạo ra, trong nhiều trường hợp nhờ tình huống này có thể làm xuất hiện một kiểu bài tập mà trong quá trình giải người học sẽ phát hiện lại quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật dưới hình thức có sẵn. Bài tập là một phương tiện hình thành các khái niệm. Bằng cách dựa vào các kiến thức hiện có của người học, trong quá trình làm bài tập, ta có thể cho người học phân tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành các khái niệm về các hiện tượng vật lý và các đại lượng vật lý. Bài tập là một phương tiện phát triển tư duy vật lý cho người học. Việc giải bài tập làm phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí. Trong quá trình tư duy có sự phân tích và tổng hợp mối liên hệ giữa các hiện tượng, các đại lượng vật lý đặc trưng cho chúng. Bài tập là một phương tiện rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của người học vào thực tiển. Đối với việc giáo dục kỷ thuật tổng hợp bài tập vật lý có ý nghĩa rất lớn, những bài tập này là một trong những phương tiện thuận lợi để người học liên hệ lý thuyết với thực hành, học tập với đời sống. Nội dung của bài tập phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Nội dung của bài tập phải gắn với tài liệu thuộc chương trình đang học. + Hiện tượng đang được nghiên cứu phải được áp dụng phổ biến trong thực tiển. + Bài tập đưa ra phải là những vấn đề gần gũi với thực tế. + Không những nội dung mà hình thức của bài tập cũng phải gắn với các điều kiện thường gặp trong cuộc sống. Trong các bài tập không có sẵn dữ kiện mà phải tìm dữ kiện cần thiết ở các sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, ở các sách báo tra cứu hoặc từ thí nghiệm. Bài tập về hiện tượng vật lý trong sinh hoạt hằng ngày cũng có một ý nghĩa to lớn. Chúng giúp cho người học nhìn thấy khoa học vật lý xung quanh chúng ta, giúp cho người học khả năng quan sát. Với các bài tập này, trong qua trình giải, người học sẽ có được kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng các kiến thức của mình vào việc phân tích các hiện tượng vật lý khác nhau trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong đời sống, đặc biệt có Khóa luận tốt nghiệp

Trang 3

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

những bài tập khi giải đòi hỏi người học phải sử dụng kinh nghiệm trong lao động, sinh hoạt và sử dụng những kết quả quan sát thực tế hằng ngày. Bài tập vật lý là một phương tiện để giáo dục người học. Nhờ bài tập vật lý ta có thể giới thiệu cho người học biết sự xuất hiện những tư tưởng, quan điểm tiên tiến, hiện đại, những phát minh, những thành tựu của nền khoa học trong và ngoài nước. Tác dụng giáo dục của bài tập vật lý còn thể hiện ở chỗ: chúng là phương tiện hiệu quả để rèn luyện đức tính kiên trì, vượt khó, ý chí và nhân cách của người học. Việc giải bài tập vật lý có thể mang đến cho người học niềm phấn khởi sáng tạo, tăng thêm sự yêu thích bộ môn, tăng cường hứng thú học tập. Bài tập vật lý cũng là phương tiện kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo của người học. Đồng thời nó cũng là công cụ giúp người học ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức. III. Phân loại bài tập vật lý Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cách giải, phân loại theo mức độ khó dễ. 1. Phân loại theo nội dung Có thể chia làm hai loại: 1.1. Bài tập có nội dung lịch sử Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử, những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện có tính chất lịch sử. 1.2. Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đầu bài là cụ thể và người học có thể tự giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có. Ưu điểm chính của bài tập cụ thể là tính trực quan cao và gắn vào đời sống. Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho là không cụ thể, nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bật lên, nó được tách ra không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản. 1.3. Bài tập có nội dung theo phân môn Trong vật lý học người ta phân ra các chuyên ngành nhỏ để nghiên cứu và bài tập cũng được xếp loại theo các phân môn. 1.4. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp Đó là các bài tập mà số liệu dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong các ngành kỹ thuật, công nghiệp, các bài tập này có ứng dụng thực tế. 2. Phân loại theo cách giải Có thể chia ra thành hai loại: 2.1. Bài tập định tính

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 5

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 6

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 7

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 8

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

– Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Đó là các phân tử nhỏ nhất của các chất còn giữ được tính chất hóa học của chất này. Phân tử lại được cấu tạo bởi những hạt đơn giản hơn, đó là các nguyên tử. – Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cường độ chuyển động biểu hiện nhiệt độ của hệ. – Kích thước phân tử rất nhỏ (khoảng 10-8 cm) so với khoảng cách giữa chúng. Số nguyên tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trường hợp có thể bỏ qua kích thước phân tử và coi mỗi phân tử như một chất điểm. – Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các phân tử và giữa các phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn hồi của cơ học Newton. Các giả thuyết ở gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai thì đúng với mọi chất khí còn hai giả thuyết tiếp theo chỉ đúng với khí lí tưởng. Mẫu khí lí tưởng Mẫu khí lí tưởng bao gồm những đặc điểm cơ bản sau đây: a. Khí lí tưởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thước rất nhỏ (so với khoảng cách trung bình giữa các phân tử), các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. b. Lực tương tác giữa các phân tử chỉ trừ lúc va chạm là đáng kể ngoài ngoài ra thì rất nhỏ có thể bỏ qua. c. Sự va chạm lẫn nhau giữa các phân tử khí hay va chạm giữa các phân tử khí với thành bình tuân theo quy luật va chạm đàn hồi (nghĩa là không hao hụt động năng của phân tử). Dựa vào mẫu khí lí tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất khí như áp suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái, các hiện tượng truyền, … 2. Áp suất khí lí tưởng a. Định nghĩa Theo quan điểm vĩ mô áp suất bằng lực nén của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích trên thành bình chính là áp suất của chất khí, ta có:

p=

Trong đó: p là áp suất chất khí. F là lực nén của các phân tử khí vuông góc với diện tích ∆S của thành bình. Theo quan điểm vi mô lực của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình chính là áp suất chất khí. b. Công thức tính áp suất chất khí

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 9

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

p=

Trong đó: p là áp suất chất khí. n là mật độ phân tử khí. w là động năng trung bình chuyển động vì nhiệt của các phân tử.

n

v 2 gọi là trung bình của bình phương vận tốc;

v = v 2 gọi là vận tốc căn trung bình bình phương; Nếu các phân tử khí đều chuyển động với vận tốc v thì động năng của mỗi phân tử chính là động năng trung bình w đã được định nghĩa ở trên . c. Đơn vị của áp suất

+ Trong hệ đơn vị SI, đơn vị áp suất là N/m2 hay Pascal, ký hiệu là Pa: 1N/m2 = 1Pa. + Trong hệ đơn vị CGS, đơn vị áp suất là dyn trên centimet vuông, ký hiệu là dyn ⎛ ⎞ ⎜ 2 ⎟: ⎝ cm ⎠ ⎛ dyn ⎞ ⎛ N ⎞ 1⎜ 2 ⎟ = 10⎜ 2 ⎟ . ⎝ cm ⎠ ⎝m ⎠ + Ngoài ra, áp suất còn được đo bằng: Atmotphe kỹ thuật, ký hiệu là at: 1 at = 9,81.104 N/m2 = 736 mmHg. Nếu dùng đơn vị là KG kilogam lực trên cm 2 thì:

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 10

SVTH: Lê Bá Lộc 1at = 1

Atmotphe vật lý, ký hiệu là atm: 1atm = 1,013.105 N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at. 3. Nhiệt độ

Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lí phân tử và nhiệt học. Sau đây ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa vật lý của khái niệm này. Phần năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật nóng hơn được truyền cho các phân tử của vật lạnh hơn được gọi là nhiệt lượng. Để đặc trưng cho độ nóng lạnh của vật, người ta đưa ra khái niệm nhiệt độ. Thông thường ta xem vật càng nóng thì nhiệt độ của vật đó càng cao, vật càng lạnh thì nhiệt độ của nó càng thấp. Khi để hai vật (có nhiệt độ khác nhau) tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng từ vật có nhiệt độ cao hơn đến vật có nhiệt độ thấp hơn, và chỉ ngừng lại khi hai vật ở trạng thai cân bằng nhiệt (nhiệt độ bằng nhau) hay nói cách khác là có động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau. Chính vì vậy, ta có thể chọn w làm thước đo nhiệt độ của vật đó. Từ (2.1) để đơn giản, ta quy ước nhiệt độ được xác định bằng θ : θ=

p=

Suy ra:

Vậy nếu các phân tử chuyển động càng nhanh (hoặc càng chậm) thì động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử càng lớn (hoặc càng nhỏ) và do đó nhiệt độ của vật càng cao (hoặc càng thấp). Vậy theo quan điểm động học phân tử, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất vĩ mô của vật, thể hiện mức nhanh hay chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật đó. Thang nhiệt độ: Mối liên hệ giữa nhiệt độ tính theo các nhiệt giai khác nhau: Nhiệt độ T tính theo nhiệt giai kelvin và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius: T = 273,150 + t. Nhiệt độ TF tính theo nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius: TF =

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 11

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Công thức về mối liên hệ giữa nhiệt độ đo bằng năng lượng với nhiệt độ đo bằng đơn vị độ: θ=

w=

(3.1)

Trong đó k là hằng số Bôndơman và có giá trị bằng k = 1,38.10-28 J/K hoặc erg k = 1,38.10 − 28 . K Dựa vào công thức (3.2) ta thấy khi T = 0 thì w = 0 nghĩa là các phân tử ngừng chuyển động tịnh tiến. Tuy nhiên thì sự dao động của các nguyên tử trong phân tử vẫn còn tồn tại. 00K được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin được gọi là nhiệt giai tuyệt đối. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 1,3.10-6K, nhiệt độ cao nhất vào bậc 100 triệu độ (bom nguyên tử). Nhiệt độ chỉ có ý nghĩa khi xét đến tập hợp rất lớn các phân tử khí. 4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng và nhiệt độ của khí lí tưởng

Trạng thái của một khối lượng khí nhất định được xác định bởi các thông số trạng thái (áp suất p, nhiệt độ T, thể tích V). Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa 3 thông số trạng thái trên của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có thể viết dưới dạng: p = f(V,T). Thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng: Ta có: p =

w=

(2.1)

Từ (2.1) và (3.2) ta suy ra được:

p = nkT (4.1) Nếu trong thể tích V của khí có chứa N phân tử thì n =

Thay (4.2) vào (4.1) ta được:

pV = nkT (4.3) Phương trình (4.3) gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 12

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Tuy nhiên việc đo trực tiếp N không thể thực hiện được nên người ta thay N bằng khối lượng m của chất khí là đại lượng đo được dễ dàng. Một kilomol (kmol) của bất kì chất nào cũng chứa một số phân tử là số Avogadro NA=6,02.1026 kmol-1 . Nếu gọi µ là khối lượng của một kmol chất (tính ra kg) thì ta có:

Hằng số R = NAK được gọi là hằng số khí lý tưởng và có trị số: R = 6,02.1026.1,38.10-23 = 8,31.103

Thay R vào (4.4) ta được: PV =

(4.5)

Phương trình trạng thái viết dưới dạng (4.5) được gọi là phương trình ClaypeyronMendeleev. Hằng số R có thể xác định từ phương trình (4.5) cho một kmoK khí. Khi đó m = µ nên PV0 = RT . Trong đó V0 là thể tích của một Kmol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn T = 2730K, áp suất p = 760 mmHg thì thể tích của một kmol khí là V0 = 22,4 m3/kmol. Do đó R =

Nếu áp suất tính bằng at, thể tích là l (lit) thì: R=

Nhiệt độ của khí lí tưởng: Xuất phát từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho 1 Kmol khí: PV0 = RT Suy ra áp suất của chất khí là: P =

Mặt khác, từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử các chất khí N 1 1 N p = mn 0 v 2t áp dụng cho 1 Kmol khí thì n 0 = A , do đó: p = m A v 2t 3 V0 3 V0

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 13

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Nếu gọi µ = mN A là khối lượng 1 Kmol khí và m là khối lượng 1 phân tử khí thì ta 1 v2 T= µ t 3 R

được:

v 2t =

5. Các định luật thực nghiệm

Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có thể dễ dàng suy ra các định quy định tính chất của các khí gọi các định luật của khí lí tưởng. 5.1. Định luật Boyle-Mariotte

Định luật: với một khối lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi (T = const), tích số giữa thể tích và áp suất là một hằng số. Hệ thức: p1V1 = p2V2 Hay: pV = const. Đường đẳng nhiệt: trong hệ tọa độ OpV, các đường đẳng nhiệt là các đường hyperbol biểu diễn mối liên hệ giữa p và V. Tập hợp các đường đẳng nhiệt được gọi là họ các đường đẳng nhiệt. p T2 T1 O

V

5.2. Định luật Gay-Lussac

Định luật: khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí xác định biến thiên bậc nhất theo nhiệt độ. Hệ thức: V = const . T Vậy ta có thể dễ dàng suy ra định luật Gay-Lussac viết theo nhiệt giai Celcius: Vt =V0(1 + α p t ). Trong đó: Vt áp suất ở t0C V0 áp suất ở 00C Khóa luận tốt nghiệp

Trang 14

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

1 hệ số nhiệt biến đổi đẳng áp của chất khí. 273

Đường đẳng áp: V

T “Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất theo nhiệt độ (bách phân)”. 5.3. Định luật Charles

Định luật Charles nêu lên mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi thể tích không đổi (đẳng tích). Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có: P mR = T µ V P = const T

Vì V = const nên:

Gọi p0 là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0 C ( T0 = 2730 K ). Khi biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T, ta có hệ thức: p p p p0 = ⇒ p = 0 T = 0 (273 + t ) T T0 T0 273

Vậy p = p 0 (1 + α p ) αp =

1 gọi là hệ số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí. 273

” Khi thể tích không đổi thì áp suất của một lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất theo nhiệt độ (bách phân)” . Đường đẳng tích

p

5.4. Định luật Đalton

Khóa luận tốt nghiệp

T

Trang 15

SVTH: Lê Bá Lộc

GVHD: LÊ ĐỖ HUY

Xét một bình có thể tích V chứa hỗn hợp gồm các chất khí không tác dụng hóa học với nhau. Gọi N1,N2,…Nn là số phân tử của các khí thành phần tương ứng của hỗn hợp tổng số phân tử khí có trong hỗn hợp là: N = N1 + N2 + … + Nn Phương trình trạng thái của hỗn hợp khí: PV = NKT = (N1 + N2 + … + Nn )KT Áp suất của hỗn hợp khí trong bình là: P=

N1 N N KT,P 2 = 2 KT,…, Pn = n KT biểu thị áp suất của mỗi chất khí V V V thành phần của hỗn hợp khi chỉ riêng thành phần của khí đó chiếm toàn bộ cả bình. P1, P2, …,Pn gọi là áp suất riêng phần.

Trong đó P1 =

P = P1 + P2 + …+ Pn

(1-23)

Định luật: áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành phần tạo nên hỗn hợp. Định luật Dalton cho thấy khí thành phần của hỗn hợp gây nên một áp suất không phụ thuộc sự có mặt của các áp suất của các khí thành phần khác, nghĩa là trong khí lý tưởng không có sự tương tác giữa các phân tử. 6. Sự phân bố vận tốc phân tử theo Maxwell 6.1. Hàm phân bố vận tốc

Các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn với các vận tốc khác nhau cả về hướng và độ lớn nhưng sự phân bố vận tốc của các phân tử vẫn tuân theo một quy tắc nhất định. Xét một khối khí ở nhiệt độ xác định T và có N phân tử. Gọi dN là số phân tử có vận tốc nằm trong khoảng v đến v + dv, dN tỉ lệ với N, với dv và phụ thuộc v theo hàm f(v): dN=Nf(v)d(v) dN cho biết tỉ số của số phân tử trong một đơn vị thể tích có vận tốc N nằm trong khoảng v đến v + dv hay là xác suất để phân tử có vận tốc trong khoảng v đến v + dv. Đại lượng

dN = f ( v)dv N Hàm f(v) được gọi là hàm phân bố. Dựa vào khái niệm xác suất, năm 1852 Maxwell xác đinh được hàm phân bố có dạng:

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 16

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt / 2023

Bài 33: Thân nhiệt

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 85 VBT Sinh học 8): Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để làm gì?

Trả lời:

– Người ta đo thân nhiệt bằng nhiệt kế: ngậm ở miệng, kẹp ở nách, bấm ở tai…

– Đo thân nhiệt để kiểm tra sức khỏe con người

Bài tập 2 (trang 85 VBT Sinh học 8): Nhiệt độ cơ thể ở người khỏe mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh là bao nhiêu và thay đổi như thế nào?

Trả lời:

Con người là động vật hằng nhiệt nên nhiệt độ của cơ thể luôn ổn định. Ở cơ thể khỏe mạnh, thân nhiệt ở mức 37ºC và dao động không quá 0,5ºC.

Bài tập 3 (trang 85-86 VBT Sinh học 8):

1. Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đi đâu và để làm gì?

2. Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào?

3. Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng hào; còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoặc sởn gai ốc?

4. Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió (trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào?

5. Từ những ý kiến trả lời trên, hãy rút kết luận về vai trò của da trong sự điều hòa thân nhiệt.

Trả lời:

1. Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra, được máu đưa đi khắp cơ thể và tỏa ra môi trường đảm bảo cho thân nhiệt ổn định.

2. Khi lao động nặng, cơ thể tỏa nhiệt qua hoạt động hô hấp, qua da và qua ra mồ hôi.

3.– Mùa hè, da dẻ hồng hào vì mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt.

– Mùa đông, mao mạch co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Sởn gai ốc là do co chân lông → giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da, giữ ấm cho cơ thể.

4. Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió, cơ thể phản ứng bằng cách chảy mồ hôi, nhưng mồ hôi không bay hơi được dẫn đến cảm giác bức bối, khó chịu, mệt mỏi.

5. Kết luận: Da là cơ quan có vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa thân nhiệt. Da có khả năng giúp cơ thể tỏa nhiệt và giữ nhiệt.

Bài tập 4 (trang 86-87 VBT Sinh học 8):

1. Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào?

2. Vào mùa hè, chúng ta cần làm gì để chống nóng?

3. Để chống rét, chúng ta phải làm gì?

4. Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng, lạnh?

5. Việc xây nhà ở, công sở … cần lưu ý những yếu tố nào để góp phần chống nóng, chống lạnh?

6. Trồng cây xanh có phải là một biện pháp chống nóng không? Tại sao?

Trả lời:

1. Chế độ ăn uống:

– Vào mùa hè: tránh ăn những thức ăn sinh nhiều nhiệt, ăn những thức ăn có nước, nhiều vitamin như: rau, hoa quả…

– Vào mùa đông: ăn những thức ăn sinh nhiều năng lượng như các thức ăn có chất béo, giàu prôtêin, thức ăn nóng.

2. Vào mùa hè ta chống nóng bằng cách:

– Đội nón (mũ) khi ra nắng.

– Không chơi thể thao ngoài nắng và nhiệt độ không khí cao.

– Sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh – để tránh giảm thân nhiệt đột ngột.

– Bố trí nhà cửa thoáng mát, sử dụng các phương tiện chống nóng.

3. Trời lạnh cần:

– Giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân, không ngồi nơi hút gió.

– Bố trí nhà cửa kín đáo để tránh gió.

4. Rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng lạnh vì rèn luyện thể dục thể thao giúp tăng sức khỏe, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

5. Việc xây nhà ở, công sở… cần lưu ý những yếu tố để góp phần chống nóng, chống lạnh sau: cần phải bố trí thoáng mát, phải trồng nhiều cây xanh, hướng nhà phải tránh được ánh nắng trực tiếp mặt trời, có nhiều gió vào mùa hè, tránh được gió lạnh vào mùa đông.

6. Trồng cây xanh cũng là một biện pháp chống nóng vì cây xanh hấp thụ ánh sáng mặt trời làm giảm nhiệt độ môi trường, làm mát môi trường xung quang bằng quá trình thoát hơi nước và tạo bóng mát.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

1. Hãy giải thích cơ chế điều hòa thân nhiệt ở người.

Thân nhiệt người luôn ổn định, vì cơ thể người có các cơ chế điều hòa thân nhiệt như tăng, giảm quá trình dị hóa, điều tiết sự co dãn mạch máu dưới da và cơ co chân lông, thoát mồ hôi … để đảm bảo sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt.

2. Cần rèn luyện thân thể như thế nào để tăng khả năng chịu đựng nhiệt độ môi trường?

Cần tăng cường rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn để tăng sức khỏe, tăng khả năng chịu đựng khi nhiệt độ môi trường thay đổi, đồng thời biết sử dụng các biện pháp và phương tiện chống nóng, lạnh một cách hợp lí.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 87 VBT Sinh học 8): Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: trời nóng, trời oi bức và khi trời rét.

Trả lời:

– Khi trời nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao, độ ẩm không khí thấp, cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, làm giảm nhiệt của cơ thể.

– Khi trời oi bức, độ ẩm không khí thấp, mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, mồ hôi tiết nhiều, cơ thể khó chịu.

– Khi trời rét, cơ thể tăng cường quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng để tăng sinh nhiệt cho cơ thể.

Bài tập 2 (trang 88 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích các câu:

– “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”.

– “Rét run cầm cập”.

Trả lời:

– Khi trời rét, cơ thể tăng cường quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng để tăng sinh nhiệt cho cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời rét chóng đói.

Khi trời nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao, độ ẩm không khí thấp, cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, làm giảm nhiệt của cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời nóng chóng khát.

– Khi trời quá lạnh, các cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để tăng sinh nhiệt.

Bài tập 3 (trang 88 VBT Sinh học 8): Để phòng cảm nóng, cảm lạnh, trong lao động và sinh hoạt hằng ngày em cần phải chú ý những điểm gì?

Trả lời:

– Đi nắng cần đội mũ nón.

– Không chơi thể thao ngoài trời nắng và nhiệt độ không khí cao.

– Trời nóng, sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh.

– Khi trời nóng không nên lao động nặng.

– Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân ; không ngồi nơi hút gió.

– Không nên chơi thể thao vào những ngày trời rét.

– Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

– Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư.

Bài tập 4 (trang 88-89 VBT Sinh học 8): Đánh dấu × vào ô ở câu trả lời đúng nhất.

Trả lời:

Trong lao động và sinh hoạt hằng ngày để đề phòng:

1. Cảm nóng cần chú ý các điểm sau

a) Tắm ngay khi người đang nóng nực.

b) Nghỉ ngơi nơi có nhiều gió để mồ hôi khô nhanh, hạ nhiệt nhanh.

c) Hạ nhiệt một cách từ từ.

d) Tránh ngồi chỗ có gió lùa.

2. Cảm lạnh cần chú ý các điểm sau

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: