Top 12 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Trang 31 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31 / 2023

Giải Sách bài tập Sinh Học 8 bài 31: Trao đổi chất

Giải bài tập SBT Sinh học 8 bài 31 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn, rõ ràng các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 8. Đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải Sách bài tập Sinh Học 8 Bài 31

Bài 31: Trao đổi chất I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 78-79 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 31 – 1 SGK, cùng với những hiểu biết của bản thân hãy trả lời những câu sau:

1. Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?

2. Hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?

3. Hệ hô hấp có vai trò gì?

4. Hệ tuần hoàn thực hiện vai trò nào trong sự trao đổi chất?

5. Hệ bài tiết có vai trò gì trong sự trao đổi chất?

Trả lời:

1. Môi trường ngoài cung cấp ôxi, thức ăn, nước, muối khoáng qua hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết; đồng thời tiếp nhận CO2, chất bã, phân, nước tiểu, mồ hôi.

2. Hệ tiêu hóa biến thức ăn thành chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các sản phẩm thừa ra ngoài cơ thể.

3. Hệ hô hấp thực hiện quá trình trao đổi khí ở tế bào và ở phổi. Qua đó, cơ thể nhận O2từ môi trường để cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí CO2 ra ngoài môi trường.

4. Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

+ Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

+ Mang các sản phẩm thải (CO2, nước tiểu và các chất độc) từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

5. Hệ bài tiết giúp cơ thể lọc thải các chất dư thừa và các chất độc hại qua mồ hôi, nước tiểu.

Bài tập 2 (trang 79-80 VBT Sinh học 8):

1. Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?

2. Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì?

3. Những sản phẩm trao đổi của tế bào vào nước mô rồi vào máu được đưa tới đâu?

4. Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?

Trả lời:

1. Máu và nước mô cung cấp khí ôxi, các chất dinh dưỡng cho tế bào thực hiện các hoạt động sống.

2. Hoạt động sống của tế bào đã thải ra các sản phẩm phân hủy (phân, nước tiểu), khí CO2.

3. Những sản phẩm trao đổi của tế bào vào nước mô rồi vào máu:

– Các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong rồi đưa tới cơ quan bài tiết.

– Khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

4. Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện:

– Các chất dinh dưỡng và ôxi tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống.

– Các sản phẩm phân hủy được đưa vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

1. Trình bày sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

Sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể: môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và ôxi qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân hủy và khí CO2 từ cơ thể thải ra.

2. Trình bày sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào.

Sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào: các chất dinh dưỡng và ôxi tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 81 VBT Sinh học 8): Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và ở cấp độ tế bào. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở hai cấp độ này?

Trả lời:

– Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài.

– Trao đổi chất ở cấp độ tế bào là sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong.

→ Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất. Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.

Bài tập 2 (trang 81 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

Trả lời:

Sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp:

a) Chất dinh dưỡng, ôxi, nước, muối khoáng qua hệ tiêu hóa.

b) Thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp.

c) Tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân hủy và khí CO2 từ cơ thể thải ra.

d) Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành các hợp chất đơn giản có thể hấp thụ vào máu.

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31: Trao Đổi Chất / 2023

– Vì sao nói trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống?

Phương pháp giải

– Trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể chất:

+ Cơ thể sống là một hệ thống mở.

+ Nhờ trao đổi chất cơ thể sinh trưởng và phát triển.

+ Môi trường sống luôn thay đổi.

Hướng dẫn giải

– Cơ thể sống là một hệ mở thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển. Khác với các cơ thể sống, vật vô cơ như một khúc gỗ khô, một cục đá, một thanh sắt càng tiếp xúc với môi trường xung quanh càng chóng bị phân rã, bào mòn, han gỉ đế rồi tan rã.

– Như vậy, trao đổi chất là một trong những đặc trưng và là đặc trưng cơ bản nhất của cơ thể sống vì nhờ có trao đổi chất thường xuyên với môi trường xung quanh mà cơ thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản để bảo tồn và duy trì sự sống từ thế hệ này qua thế hệ khác.

– Sống trong môi trường luôn thay đổi, cơ thể phải có những cơ chế thích nghi để bảo đảm sự tồn tại trong những điều kiện luôn đổi thay đó nhờ sự chỉ đạo của thần kinh và thể dịch dưới hình thức cảm ứng.

– Nêu rõ mối quan hệ giữa trao đổi chất ở phạm vi cơ thể với trao đổi chất ở phạm vi tế bào.

Phương pháp giải

– Tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể sống.

– Tế bào lấy các chất dinh dưỡng từ thức ăn, O 2 thông qua hoạt động trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài.

Hướng dẫn giải

– Tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể sống. Muốn tồn tại và thực hiện mọi hoạt động sống, tế bào phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường xung quanh, đó là máu, nước mô và bạch huyết tạo thành môi trường trong của cơ thể và là môi trường bao quanh các tế bào, mang vật chất cần thiết đến cho tế bào để tế bào có thể tồn tại và thực hiện mọi hoạt động sống của nó (đổi mới hoặc thay thế phần vật chất đã bị phận giải, tổng hợp những thành phần chất sống của tế bào, phân giải các chất tạo năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể) đồng thời thải loại ra môi trường trong những sản phẩm phân huỷ hoặc sản phẩm của chuyển hoá trong tế bào. Vậy tế bào nhận những chất cần thiết từ đâu? Và đưa những sản phẩm phân huỷ trong tế bào đi đâu?

– Tế bào lấy các chất dinh dưỡng từ thức ăn thông qua cơ quan tiêu hoá và lấy O 2 của không khí bên ngoài qua cơ quan hô hấp, nhờ máu do cơ quan tuần hoàn đưa tới và cũng chính cơ quan tuần hoàn đã chuyển các chất thải đến các cơ quan bài tiết để lọc thải ra môi trường ngoài.

– Có thể xác định cường độ trao đổi chất của cơ thể bằng cách nào? Việc làm đó có ý nghĩa gì?

Phương pháp giải

– Các phương pháp xác định cường độ trao đổi chất cơ thể:

+ Đo nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình chuyển hóa.

+ Đo nhiệt lượng gián tiếp dựa trên cơ sở “đương lượng nhiệt” của O 2 do phản ứng ôxi hoá các loại thức ăn.

– Ý nghĩa: Xác định nhu cầu năng lượng, xác định tình trạng sinh lí của cơ thể.

Hướng dẫn giải

– Có thể xác định cường độ trao đổi chất bằng cách đo nhiệt lượng toả ra trong quá trình chuyển hoá. Tất cả các dạng năng lượng tiêu dùng trong cơ thể cuối cùng đều biến thành nhiệt năng toả ra môi trường xung quanh, do đó người ta đã dùng phương pháp đo nhiệt trực tiếp bằng “phòng đo nhiệt lượng”.

+ Phòng được cách nhiệt hoàn toàn với bên ngoài, trong đó có một hệ thống ống dẫn nước chảy qua. Người ta có thể đo nhiệt toả ra của người thực nghiệm bằng xác định độ tăng nhiệt độ của khối nước đã đi qua phòng trong thời gian thực nghiệm.

– Phương pháp đơn giản hơn là phép đo nhiệt lượng gián tiếp dựa trên cơ sở “đương lượng nhiệt” của O 2 do phản ứng ôxi hoá các loại thức ăn.

+ Khi 1 lít O 2 chuyển hoá với glucozơ sẽ giải phóng 5,01 Calo năng lượng, với mỡ là 4,70 Calo, còn với prôtêin là 4,60 Calo (1 kilocalo = 1000 Calo).

+ Với khẩu phần hỗn hợp thì trung bình 1 lít O 2 tiêu thụ trong cơ thể sẽ giải phóng được 4,825 Calo (đó là đương lượng nhiệt của 1 lít O 2).

+ Với phương pháp này chỉ cần đo thể tích khí thở bằng máy đo thông khí tspirometer). Chỉ cần đo trong 6 phút có thể tính ra số lít O2 tiêu thụ trong 1 giờ rồi nhân với đương lượng nhiệt của O 2 để tính ra calo là năng lượng mà có thể tiêu dùng của người thực nghiệm.

– Việc xác định cường độ trao đổi chất của các loại hình lao động có thể giúp xác định được nhu cầu năng lượng mà loại hình lao động đó cần cung cấp qua khẩu phần ăn hằng ngày. Nó còn giúp xác định tình trạng sinh lí của cơ thể là bình thường hay đang trong tình trạng bệnh lí.

– Trao đổi chất ở cấp độ tế bào có đặc điểm

A. Thức ăn, nước và muối khoáng… từ môi trường ngoài qua các hộ cơ quan vào cơ thể đồng thời môi trường ngoài cũng và có sự tiếp nhận các chất thải, sản phẩm phân huỷ.

B. Thức ăn, nước và muối khoáng… từ môi trường ngoài trực tiếp vào cơ thể và sự tiếp nhận các chất thải, sản phẩm phân huỷ.

C. Các chất dinh dưỡng và O 2 tiếp nhận từ máu được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống, các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong.

D. Môi trường trong có sự tiếp nhận các chất thải, sản phẩm phân huỷ.

Phương pháp giải

– Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể. Mọi tế bào đều phải thực hiện trao đổi chất với máu và nước mô (môi trường trong) để tồn tại và phát triển.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: C.

– Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể có đặc điểm

A. Thức ăn, nước và muối khoáng… từ môi trường ngoài qua các hệ cơ quan vào cơ thể đồng thời môi trường ngoài cũng tiếp nhận các chất thải, sản phẩm phân huỷ.

B. Thức ăn, nước và muối khoáng… từ môi trường ngoài trực tiếp vào cơ thể có sự tiếp nhận các chất thải, sản phẩm phân huỷ.

C. Các chất dinh dưỡng và 0 2 tiếp nhận từ máu được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống, các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong.

D. Môi trường trong có sự tiếp nhận các chất thải, sản phẩm phân huỷ.

Phương pháp giải

– Dựa vào sản phẩm của trao đổi chất ở cơ thể cung cấp nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất ở tế bào.

Hướng dẫn giải

– Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể có đặc điểm: Thức ăn, nước và muối khoáng… từ môi trường ngoài qua các hệ cơ quan vào cơ thể đồng thời môi trường ngoài cũng tiếp nhận các chất thải, sản phẩm phân huỷ.

⇒ Đáp án: A

– Sự trao đổi chất được thể hiện ở

A. Cấp độ cơ thể.

B. Cấp độ tế bào.

C. Cấp độ mô.

D. 2 cấp độ là cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào.

Phương pháp giải

– Sự trao đổi chất được thể hiện ở 2 cấp độ là cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: D.

Sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào thực chất là

A. Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường ngoài.

B. Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường trong.

C. Sự trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường ngoài.

D. Sự trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong.

Phương pháp giải

– Sản phẩm của trao đổi chất ở cơ thể cung cấp nguyên liệu cho trao đổi chất tế bào và lấy chất thải từ trao đổi chất ở tế bào thải ra môi trường.

Hướng dẫn giải

– Sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào thực chất là: Sự trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong.

→ Chọn D

Sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể thực chất là

A. Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường ngoài.

B. Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường trong.

C. Sự trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường ngoài.

D. Sự trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong.

Phương pháp giải

– Sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể thực chất là: Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường ngoài.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: A

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào có mối quan hệ là:

A. Trao đổi chất ở cấp cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O 2 cho tế bào và nhận các chất thải.

B. Trao đổi chất ở cấp tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể.

c. Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường ngoài và trong.

D. Cả A và B.

Phương pháp giải

– Trao đổi chất cơ thể đóng vai trò trạm trung gian giữa trao đổi chất tế bào và môi trường.

Hướng dẫn giải

– Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào có mối quan hệ là

Trao đổi chất ở cấp cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào và nhận các chất thải.

Trao đổi chất ở cấp tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể.

→ Đáp án D

– Ghép nội dung ở cột 1 và cột 2 cho phù hợp kết quả vào cột 3

Phương pháp giải

– Xem lại trao đổi chất qua cơ thể.

+ Vai trò môi trường ngoài.

+ Nguồn nguyên liệu và sản phẩm quá trình trao đổi chất cơ thể.

Hướng dẫn giải

– Đáp án.

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 31 / 2023

I. Cấu tạo ngoài (trang 72 VBT Sinh học 7)

1. (trang 72 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 31.1, đọc bảng 31.1 (SGK) giữu lại câu trả lời đúng nhất dưới đây được xếp theo từng cặp ở cột (2) của bẳng 1.

Những câu lựa chọn để điền:

A: Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang

B: Giảm sức cản của nước

C: Màng mắt không bị khô

D: Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù

E: Giảm sự ma sát giữa cá với môi trường nước

G: Có vai trò chính như bơi chèo

Trả lời:

Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội

Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi

1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân

2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước

3. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy

4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như hình ngói lợp

5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân

Câu hỏi (trang 73 VBT Sinh học 7)

1. (trang 73 VBT Sinh học 7): Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép.

Trả lời:

– Cá chép ưa các vực nước lặng (ao, hồ, ruộng, sông, suối,…), chúng ăn tạp (giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh…). Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì cá chép là động vật biến nhiệt.

– Sinh sản: Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng (thụ tinh ngoài). Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá con.

2. (trang 73 VBT Sinh học 7): Trình bày cấu tạo ngoài của cố chép thích nghi với đời sống ở nước.

Trả lời:

Thân cá chép hình thoi dẹp, mắt không có mi mắt, thân phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhày. Vây có những tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân. Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong nước.

3. (trang 73 VBT Sinh học 7): Vì sao sô lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn?

Trả lời:

Trong sự thụ tinh ngoài ớ môi trường nước, tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp. Mặt khác, trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở (bị cá khác ăn, nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…). Vì vậy, cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn.

4. (trang 73 VBT Sinh học 7): Chức năng của từng loại vây cá. Điền kí hiệu các câu trả lời đã gợi ý trong SGK vào bảng sau sao cho phù hợp.

Trả lời:

Bảng 2. Vai trò các loại vây cá

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào / 2023

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 31: Công nghệ tế bào được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

a) Công nghệ tế bào là gì?

b) Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện công việc gì? Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?

Trả lời:

a) Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô để tạo cơ quan, cơ thể.

b) Các công việc cần thực hiện khi nhân mô non, cơ quan thành cơ thể hoàn chỉnh: tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo, sau đó dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như dạng gốc vì cơ quan hoặc cơ thể đó được hình thành từ tế bào của cơ thể gốc.

Bài tập 2 trang 70 VBT Sinh học 9: Nêu những ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

Trả lời:

Ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm:

+ Tạo ra lượng lớn giống cây trồng trong thời gian ngắn phục vụ sản xuất

+ Cây con sinh ra có bộ gen hoàn toàn giống cây mẹ, thừa hưởng tất cả đặc tính tốt từ cây mẹ

+ Phương pháp giúp bảo tồn một số nguồn gen quý hiếm ở thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Bài tập 3 trang 70 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp ……………….. hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Công nghệ tế bào được ứng dụng trong ………………. hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

Trả lời:

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Công nghệ tế bào được ứng dụng trong vi nhân giống hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

Bài tập 4 trang 71 VBT Sinh học 9: Công nghệ tế bào gồm những công đoạn thiết yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất).

A, Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

B, Dùng hoocmon sinh trưởng để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉn

C, Tách và nuôi cấy mô non trong điều kiện dinh dưỡng tối ưu

D, Cả A và B

Trả lời:

Chọn đáp án D. Cả A và B

Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

Bài tập 5 trang 71 VBT Sinh học 9: Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A, Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

B, Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

C, Nhân bản vô tính ở động vật

D, Cả A, B và C

Trả lời:

Chọn đáp án D. Cả A, B và C

Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục II trang 89+90

Bài tập 6 trang 71 VBT Sinh học 9: Thế nào là công nghệ tế bào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A, Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

C, Công nghệ tế bào là công nghệ tạo ra cơ thể giống hoặc khác (trong trường hợp xử lí tế bào xôma) với dạng gốc

D, Cả A, B và C

Trả lời:

Chọn đáp án A.Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89