Top 14 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

Giải bài tập trang Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về ôn tập kiến thức của học kì 1 nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 106 SGK Sinh lớp 8: Thân nhiệt Giải bài tập trang 110 SGK Sinh lớp 8: Vitamin và muối khoáng

A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Tế bào là đơn vị cấu trúc:

Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

Tế bào là đơn vị chức năng:

Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

Ví dụ:

Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.

Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)

Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

Phân tích bằng ví dụ:

Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh – hệ thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch – hệ nội tiết).

Bài 3: (trang 112 SGK Sinh 8)

Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí;

Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn.

Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người Giải bài tập trang 13 SGK Sinh lớp 8: Tế bào

A. Tóm tắt lý thuyết:

Khái niệm Mô: Trong quá trình phát triển phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau nên tế bào có cấu trúc, hình dạng, kích thước khác nhau.

Một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô. Ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào như huyết tương trong máu; canxi, phốt pho và chất cốt giao trong xương.

Các loại mô:

Trong cơ thể có 4 loại mô chính là mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh.

1. Mô biểu bì

Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái… có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.

2. Mô liên kết

Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, cơ thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da… có chức năng tạo ra bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm.

3. Mô cơ

Mô cơ gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn. Các tế bào cơ đều dài. Co vãn gán với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bóng đái… Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân.

Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim cũng có vân giống cơ vân, tế bào phân nhánh, có 1 nhân. Chức năng của mô cơ là co dãn, tạo nên sự vận động.

4. Mô thần kinh

Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao)

Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở noron này với noron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là xináp.

Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 17 Sinh Học lớp 8:

Bài 1: (trang 17 SGK Sinh 8)

Phân biệt mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Bài 2: (trang 17 SGK Sinh 8)

Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bài 3: (trang 17 SGK Sinh 8)

Phân biệt 4 loại mô theo mẫu ở bảng sau:

So sánh các loại mô

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Bài 4: (trang 17 SGK Sinh 8)

Em hãy xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Chân giò lợn gồm:

Mô biểu bì (da);

Mô liên kết: mô sụn, mô xương, mô sợi, mô máu.

Mô cơ vân;

Mô thần kinh.

Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hô hấp Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hô hấp

Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hô hấp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về vệ sinh hô hấp nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 67 SGK Sinh lớp 8: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Giải bài tập trang 70 SGK Sinh lớp 8: Hoạt động hô hấp

A. Tóm tắt lý thuyết:

I- Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại

Có rất nhiều tác nhân có thể gây hại cho cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp ở những mức độ khác nhau (bảng 22).

Các tác nhân gây hại đường hô hấp

II. Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

Nếu được luyện tập thể dục thể thao đúng cách (tập vận động cơ, xương, đồng thời với tập thở thường xuyên đều đặn từ bé, hay được tập luyện trong độ tuổi cơ, xương còn phát triển (< 25 tuổi ở nam, < 20 tuổi ở nữ), bạn sẽ có được tổng dung tích của phổi là tối đa và lượng khi cần là tối thiếu, nhờ vậy mà có được dung tích sống lí tưởng.

Luyện tập để thở bình thường mỗi nhịp sâu hơn (lượng khí lưu thông lớn hơn) và giảm số nhịp thở trong mỗi phút cũng có tác dụng làm tăng hiệu quả hô hấp, do tỉ lệ khi hữu ích (có trao đổi khí) tăng lên và tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi.

Hiệu quả trao đổi khi còn phụ thuộc hệ tuần hoàn. Nếu như dung tích sống lớn, sự thông khí ở phổi tốt mà tim không có khả năng bơm đủ số máu cần thiết tới phổi hay máu không đủ số hồng cầu để tiếp nhận O 2… thì cơ thể vẫn ở trong tình trạng thiếu O 2 và ứ đọng CO 2.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 73 Sinh Học lớp 8

Bài 1: (trang 73 SGK Sinh 8)

Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O 2, và CO 2) có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí..

Bài 2: (trang 73 SGK Sinh 8)

Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp như sau:

CO2: Chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu O2, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

NO2: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể gây chết ở liều cao.

Nicôtin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí; có thể gây ung thư phổi.

Bài 3: (trang 73 SGK Sinh 8)

Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

Bài 4: (trang 73 SGK Sinh 8)

Dung tích sống là gì? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.

Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

Giải Bài Tập Trang 150 Sgk Sinh Lớp 8: Đại Não Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải bài tập trang 150 SGK Sinh lớp 8: Đại não Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 150 SGK Sinh lớp 8: Đại não

Giải bài tập trang 150 SGK Sinh lớp 8: Đại não VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đại não nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 143 SGK Sinh lớp 8: Dây thần kinh tủy Giải bài tập trang 146 SGK Sinh lớp 8: Trụ não, tiểu não, não trung gian

A. Tóm tắt lý thuyết: Đại não

Đại não là phần não phát triển ở người. Đại não gồm: chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền. Nhờ các rãnh và khe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có vùng cảm giác và vùng vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 150 Sinh học lớp 8: Đại não

Bài 1: (trang 150 SGK Sinh 8)

Vẽ sơ đồ đại não nhìn từ bên ngoài và trình bày hình dạng cấu tạo ngoài?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Sơ đồ đại não ở trong SGK đó thôi bạn, bạn tự vẽ nhá

Còn về hình dạng cấu tạo ngoài của đại não là:

Đại não người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa

Bề mặt của đại não đc phủ bởi 1 chất xám làm thành vỏ não

Hơn 2/3 diện tích bề mặt của não nằm trong các rãnh và khe.

Vỏ não chỉ dày khoảng từ 2-3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp

Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy.

Rãnh đỉnh ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh

Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương

Trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não

Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân mềm

Chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng vỏ não và nối 2 nửa đại não với nhau

Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não vs các phần dưới của não và vs tủy sống

Hầu hết các đường này đều bắt chéo nhau hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống

Bài 2: (trang 150 SGK Sinh 8)

Mô tả cấu tạo trong của đại não?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Đại não gồm chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện,chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh trong chất trắng còn có các nhân nền.

Nhờ các rãnh và khe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có vùng cảm giác và vùng vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

Bài 3*: (trang 150 SGK Sinh 8)

Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp thú?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người tiến hóa hơn động vật thuộc lớp Thú được thể hiện:

Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú.

Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chất xám lớn).

Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết).