Top 11 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Toán 7 Ôn Tập Chương Iv Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương Iv (Câu Hỏi Ôn Tập

Sách giải toán 7 Ôn tập chương IV (Câu hỏi ôn tập – Bài tập) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Ôn tập chương IV

1. Viết năm đơn thức của hai biến x, y trong đó x và y có bậc khác nhau.

Trả lời

2. Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? Cho ví dụ.

Trả lời

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

Ví dụ: -2x 2y ; 3x 2y ; 5x 2 y là các đơn thức đồng dạng, ta có thể cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

3. Phát biểu qui tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.

Trả lời

Để cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

4. Khi nào số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x).

Trả lời

Số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x) khi có P(a) = 0.

Ôn tập chương IV

Bài 57 (trang 49 SGK Toán 7 tập 2): Viết một biểu thức đại số của hai biến x, y thỏa mãn từng điều kiện sau:

a) Biểu thức đó là đơn thức.

b) Biểu thức đó là đa thức mà không phải đơn thức.

Lời giải:

a) Biểu thức đại số của hai biến x, y là đơn thức : 2x 2y 3

b) Biểu thức đại số của hai biến x; y là đa thức mà không phải đơn thức : 2x + 5x 3 y – 7y

Ôn tập chương IV

Bài 58 (trang 49 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị mỗi biểu thức sau tại x = 1; y = -1 và z = -2:

Lời giải:

a) Thay x =1 ; y = -1 và z = -2 vào biểu thức ta được

2xy (5x 2 y + 3x – z)

= 2.1(-1).[5.1 2.( -1) + 3.1 – (-2)]

= – 2.[5.1.( -1) + 3 + 2]

= -2. (-5 + 3 + 2)

= -2.0

= 0

Vậy đa thức có giá trị bằng 0 tại x =1; y = -1 và z = -2.

b) Thay x =1; y = -1 và z = -2 vào biểu thức ta được :

= 1.( -1)2 + (-1)2(-2)3 + (-2)314

= 1.1 + 1. (-8) + (-8).1

= 1 + (-8) + (-8)

= -15

Vậy đa thức có giá trị bằng -15 tại x =1 ; y = -1 và z = -2 .

Ôn tập chương IV

Ôn tập chương IV

Bài 60 (trang 49-50 SGK Toán 7 tập 2): Có hai vòi nước, vòi thứ nhất chảy vào bể A, vòi thứ hai chảy vào bể B. Bể A đã có sẵn 100 lít nước, Bể B chưa có nước. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được 30 lít, vòi thứ hai chảy được 40 lít.

a) Tính lượng nước có trong mỗi bể sau thời gian 1, 2, 3, 4, 10 phút rồi điền kết quả vào bảng sau (giả thiết rằng bể đủ lớn để chứa được nước).

b) Viết biểu thức đại số biểu thị số nước trong mỗi bể sau thời gian x phút.

Lời giải:

a) Điền kết quả

Giải thích:

Sau 1 phút bể A có 100 + 30 = 130 (lít), bể B có 40 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 170 lít

Sau 2 phút bể A có 100 + 2.30 = 160 (lít), bể B có 40.2 = 80 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 240 lít

Sau 3 phút bể A có 100 + 3.30 = 190 (lít), bể B có 40.3 = 120 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 310 lít

Sau 4 phút bể A có 100 + 4.30 = 220 (lít), bể B có 40.4 = 160 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 380 lít

Sau 10 phút bể A có 100 + 10.30 = 400 (lít), bể B có 40.10 = 400 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 800 lít

b) (Từ phần giải thích trên, ta dễ dàng suy ra hai biểu thức đại số sau:)

– Số lít nước trong bể A sau thời gian x phút:

100 + 30x

– Số lít nước trong bể B sau thời gian x phút:

40x

Ôn tập chương IV

Bài 61 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích của các đơn thức sau rồi tìm hệ số và bậc của tích tìm được.

Lời giải:

a) Ta có

Đơn thức trên có hệ số bằng -1/2.

Bậc của tích trên là tổng bậc của các biến :

Biến x có bậc 3

Biến y có bậc 4

Biến z có bậc 2

⇒ Tích có bậc : 3 + 4 + 2 = 9.

Đơn thức trên có hệ số bằng 6.

Bậc của tích trên là tổng bậc của các biến :

Biến x có bậc 3

Biến y có bậc 4

Biến z có bậc 2

⇒ Tích có bậc : 3 + 4 + 2 = 9

Ôn tập chương IV

Bài 62 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đa thức:

a) Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến.

b) Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

c) Chứng tỏ rằng x = 0 là nghiệm của đa thức P(x) nhưng không phải là nghiệm của đa thức Q(x).

Lời giải:

a) Trước hết, ta rút gọn các đa thức :

b) Ta đặt và thực hiện các phép tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

Ôn tập chương IV

Bài 63 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Cho đa thức:

a) Sắp xếp các hạng tử của đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến.

b) Tính M(1) và M(-1).

c) Chứng tỏ rằng đa thức trên không có nghiệm.

Lời giải:

a) Trước hết, ta rút gọn đa thức M(x)

Vậy không thể tồn tại một số thực x = a để M(a) = 0 nên đa thức M(x) vô nghiệm.

Ôn tập chương IV

Bài 64 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Hãy viết các đơn thức đồng dạng với đơn thức x2y sao cho tại x = -1 và y = 1, giá trị của các đơn thức đó là số tự nhiên nhỏ hơn 10.

Lời giải:

Các đơn thức đồng dạng với đơn thức x2y có dạng k.x2y với k là hằng số khác 0, 1.

Tại x = -1 ; y = 1 ta có : k.x 2y = k.(-1) 2.1 = k.

Để tại x = -1 ; y = 1, giá trị của đơn thức là số tự nhiên nhỏ hơn 10 thì k phải là số tự nhiên nhỏ hơn 10 ⇒ k = 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Ôn tập chương IV

Bài 65 (trang 51 SGK Toán 7 tập 2): Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

Lời giải:

a) A(x) = 2x – 6

A(-3) = 2.(-3) – 6 = – 6 – 6 = -12 ≠ 0

A(0) = 2.0- 6 = 0 – 6 = – 6 ≠ 0

A(3) = 2.3 – 6 = 6 – 6 = 0

Vậy x = 3 là nghiệm của A(x).

M(-2) = (-2) 2 – 3.(-2) + 2 = 4 + 6 + 2 = 12 ≠ 0

M(-1) = (-1) 2 – 3.(-1) + 2 = 1 + 3 + 2 = 6 ≠ 0

M(1) = 1 2 – 3.1 + 2 = 1 – 3 + 2 = 0

M(2) = 2 2 – 3.2 + 2 = 4 – 6 + 2 = 0

Vậy x = 1 và x = 2 là nghiệm của M(x).

P(-6) = (-6) 2 + 5.(-6) – 6 = 36 – 30 – 6 = 0

P(-1) = (-1) 2 + 5.(-1) – 6 = 1 – 5 – 6 = – 10 ≠ 0

P(1) = 1 2 + 5.1 – 6 = 1 + 5 – 6 = 0

P(6) = 6 2 + 5.6 – 6 = 36 + 30 – 6 = 60 ≠ 0

Vậy -6 và 1 là nghiệm của P(x).

Q(1) = 1 2 + 1 = 1 + 1 = 2 ≠ 0.

Vậy -1 và 0 là nghiệm của Q(x).

Giải Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv

Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào?

Trả lời:

Triều đình:

Đứng đầu là vua nắm mọi quyền hành.

Giúp vua có các quan đại thần.

Ở triều đình có 6 bộ và một số cơ quan chuyên môn.

Hệ thống thanh tra giám sát hoạt động của quan lại được tăng cường từ trung ương đến tận đơn vị xã.

Các đơn vị hành chính:

Các đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẽ, đặc biệt là cấp thừa tuyên và cấp xã.

Chia nước làm 13 đạo, dưới đạo là phủ, châu, huyện, xã.

Cách đào tạo, tuyển dụng nhân tài:

Mở rộng thi cử, chọn nhân tài công bằng.

Nhà nước thời Lê Thánh Tông lấy phương thức học tập, thi cử làm nguyên tắc lựa chọn, bổ dụng quan lại.

Trả lời:

Nhà nước thời Lý – Trần:

Nhà nước được tổ chức theo chế độ quân chủ tập quyền (vua nắm mọi quyền hành) nhưng không sát bằng thời Lê

Nhà nước quân chủ quý tộc

Nhà nước thời Lê Sơ:

Vua là người trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả trong chỉ huy quân đội.

Nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế.

Trả lời:

Pháp luật bảo vệ quyền lợi của vua và các quan lại đại thần.

Cám giết mổ trâu, bò.

Bảo vệ quyền lợi tư hữu.

Chưa bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.

Bảo vệ quyền lợi của quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế.

Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ.

Hạn chế phát triển nô tì.

Pháp luật thời Lê Sơ đầy đủ, hoàn chỉnh hơn thể hiện ở bộ luật Hồng Đức.

Trả lời:

Giống nhau:

Nông nghiệp:

Thực hiện chính sách khai hoang để mở rộng trồng trọt

Chăm lo đắp đê phòng lũ lụt, đào vét kênh mương đưa nước vào đồng ruộng.

Cấm giết hại trâu, bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

Thủ công nghiệp: Phát triển nghề thủ công cổ truyền.

Thương nghiệp: Mở chợ, mở cửa biển buôn bán với người nước ngoài.

Khác nhau

Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê Sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau?

Trả lời:

a. Giống nhau:

Vua, vương hầu, quý tộc, quan lại địa chủ

Nông dân, thương nhân, thợ thủ công, nô tì

b. Khác nhau:

Trả lời:

Khác với thời Lý – Trần:

GD thời Lê Sơ phát triển mạnh do sự quan tâm của nhà nước và nhà nước đã có những chủ trương, biện pháp tích cực để phát triển GD như: tổ chức thi cử 3 năm một lần (nhà Trần 7 năm một lần).

Thời Lý- Trần muốn được bổ nhiệm làm quan thì trước hết phải xuất thân từ đẳng cấp quý tộc.

Thời Lê Sơ, đa số dân đều có thể đi học và cho phép người nào có học đều được dự thi và thi đỗ đều được bổ nhiệm làm quan và được vinh quy bái tổ.

Thời Lý- trần, đạo phật rất được trọng dụng.

Thời Lê Sơ, Nho giáo chiếm vị trí độc tôn. chi phối trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng

Tình hình giáo dục, văn hóa, khoa học thời Lê Sơ cũng đạt được những thành tựu mới.

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Ôn Tập Chương Iv

Giải bài tập Toán lớp 8 Ôn tập chương IV

Giải bài tập Toán lớp 8 bài: Ôn tập chương IV

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài: Ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời:

– Bất đẳng thức chứa dấu <: -3 < (-2) + 1

– Bất đẳng thức chứa dấu ≤: 5 + (-2) ≤ -3

– Bất đẳng thức chứa dấu ≥: 3 + 2 ≥ 4

2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào? Cho ví dụ.

3. Hãy chỉ ra một nghiệm của bất phương trình trong ví dụ của Câu hỏi 2.

Trả lời:

Ví dụ: 2x + 4 < 0

⇔ 2x < -4 ⇔ x < -2

Ví dụ -3 là một nghiệm của bất phương trình này.

4. Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi bất phương trình. Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự trên tập số?

Trả lời:

Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu của hạng tử đó.

Quy tắc này dựa trên tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng trên tập số (sgk trang 36 Toán 8 Tập 2):

Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

5. Phát biểu quy tắc nhân để biến đổi bất phương trình. Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự trên tập số?

Trả lời:

Quy tắc nhân: Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:

– Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;

– Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.

Quy tắc này dựa trên tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân trên tập số (sgk trang 36 Toán 8 Tập 2):

– Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

– Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.

Bài 39 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Kiểm tra xem -2 là nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau:

Lời giải:

(Bài này mình sẽ trình bày theo cách khác, không tính cụ thể VT, VP mà thay trực tiếp giá trị vào bất phương trình.)

Lần lượt thay x = -2 vào từng bất phương trình:

Vậy x = -2 là nghiệm của bất phương trình này.

Vậy x = -2 không là nghiệm của bất phương trình này.

Vậy x = -2 là nghiệm của bất phương trình này.

Vậy x = -2 là nghiệm của bất phương trình này.

Vậy x = -2 không là nghiệm của bất phương trình này.

Vậy x = – 2 không là nghiệm của bất phương trình này.

B – Bài tập

Bài 40 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

c) 0,2x < 0,6; d) 4 + 2x < 5

Lời giải:

Bài 41 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Giải các bất phương trình:

Lời giải:

Bài 42 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Giải các bất phương trình:

Lời giải:

Bài 43 (trang 53-54 SGK Toán 8 tập 2): Tìm x sao cho:

a) Giá trị của biểu thức 5 – 2x là số dương;

b) Giá trị của biểu thức x + 3 nhỏ hơn giá trị của biểu thức 4x – 5;

c) Giá trị của biểu thức 2x + 1 không nhỏ hơn giá trị của biểu thức x + 3;

d) Giá trị của biểu thức x 2 + 1 không lớn hơn giá trị của biểu thức (x – 2) 2;

Lời giải:

Bài 44 (trang 54 SGK Toán 8 tập 2): Đố:

Trong một cuộc thi đố vui, ban tổ chức quy định mỗi người dự thi phải trả lời 10 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn 4 đáp án, nhưng trong đó chỉ có 1 đáp án đúng. Người dự thi chọn đáp án đúng sẽ được 5 điểm, chọn đáp án sai sẽ bị trừ 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển Ban tổ chức tăng cho mỗi người thi 10 điểm và quy định người nào có tổng số điểm từ 40 trở lên mới được dự thi ở vòng tiếp theo. Hỏi người dự thi phải trả lời chính xác bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được dự thi tiếp ở vòng sau?

Lời giải:

Gọi x là số câu trả lời đúng (0 ≤ x ≤ 10).

Số câu trả lời sai: 10 – x

Sau khi trả lời 10 câu thì người dự thi sẽ có: 5x – (10 – x) + 10

Để được dự thi tiếp vòng sau thì

Vậy người dự thi phải trả lời chính xác ít nhất 7 câu hỏi thì mới được dự thi ở vòng sau.

Bài 45 (trang 54 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

Lời giải:

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv

Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Nguyên tắc để tuyển lựa, bổ dụng quan lại thời Lý – Trần là

A. phải xuất thân từ tầng lớp quý tộc.

B. phải có bằng cấp.

C. phải có học vấn.

D. phải vượt qua các kì thi.

Câu 2: Thể chế nhà nước thời Lý – Trần là

A. quân chủ quý tộc.

B. quân chủ quan liêu chuyên chế

C. quân chủ lập hiến.

D. dân chủ chủ nô.

Câu 3: Thể chế của nhà nước thời Lê sơ là

A. cộng hoà.

B. quân chủ lập hiến.

C. quân chủ quý tộc.

D. quân chủ quan liêu chuyên chế.

Câu 4: Bộ luật được ban hành thời Lê sơ là

A. Luật Hồng Đức.

B. Hình thư.

C. Hình luật.

D. Luật Gia Long.

Câu 5: Bộ luật được ban hành thời Lý là

A. Hình luật

B. Hình thư.

C. Luật Gia Long.

D. Luật Hồng Đức.

Câu 6: Bộ luật được ban hành thời Trần là

A. Hình thư.

B. Hình luật.

C. Luật Hồng Đức.

D. Luật Gia Long.

Câu 7: Thời Lý – Trần, tôn giáo chiếm địa vị thống trị trên lĩnh vực tư tưởng là

A. Phật giáo.

B. Nho giáo.

C. Thiên Chúa giáo.

D. Hồi giáo.

Câu 8: Thời Lê sơ, chiếm địa vị thống trị trên lĩnh vực tư tưởng là

A. Nho giáo.

B. Thiên Chúa giáo.

C. Phật giáo.

D. Hồi giáo.

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học và nội dung chính được trình bày ở chương IV SGK Lịch sử 7 đề phân tích và đưa ra câu trả lời phù hợp nhất.

Ví dụ: Nguyên tắc để tuyển lựa, bổ dụng quan lại thời Lý – Trần là phải xuất thân từ tầng lớp quý tộc.

Hướng dẫn giải

1.A 2.A 3.D 4.A

5.B 6.B 7.A 8.A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung các kiến thức đã học về văn học, khoa học nghệ thuật và tình hình giáo dục, khoa cử thời Lê sơ SGK Lịch sử 7 để phân tích và trả lời.

– Giáo dục: dựng lại Quốc Tử Giám, mở trường học…

– Văn học: chữ Hán chiếm ưu thế, chữ Nôm có một vị trí quan trọng

– Khoa học – nghệ thuật: đạt được những thành tựu mới, kiến trúc và điêu khắc phát triển.

Hướng dẫn giải

Chứng minh: Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần.

Phương pháp giải

Từ nội dung các kiến thức đã học về tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ SGK Lịch sử 7 để phân tích, chứng minh

– Ở trung ương: đứng đầu là vua, giúp vua là 6 bộ.

– Ở địa phương: các đơn vị hành chính được phân chia thống nhất.

Hướng dẫn giải

Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần.

– Ở trung ương: đứng đầu là vua, giúp vua là 6 bộ trực tiếp chịu trách nhiệm trước vua. Các bộ quản lí, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động của nhà nước. Các cơ quan giúp việc được thiết lập đầy đủ, nhiệm vụ rõ ràng.

– Ở địa phương: các đơn vị hành chính được phân chia thống nhất… Đào tạo, tuyển dụng quan lại chủ yếu bằng thi cử.

Sự khác nhau giữa thời nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần?

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học để phân tích, trả lời câu hỏi.

– Thời Lê sơ, quyền tập trung vào tay vua, bỏ chức quan cao nhất.

– Ớ địa phương đều có ba ti cai quản.

– Nhà Lý là nhà nước quân chủ quý tộc, thời Lê sơ là nhà nước quân chủ quan liêu.

Hướng dẫn giải

Sự khác nhau giữa nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần :

– Thời Lê sơ, quyền hành tập trung vào tay vua cao hơn.

– Bãi bỏ các chức quan cao nhất.

– Ớ địa phương : các đạo thừa tuyên đều có ba ti cai quản.

– Đặc điểm của nhà nước thời Lý – Trần là nhà nước quân chủ quý tộc, còn nhà nước thời Lê sơ là nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế.

Về luật pháp, giữa nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có điểm gì giống và khác nhau ?

Phương pháp giải

Xem lại mục 3. Luật pháp thời Lê sơ trang 96 SGK Lịch sử 7 để phân tích

– Giống nhau: mang tính giai cấp và đẳng cấp, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, khuyến khích nông nghiệp, ổn định xã hội.

– Khác nhau: Bộ luật Hồng Đức được ban hành ở thời Lê

Hướng dẫn giải

Về luật pháp, giữa nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần:

* Giống nhau:

– Về bản chất đều mang tính giai cấp và đẳng cấp.

– Mục đích chủ yếu là để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, trước hết là đặc quyền đặc lợi của vua, triều đình, của các quan lại cao cấp, củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền.

– Đều có một số điều luật khuyến khích nông nghiệp phát triển, ổn định xã hội.

* Khác nhau:

– Luật pháp thời Lý – Trần chưa đầy đủ và có một số điểm tiến bộ như luật pháp thời Lê sơ.

– Luật pháp thời Lê sơ được nhà nước rất quan tâm. Bộ luật Hồng Đức được ban hành là bộ luật hoàn chỉnh, đầy đủ, tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến ở Việt Nam. Một số điều trong bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi cho người phụ nữ, nô tì, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc,…

Xã hội thời Lê sơ và thời Lý – Trần có những giai cấp, tầng lớp nào? Điểm khác nhau cơ bản là gì?

Phương pháp giải

Từ các kiến thức ở mục 2. Xã hội thời Lê sơ trang 98 SGK Lịch sử 7 để phân tích và trả lời.

– Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là thống trị và bị trị

– Điểm khác nhau cơ bản:

+ Thời Lý – Trần: nô tì chiếm số đông trong xã hội.

+ Thời Lê sơ: tầng lớp địa chủ tư hữu phát triển

Hướng dẫn giải

– Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội:

+ Giai cấp thống trị bao gồm: quý tộc, địa chủ.

+ Giai cấp bị trị bao gồm: nông dân, nô tì.

– Điểm khác nhau cơ bản:

+ Thời Lý – Trần: tầng lớp quý tộc, vương hầu rất đông đảo, nắm mọi quyền hành; nông dân, nô tì chiếm số đông trong xã hội.

+ Thời Lê sơ: tầng lớp nô tì giảm và được giải phóng vào cuối thời Lê sơ, tầng lớp địa chủ tư hữu phát triển.