Top 12 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Toán Hình Lớp 8 Bài 24 Trang 80 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1 / 2023

Bài 4: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

Video Bài 24 trang 80 SGK Toán 8 tập 1 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

Bài 24 (trang 80 SGK Toán 8 Tập 1): Hai điểm A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng xy. Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm. Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy.

Lời giải:

Gọi P, Q, K lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ A, B, C xuống xy.

+ AP ⊥ xy và BQ ⊥ xy ⇒ AP

⇒ Tứ giác ABQP là hình thang.

+ CK ⊥ xy ⇒ CK

+ Hình thang ABQP có AC = CB (gt) và CK

⇒ PK = KQ

⇒ CK là đường trung bình của hình thang

⇒ CK = (AP + BQ)/2.

Mà AP = 12cm, BQ = 20cm ⇒ CK = 16cm.

Vậy khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy bằng 16cm.

Kiến thức áp dụng

Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

Hình thang ABCD (AB//CD) có: AE = ED, EF//AB// CD

⇒ BF = FC.

+ Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên của hình thang.

+ Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

Hình thang ABCD (AB// CD), AE = ED, BF = FC

⇒ EF

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

duong-trung-binh-cua-tam-giac-cua-hinh-thang.jsp

Giải Bài 20, 21, 22, 23, 24 Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 / 2023

CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

Giải bài tập trang 79, 80 bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 20: Tìm x trên hình 41…

Bài 20 trang 79 sgk toán 8 tập 1

Tìm x trên hình 41.

Bài giải:

Ta có = = 50 0 nên IK

Mà KA = KC suy ra IA = IB = 10cm

Vậy x = 10cm

Bài 21 trang 79 sgk toán 8 tập 1

Tính khoảng cách AB giữa hai mũi của compa trên hình 42, biết rằng C là trung điểm của OA, D là trung điểm của OB và OD = 3cm.

Bài giải:

Ta có CO = CA (gt)

DO = DB (gt)

Nên CD là đường trung bình của ∆OAB.

Do đó CD = (frac{1}{2})AB

Suy ra AB = 2CD = 2.3 = 6cm.

Bài 22 trang 80 sgk toán 8 tập 1

22. Cho hình 43. Chứng minh rằng AI = IM.

Bài giải:

∆BDC có BE = ED và BM = MC

nên EM

Suy ra DI

∆AEM có AD = DE và DI

nên AI = IM.

Bài 23 trang 80 sgk toán 8 tập 1

Tìm x trên hình 44,

Bài giải:

Ta có IM = IN, IK

nên K là trung điểm của PQ.

Do đó PK = KQ = 5

Vậy x = 5dm.

Bài 24 trang 80 sgk toán 8 tập 1

Hai điểm A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường xy. Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm. Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy.

Bài giải:

Kẻ AH, CM, BK vuông góc với xy (H, M, K là chân đường vuông góc).

Hình thang ABKH có AC = CB,

CM

nên MH = MK và CM là đường trung bình.

Do đó (CM = {{AH + BK} over 2} = {{12 + 20} over 2} = {{32} over 2} = 16left( {cm} right))

chúng tôi

Giải bài 25, 26, 27, 28 trang 80 sgk toán 8 tập 1

Giải bài tập trang 80 bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 25: Hình thang ABCD có đáy AB, CD…

Giải bài 29, 30, 31 trang 83 sgk toán 8 tập 1

Giải bài tập trang 83 bài Dựng hình bằng thước và compa, dựng hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 29: Dựng tam giác ABC vuông tại A, biết cạnh huyền BC = 4cm,…

Giải bài 35, 36, 37, 38 trang 87 sgk toán 8 tập 1

Giải bài tập trang 87 bài 6 Đối xứng trục sgk toán 8 tập 1. Câu 35: Vẽ hình đối xứng với cá hình đã cho qua trục d (h.58)…

Giải bài 39, 40, 41, 41 trang 88 sgk toán 8 tập 1

Giải bài tập trang 88 bài 6 Đối xứng trục sgk toán 8 tập 1. Câu 39: Cho hai điểm A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d…

Bài giải mới nhất các môn khác

Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25, / 2023

– Giải câu 21 trang 79 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 22 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 23 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 24 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 25 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 26 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 27 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

– Giải câu 28 trang 80 SGK Toán lớp 8 tập 1

Trong chương trình học môn Toán 8 phần Giải bài tập trang 33 SGK Toán 8 Tập 1 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 8 của mình.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Giải bài tập trang 102, 103 SGK Toán 8 Tập 1 để nâng cao kiến thức môn Toán 8 của mình.

Qua tài liệu Giải Toán 8 trang 79, 80 SGK tập 1 – Đường trung bình của tam giác, của hình thang các bạn học sinh sẽ hiểu được những nội dung kiến thức về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang. Tất cả những kiến thức về định lý và định nghĩa được trình bày khá cụ thể và đầy đủ, bên cạnh đó hệ thống hướng dẫn giải bài, giải toán lớp 8 cũng được trình bày chi tiết và dễ hiểu giúp cho các em học sinh nắm bắt được kiến thức và các cách giải toán, dễ dàng và đáp ứng được nhu cầu học tập tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-8-trang-79-80-sgk-tap-1-duong-trung-binh-cua-tam-giac-cua-hinh-thang-32645n.aspx Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 8 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 8. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 77 SGK Toán 8 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 8 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 8 hơn.

giai toan 8 trang 79 80 sgk tap 1 duong trung binh cua tam giac cua hinh thang

, giai bai tap toan 8 trang 79 sgk giai bai tap toan 8 trang 80 sgk, duong trung binh cua tam giac duong trung binh cua hinh thang,

Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang / 2023

Giải bài tập môn Toán lớp 8

Giải bài tập Toán lớp 8 bài: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

Tài liệu: trình bày kiến thức trọng tâm của bài và gợi ý cách giải bài tập. Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em thuận tiện hơn trong việc ôn lại kiến thức bài học và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

Lý thuyết đường trung bình của tam giác, của hình thang

1. Đường trung bình của tam giác

Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba,

Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

2. Đường trung bình của hình thang

Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.

Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

Định lí 2: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

trang 79, 80 SGK tập 1

Bài 20 trang 79 sgk toán 8 tập 1

Tìm x trên hình 41.

Mà KA = KC suy ra IA = IB = 10cm

Vậy x = 10cm

Bài 21 trang 79 sgk toán 8 tập 1 Tính khoảng cách AB giữa hai mũi của compa trên hình 42 (SGK), biết rằng C là trung điểm của OA, D là trung điểm của OB và OD = 3cm.

Ta có CO = CA (gt)

DO = DB (gt)

Nên CD là đường trung bình của ∆OAB.

Do đó CD = ½AB

Suy ra AB = 2CD = 2.3 = 6cm.

Bài 22 trang 80 sgk toán 8 tập 1 Cho hình 43. Chứng minh rằng AI = IM.

∆BDC có BE = ED và BM = MC

nên EM

Suy ra DI

∆AEM có AD = DE và DI

nên AI = IM.

Bài 23 trang 80 sgk toán 8 tập 1 Tìm x trên hình 44 Hướng dẫn giải:

Ta có IM = IN, IK

Do đó PK = KQ = 5

Vậy x = 5dm.

Bài 24 trang 80 sgk toán 8 tập 1 Hai điểm A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường xy. Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm. Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy.

Kẻ AH, CM, BK vuông góc với xy (H, M, K là chân đường vuông góc).

Hình thang ABKH có AC = CB, CM

Bài 25 trang 80 sgk toán 8 tập 1 Hình thang ABCD có đáy AB, CD. Gọi E, F, K theo thứ tự là trung điểm của AD, BC, BD. Chứng minh ba điểm E, K, F thẳng hàng.

Ta có EA = ED, KB = KD (gt)

Nên EK

Lại có FB = FC, KB = KD (gt)

Nên KF

Qua K ta có KE và KF cùng song song với AB nên theo tiên đề Ơclit ba điểm E, K, F thẳng hàng.