Top 20 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Toán Sgk Lớp 9 Trang 30 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Bài 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2 / 2023

Video Bài 30 trang 22 SGK Toán 9 Tập 2 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

Bài 30 (trang 22 SGK Toán 9 Tập 2): Một ôtô đi từ A và dự định đến B lức 12 giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với dự đinh. Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với dự định. Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm xuất phát của ôtô tại A.

Lời giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB, y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B đúng lúc 12 giờ trưa.

+ Với v = 35km/h thì thời gian đi hết quãng đường AB là : t = (giờ)

Ô tô đến chậm hơn 2 giờ so với dự định ⇒ ⇔ x = 35y + 70.

+ Với v = 50 km/h thì thời gian đi hết quãng đường AB là : (giờ)

Ô tô đến sớm hơn 1h so với dự định ⇒ ⇔ x = 50y – 50.

Vậy quãng đường AB là 350km và thời điểm ô tô xuất phát là 12 – 8 = 4 (giờ).

Kiến thức áp dụng

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình

– Chọn các ẩn số và đặt điều kiện thích hợp

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết và đã biết theo ẩn

– Lập các phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng theo đề bài.

– Từ các phương trình vừa lập rút ra được hệ phương trình.

Bước 2: Giải hệ phương trình (thường sử dụng phương pháp thế hoặc cộng đại số).

Bước 3: Đối chiếu nghiệm với điều kiện và kết luận.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

giai-bai-toan-bang-cach-lap-he-phuong-trinh.jsp

Giải Bài Tập 30: Trang 22 Sgk Đại Số Lớp 9 / 2023

Chương III: Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn – Đại Số Lớp 9 – Tập 2

Giải Bài Tập SGK: Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình

Bài Tập 30 Trang 22 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 2

Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với quy định. Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với quy định. Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm xuất phát của ôtô tại A.

Lời Giải Bài Tập 30 Trang 22 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 2 Giải:

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB và y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B đúng lúc 12 giờ trưa.

Theo đề bài ta có:

Nếu xe chạy với vận tốc 35km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ, nghĩa là:

x = 35(y + 2)

Còn nếu xe chạy với vận tốc 50km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ, nghĩa là:

x = 50(y – 1)

Ta có hệ phương trình: (begin{cases}x = 35(y + 2)\x = 50(y – 1)end{cases})

()(⇔ begin{cases}x – 35y = 70\x – 50y = -50end{cases})

Giải hệ phương trình ta được x = 350 và y = 8.

Ô tô xuất phát lúc 12 – 8 = 4 (giờ)

Vậy quãng đường AB dài 350km và ôtô xuất phát từ A lúc 4 giờ sáng.

Cách giải khác:

– Trường hợp 1:

Xe đi với vận tốc 35 km (h)

Xe đến B chậm hơn 2 giờ nên thời gian đi hết là: y + 2 (giờ)

Quãng đường đi được là: 35(y + 2)

Vì quãng đường không đổi nên ta có phương trình: x = 35(y + 2)

– Trường hợp 2:

Xe đi với vận tốc: 50 km/h

Vì xe đến B sớm hơn 1 giờ nên thời gian đi hết là: y − 1 (giờ)

Quãng đường đi được là: 50(y − 1)

Vì quãng đường không đổi nên ta có phương trình: x = 35(y − 1)

Ta có hệ phương trình:

(begin{cases}x = 35(y + 2) \ x = 50(y – 1) end{cases})

(⇔ begin{cases}x = 35y + 70 \ x = 50y – 50end{cases})

(⇔ begin{cases}x – 35y = 70 (1) \ x – 50y = – 50 (2) end{cases})

Lấy vế trừ vế của (1) cho (2), ta được:

(begin{cases} 15y = 120\ x – 50y = -50end{cases})

(⇔ begin{cases}y = 6 \ x = – 50 + 50yend{cases})

(⇔ begin{cases} y = 8\ x = – 50 + 50.8end{cases})

(⇔ begin{cases}y = 8 \ x = 350end{cases} (thỏa mãn))

Vậy quãng đường AB là 350km.

Thời điểm xuất phát của ô tô tại (A) là: 12 – 8 = 4 giờ.

Hướng dẫn giải bài tập 30 trang 22 sgk đại số lớp 9 tập 2 bài 5 giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình chương III. Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với quy định.

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 9 Bài 29, 30 / 2023

# Giải sách bài tập Toán 9 trang 9 tập 1 câu 29, 30

√2003 + √2005 và 2√2004

b. Với giá trị nào của x thi A = B?

+ Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 9 câu 29

b. Để A và B đồng thời có nghĩa thì x ≥ 3

Vậy với x ≥ 3 thì A = B.

# Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 1 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 9

Bài 30 Trang 23 Sgk Toán 8 Tập 2 / 2023

Luyện tập (trang 22-23 sgk Toán 8 Tập 2) Video Bài 30 trang 23 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

Bài 30 (trang 23 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

Lời giải:

a) Điều kiện xác định: x ≠ 2.

Suy ra: 1 + 3(x – 2) = -(x – 3)

⇔ 1 + 3x – 6 = -x + 3

⇔ 3x + x = 3 + 6 – 1

⇔ 4x = 8

⇔ x = 2 (không thỏa mãn đkxđ).

Vậy phương trình vô nghiệm.

b) Điều kiện xác định: x ≠ -3.

Suy ra: 14x(x + 3) – 14x 2 = 28x + 2(x + 3)

⇔ 42x – 28x – 2x = 6

⇔ 12x = 6

⇔ x = 1/2. (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1/2}.

c) Điều kiện xác định: x ≠ ±1.

⇔ 4x = 4

⇔ x = 1 (không thỏa mãn đkxđ)

Vậy phương trình vô nghiệm.

d) Điều kiện xác định: x ≠ -7; x ≠ 3/2.

Suy ra: (3x – 2)(2x – 3) = (6x + 1)(x + 7)

⇔ – 4x – 9x – 42x – x = 7 – 6

⇔ – 56x = 1

⇔ x = -1/56 (thỏa mãn đkxđ)

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-1/56}.

Kiến thức áp dụng

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta cần:

+ Bước 1: Tìm điều kiện xác định (các mẫu thức khác 0).

+ Bước 2: Quy đồng mẫu số cả hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

+ Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được (Đưa về pt bậc nhất, đưa về pt tích; …)

+ Bước 4: Đối chiếu nghiệm với đkxđ rồi kết luận.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

phuong-trinh-chua-an-o-mau.jsp