Top 8 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Vật Lí 9 Bài 4 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Trang 9 Sách Bài Tập Vật Lí 9

a. Vẽ sơ đổ mạch điện trên.

b. Cho R 1 = 5Ω, R = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A. Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB theo hai cách.

Trả lời

Sơ đồ mạch điện như hình dưới

Tính hiệu điện thế theo hai cách:

Cách 1: ({U_1} = {rm{I}}{{rm{R}}_1} = 1V;{U_2} = {rm{I}}{{rm{R}}_2} = 2V;{U_{AB}} = {U_1} + {U_2} = 1 + 2 = 3V)

Cách 2: ({U_{AB}} = {rm{I}}{{rm{R}}_{t{rm{d}}}} = 0,2 times 15 = 3V)

Bài 4.2 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Một điện trở 10Ω được mắc vào hiệu điện thế 12V.

a. Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó.

b. Muốn kiểm tra kết quả tính ở trên, ta có thể dùng ampe kế để đo. Muốn ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ dòng điện đã tính được phải có điều kiện gì đối với ampe kế ? Vì sao ?

Trả lời:

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là: (I = {U over R} = {{12} over {10}} = 1,2A)

Ampe kế phải có điện trở rất nhỏ so với điện trở của đoạn mạch, khi đó điện trở của ampe kế không ảnh hưởng đến điện trở của đoạn mạch. Dòng điện chạy qua ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét.

Bài 4.3 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.1, trong đó điện trờ R 1 = 10Ω, R 2 = 20Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 12V.

a. Số chỉ của vôn kế và ampe kế là bao nhiêu ?

Trả lời:

Ta có: (I = {{{U_{AB}}} over {{R_{td}}}} = {{{U_{AB}}} over {{R_1} + {R_2}}} = {{12} over {30}} = 0,4A;U = I{R_1} = 0,4.10 = 4V)

Vậy số chỉ của vôn kế là 4V, ampe kế là 0,4A

b. Cách 1:

Giữ nguyên hai điện trở mắc nối tiếp nhưng tăng hiệu điện thế của đoạn mạch lên gấp 3 lần

Cách 2:

Chỉ mắc điện trở R 1 =10Ω ở trong mạch, giữ hiệu điện thế như ban đầu.

Bài 4.4 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Cho mạch điện có sơ đổ như hình 4.2,trong đó điện trở R 1 = 5Ω, R 2 = 15Ω, vôn kế chỉ 3V

a. Số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?

b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch

Trả lời:

a. Số chỉ của ampe kế là: (I = {{{U_2}} over {{{rm{R}}_2}}} = {3 over {15}} = 0,2{rm{A}})

b. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:

chúng tôi

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 9

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 5: Đoạn mạch song song giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

I – CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG

1. Nhớ lại kiến thức lớp 7

Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song:

– Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I = I1 + I2

– Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2

2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

C1 Hai điện trở R1 mắc song song với điện trở R2. Ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở, đồng thời là hiệu điện thế của cả mạch. Ta có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2 → U = I1R1 = I2R2 → I1/I2 = R2/R1 (đpcm) II – ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH SONG SONG

1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

C3:

Từ các biểu thức trên ta có:

– Khi thay hai điện trở trên bằng điện trở tương đương thì I’ AB = 0,5 A

So sánh: Ta thấy cường độ dòng điện chạy qua mạch trong hai trường hợp là bằng nhau.

3. Kết luận

Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần.

Chú ý: Các dụng cụ điện có cùng hiệu điện thế định mức được mắc song song vào mạch điện. Khi đó chúng đều hoạt động bình thường và có thể sử dụng độc lập với nhau, nếu hiệu điện thế của mạch điện bằng hiệu điện thế định mức của các dụng cụ.

III – VẬN DỤNG C4:

+ Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220 V để chúng hoạt động bình thường.

+ Sơ đồ mạch điện (hình 5.1)

+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho (chúng hoạt động độc lập nhau).

C5:

+ Điện trở tương đương của đoạn mạch là :

Vì R1

RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

* Chú ý: điện trở tương đương của đoạn mạch có 3 điện trở mắc song song được tính theo công thức:

Nếu có các điện trở bằng nhau mắc song song thì R tđ = R/3

Câu 5.1 trang 16 VBT Vật Lí 9:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch:

b) Số chỉ của các ampe kế là:

Vậy ampe kế ở mạch chính chỉ 2A, ampe kế 1 chỉ 0,8 A, ampe kế 2 chỉ 1,2 A.

Câu 5.2 trang 16 VBT Vật Lí 9:

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:

b) Cường độ dòng điện ở mạch chính là:

Câu 5.3 trang 17 VBT Vật Lí 9:

Tóm tắt

Câu 5.4 trang 17 VBT Vật Lí 9:

Chọn câu B:

Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở R 1 là: U 1max = R 1.I 1max = 15.2 = 30 V

Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở R 2 là: U 2max = R 2.I 2max = 10.1 = 10 V

Vì hai điện trở ghép song song nên hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở phải bằng nhau. Vì vậy hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

Câu 5.5 trang 17 VBT Vật Lí 9:

a) Điện trở R 2 là:

Vì R 1 mắc song song R 2 nên ta có:

b) Số chỉ của các ampe kế A 1 và A 2 là :

Câu 5.6 trang 17 VBT Vật Lí 9:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

b. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và từng mạch rẽ là:

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I = U/R tđ = 12/5 = 2,4 A

Cường độ dòng điện chạy qua từng mạch rẽ là:

II – BÀI TẬP BỔ SUNG

Câu 5a trang 17 VBT Vật Lí 9: Hai điện trở R1 = 20 Ω; R2 = 30 Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là bao nhiêu ?

A. 12 Ω B. 0,8 Ω C. 50 Ω D. 600 Ω

Tóm tắt

Lời giải: Chọn đáp án C II – BÀI TẬP BỔ SUNG

Câu 5b trang 18 VBT Vật Lí 9: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.2. R1 = 5 Ω; vôn kế chỉ 6 V; ampe kế chỉ 0,5 A. Tính điện trở R2 theo hai cách.

Tóm tắt

R 2 = ? theo hai cách.

Điều này không xảy ra vì cường độ dòng mạch chính phải luôn lớn hơn cường độ trong mạch rẽ. Vậy ĐỀ BÀI SAI

Bài 4.15, 4.16 Trang 12 Sbt Vật Lí 9

Bài 4.15, 4.16 trang 12 SBT Vật Lí 9

Bài 15 trang 12 sách bài tập Vật Lí 9: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.4 trong đó điện trở R 1 = 4Ω , R 2 = 5Ω.

a) Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở R3

b) Cho biết U = 5,4V. Số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở là bao nhiêu?

Tóm tắt: Lời giải:

a) Khi K mở: mạch có R 1 , R 2 và R 3 ghép nối tiếp nhau

→ Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Cường độ dòng điện qua 3 điện trở là như nhau nên số chỉ của ampe lúc này là:

Khi K đóng, điện trở R 3 bị nối tắt nên mạch chỉ còn hai điện trở R 1, R 2 ghép nối tiếp.

→ Điện trở tương đương của đoạn mạch khi K đóng là:

Số chỉ của ampe lúc này là:

Từ (1), (2) và (3) ta có:

b) U = 5,4 V và khi K mở:

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Số chỉ của ampe lúc này là:

Bài 16 trang 12 sách bài tập Vật Lí 9: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.5. Khi đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ I 1 = I, khi chuyển công tắc này sang vị trí số 2 thì ampe kế có số chỉ là I 2 = I/3, còn khi chuyển K sang vị trí 3 thì ampe kế có số chỉ I 3 = I/8. Cho biết R 1 = 3Ω, hãy tính R 2 và R 3.

Tóm tắt: Lời giải:

Khi K ở vị trí 1: mạch điện chỉ có R 1 nối tiếp với ampe kế. Do vậy số chỉ của ampe kế khi này là:

Khi K ở vị trí số 2: mạch điện có R 2 nối tiếp R 1 và nối tiếp với ampe kế. Do vậy số chỉ của ampe kế khi này là:

Khi K ở vị trí số 3: mạch điện gồm 3 điện trở R 1, R 2, R 3 ghép nối tiếp và nối tiếp với ampe kế. Do vậy số chỉ của ampe kế khi này là:

Từ (1) và (2) ta có: I 1 = 3I 2

Từ (1) và (3) ta có: I 1 = 8I 3

Giải Bài 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 10

Tính khoảng thời gian rơi tự do t của một viên đá. Cho biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 24,5 m. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Nếu gọi s là quãng đường viên đá đi được sau khoảng thời gian t kể từ khi bắt đầu rơi tới khi chạm đất và gọi s 1 là quãng đường viên đá đi được trước khi chạm đất 1 s, tức là sau khoảng thời gian t 1 = t -1 thì ta có các công thức :(s = {{g{t^2}} over 2}) và ({s_1} = {{g{{(t – 1)}^2}} over 2})

Từ đó suy ra quãng đường viên đá đi được trong 1 s cuối trước khi chạm đất là:

(Delta s = s – {s_1} = {{g{t^2}} over 2} – {{g{{(t – 1)}^2}} over 2} = gt – {g over 2})

Với Δs = 24,5 m và , ta tìm được khoảng thời gian rơi tự do của viên đá

(t = {{Delta s} over g} + {1 over 2} = {{24,5} over {9,8}} + {1 over 2} = 3(s))

Bài 4.9 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ tư. Trong khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Quãng đường mà vật rơi tự do đi được sau khoảng thời gian t tính công thức: (s = {{g{t^2}} over 2})

Từ đó suy ra quãng đường mà vật rơi tự do đi được sau khoảng thời gi t = 3 s là : ({s_3} = {{g{{.3}^2}} over 2} = 4,5g)

và quãng đường mà vật rơi tự do đi được sau khoảng thời gian t = 4 s là : ({s_4} = {{g{{.4}^2}} over 2} = 8g)

Như vậy quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ tư là

Δs = s 4 – s 3 = 8 g – 4,5 g = 3,5 g = 3,5.9,8 = 34,3 m

Vận tốc của vật rơi tự do tính theo công thức : v = gt

Từ đó suy ra, trong giây thứ tư, vận tốc của vật đã tăng lên một lượng bằng : Δv = v 4 – v 3 = 4g – 3g = g = 9,8 m/s.

Bài 4.10 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Hai viên bi A và B được thả rơi tự do từ cùng một độ cao. Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng thời gian là 0,5 s. Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau thời gian 2 s kể từ khi bi A bắt đầu rơi. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn thời điểm viên bi A bắt đầu rơi làm mốc thời gian. Nếu gọi t là thời gian rơi của viên bi A thì thời gian rơi của viên bi B sẽ là t’ = t + 0,5. Như vậy quãng đường mà viên bi A và B đã đi được tính theo các công thức :

({s_A} = {{g{t^2}} over 2}) ({s_B} = {{g{{t’}^2}} over 2} = {{g{{(t + 0,5)}^2}} over 2})

Từ đó suy ra khoảng cách giữa hai viên bi sau khoảng thời gian 2 s kể từ khi bi A bắt đầu rơi

(Delta s = {s_B} – {s_A} = {{g{{(t + 0,5)}^2}} over 2} – {{g{t^2}} over 2} = {g over 2}(t + 0,25))

Bài 4.11 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật rơi tự do từ độ cao s xuống tới mặt đất. Cho biết trong 2 s cuối cùng, vật đi được đoạn đường bằng một phần tư độ cao s. Hãy tính độ cao s và khoảng thời gian rơi t của vật. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Nếu gọi s là quãng đường mà vật đã rơi trong khoảng thời gian t và s 1 là quãng đường mà vật đã rơi trong khoảng thời gian t’ = t – 2 thì ta có thể viết

Từ đó suy ra quãng đường mà vật đã đi được trong 2 s cuối cùng sẽ bằng:

(Delta s = s – {s_1} = {{g{t^2}} over 2} – {{g{{(t – 2)}^2}} over 2} = 2g(t – 1)) (1)

Theo đề bài (Delta s = {s over 4} = {1 over 4}{{g{t^2}} over 2} = {{g{t^2}} over 8}) (2)

Giải PT trên ta tìm được hai nghiệm t 1 ≈ 14,9 và t 2 ≈ 1,07 (loại)

Độ cao từ đó vật rơi xuống là (s = {{9,8.{{(14,9)}^2}} over 2} approx 1088(m))

Bài 4.12 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật được thả rơi từ một khí cầu đang bay ờ độ cao 300 m. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2. Hỏi sau bao lâu thì vật rơi chạm đất ? Nếu :

a) khí cầu đứng yên.

b) khí cầu đang hạ xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s.

c) khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s.

Hướng dẫn trả lời:

a. Trong trường hợp khí cầu đứng yên thì quãng đường vật rơi tự do từ độ cao s tính theo công thức (s = {{g{t^2}} over 2})

Từ đó suy ra khoảng thời gian rơi tự do của vật bằng: (t = sqrt {{{2h} over g}} = sqrt {{{2.300} over {9,8}}} approx 7,8(s))

b. Trong trường hợp khí cầu đang hạ xuống thì vật rơi nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 4,9 m/s bằng vận tốc hạ xuống của khí cầu từ độ cao s được tính theo công thức (s = {v_0}t + {{g{t^2}} over 2})

Thay số vào ta thu được phương trình bậc 2:

Như vậy thời gian rơi của vật là t ≈ 7,3 s

c. Trong trường hợp khí cầu đang bay lên thì lúc đầu vật được ném lên cao với vận tốc đầu v 0 = 4,9 m/s bằng vận tốc bay lên của khí cầu từ độ cao s và chuyển động chậm dần đều trong khoảng thời gian lên tới độ cao lớn nhất, tại đó v = 0. Khoảng thời gian t 2 được tính theo công thức:

Sau đó vật lại rơi tự do từ độ cao lớn nhất xuống đến độ cao 300 m trong thời gian t 2 = 0,5 s, rồi tiếp tục tơi nhanh dần đều với vận tốc v 0 = 4,9 m/s từ độ cao 300 m xuống tới đất trong khoảng thời gian t 1 ≈ 7,3 s (giống như trường hợp trên).

Như vậy, khoảng thời gian chuyển động của vật sẽ bằng: t = 2t 2 + t 1 = 2.0,5 + 7,3 = 8,3 s.

chúng tôi