Top 10 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tập Vật Lý 10 Chương 1 Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1

Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 10 có đáp án

Trắc nghiệm Vật lý 10

Trắc nghiệm Vật lý 10 Ôn tập cuối chương 1 là bộ tài liệu đã được chúng tôi tổng hợp gồm 28 câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đá án và lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Vật lý 10 một cách nhanh và chính xác. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 1

Câu 1: Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là?

A. 40 km/h.

B. 60 km/h.

C. 80 km/h.

D. 75 km/h.

Câu 2: An nói với Bình: “Mình đi mà hóa ra đứng; cậu đứng mà hóa ra đi!”. Trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

A. An.

B. Bình.

C. Cả An lẫn Bình.

D. Không phải An cũng không phải Bình.

Câu 3: Một chiếc xe đạp đang chạy đều trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Điểm nào dưới đây của bánh xe sẽ chuyển động thẳng đều?

A. Một điểm trên vành bánh xe.

B. Một điểm trên nan hoa.

C. Một điểm ở moay-ơ (ổ trục).

D. Một điểm trên trục bánh xe.

Câu 4: Một người chạy thể dục buổi sáng, trong 10 phút đầu chạy được 3,0 km; dừng lại nghỉ trong 5 phút, sau đó chạy tiếp 1500 m còn lại trong 5 phút. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quãng đường là?

A. 300 mét/phút.

B. 225 mét/phút.

C. 75 mét/phút.

D. 200 mét/phút.

Câu 5: Hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 100 km, chuyển động cùng chiều, ô tô A có vận tốc 60 km/h, ô tô B có vận tốc 40 km/h. Chọn trục tọa độ là đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. Hai xe gặp nhau cách B bao nhieu km?

A. 60 km.

B. 100 km.

C. 200 km.

D. 300 km.

Câu 6: Một vật chuyển động sao cho trong những khoảng thời gian khác nhau, gia tốc trung bình của vật như nhau. Đó là chuyển động?

A. Tròn đều.

B. Đều.

C. Thẳng đều.

D. Biến đổi đều.

Câu 7: Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không chính xác?

A. Gia tốc tức thời không đổi.

B. Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng.

C. Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.

D. Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

Câu 8: Một vật chuyển động với phương trình vận tốc v = 2 + 2t (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyền động của vật có dạng? Câu 9: Một vật chuyển động với phương trình vận tốc có dạng v = 4 + 3t. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 giây bằng?

A. 7 m/s.

B. 13 m/s.

C. 16 m/s.

D. 19 m/s.

Dùng dữ liệu sau để trả lời câu 10, 11.

Cho đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng ở hình I.1.(SGK)

Câu 10: Đoạn nào của đồ thị ứng với chuyển động thẳng đều?

A. Đoạn AB

B. Đoạn BC

C. Đoạn CD

D. Đoạn DE.

Câu 11: Đoạn nào ứng với chuyển động thẳng chậm dần đều?

A. Đoạn AB

B. Đoạn BC

C. Đoạn CD

D. Đoạn DE.

Câu 12: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể là chuyển động thẳng đều?

A. Một hòn bi lăn trên một máng nghiêng.

B. Một hòn đá đước ném thẳng đứng lên cao.

C. Một xe đạp đang đi trên một đoạn đường thẳng nằm ngang.

D. Một cái pit-tông chạy đi, chạy lại trong một xilanh.

Câu 13: Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Gia tốc của chuyển động không đổi.

B. Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

C. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

D. Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.

Câu 14: Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh và chuyển động thẳng dần đều, sau 1 phút thì dừng lại. Gia tốc của xe có độ lớn bằng? Câu 15: Đồ thị nào sau đây mô tả đúng chuyển động thẳng đều của một chất điểm? Câu 16: Câu nào dưới đây nó về một chuyển động thẳng biến đổi đều là không đúng?

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm dần đều theo thời gian.

B. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, chiều với vận tốc.

D. Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn được tính theo công thức s = vt bt, với v tb là vận tốc trung bình của vật.

Câu 17: Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 giây, xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Gia tốc và vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là?

A. 1,5 m/s 2 và 27 m/s.

B. 1,5 m/s 2 và 25 m/s.

C. 0,5 m/s 2 và 25 m/s.

D. 0,5 m/s 2 và 27 m/s.

Câu 18: Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t, t tính theo giây, v tính theo m/s. Quãng đường mà chất điểm đó đi được trong 8 giây đầu tiên là?

A. 26 m.

B. 16 m.

C. 34 m.

D. 49 m.

Câu 19: Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Cho g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng?

A. 2,1 s.

B. 3 s.

C. 4,5 s.

D. 9 s.

Câu 20: Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng Câu 21: Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc tương đối của xà lan đối với nước là?

A. 32 km/h.

B. 16 km/h.

C. 12 km/h.

D. 8 km/h.

Câu 22: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đường thẳng thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Tới khi dừng hẳn lại, ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là? Câu 23: Cho đồ thị vân tốc – thời gian của một vật như hình I.3. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được là?

A. 10 m.

B. 20 m.

C. 30 m.

D. 22,5 m.

Câu 24: Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 10 m/s hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 s vận tốc còn 18 km/h. Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu dừng hẳn?

A. t = 40 s.

B. t = 45 s.

C. t = 20 s.

D. t = 25 s.

Câu 25: Cho đồ thị v – t mô tả chuyển động của một vật trên một đường thẳng (Hình I.4).

Vật chuyển động chậm dần đều

A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1.

B. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t 2.

C. Trong khoảng thời gian từ t 2 đến t 3.

D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 2.

Câu 26: Một vật rơi tự do từ đọ cao 4, 9 m xuôt đất (lấy g = 9,8 m/s2). Vận tốc của vật khi chạm đất là:

A. v = 9,8 m/s.

B. v = 9,9 m/s.

C. v = 1,0 m/s.

D. v = 96 m/s.

Câu 27: Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vôlăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có vận tốc vA = 0,6 m/s, còn điểm B có vB = 0,2 m/s. Tốc độ góc của vôlăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là?

A. 2 rad/s ; 10 cm.

B. 3 rad/s ; 30 cm.

C. 1 rad/s ; 20 cm.

D. 4 rad/s ; 40 cm.

Câu 28: Hai bến sông A và B cách nhau 18 km. Một chiếc ca nô phải mất bao nhiêu thời gian để đi từ A đến B rồi từ B trở lại A, nếu vận tốc của ca nô khi nước không chảy là 16,2 km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5 m/s.

A. 3 h.

B. 4 h.

C. 3,5 h.

D. 2,5 h.

Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10

Câu 1: C

Thời gian đi của cả đoạn đường:

Thời gian đi 30km lần đầu tiên:

Thời gian đi 70km tiế theo:

Thời gian đi 20 km cuối là 0,25h ⇒ v = 80k/h

Câu 4: B

mét/phút

Câu 5: C

x 1 = 60t, x 2 = 100 + 40t, x 1 = x 2 ⇒ t= 5h ⇒ x 1 = 300 km ⇒ lúc gặp nhau cách B 200 km.

Câu 5: C

x 1 = 60t, x 2 = 100 + 40t, x 1 = x 2 ⇒ t= 5h ⇒ x 1 = 300 km ⇒ lúc gặp nhau cách B 200 km.

Câu 8: A Câu 9: B

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4

Vật lý 10 – Bài tập cuối chương 4

VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 4, nội dung tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập Vật lý 10

Bài IV.1, IV.2, IV.3 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

IV. 1. Xác định lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng tác dụng lên một đầu đạn ở trong nòng súng trường, biết rằng đầu viên đạn có khối lượng 10 g, chuyển động trong nòng súng nằm ngang trong khoảng thời gian 0,001 s, với vận tốc đầu bằng không và vận tốc tại đầu nòng súng là 865 m/s.

A. 86,5N.

B. 8650 N.

C. 8,65 N.

D. 865 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án B

IV.2. Một quả bóng khối lượng 0,20 kg đang bay với vận tốc 5,0 m/s tới đập vuông góc với mặt bức tường thẳng đứng trong khoảng thời gian 0,1 s. Ngay sau va đập, quả bóng bị bật ngược lại với cùng độ lớn của vận tốc đầu. Xác định độ lớn của lực do bức tường tác dụng vào quả bóng khi va đập.

A. 2.0N.

B. 10 N.

C. 20 N.

D. 100 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án C

IV.3. Một vật khối lượng 200 g được ném thẳng đứng từ độ cao 15 m xuống đất với vận tốc đầu là 5 m/s. Khi chạm đất, vật xuyên sâu vào đất 5 cm và nằm yên tại đó. Lấy g ≈10 m/s 2. Bỏ qua lực cản của không khí. Xác định lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật.

A. 648 N.

B. 349 N.

C. 6,490 N.

D. 34,9 N

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án A

Bài IV.4 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật khối lượng 10 kg đang đứng yên chịu tác dụng một lực 5 N theo phương ngang. Xác định:

a) Công của lực trong giây thứ nhất, giây thứ hai và giây thứ ba.

b) Công suất tức thời của lực tại giây thứ tư. Cho biết công suất tức thời tính theo công thức: P = Fv, với F là lực tác dụng và v là vận tốc tức thời của vật.

Hướng dẫn trả lời:

a. Gia tốc của vật:

Quãng đường vật dịch chuyển:

Công của lực thực hiện: A = Fs.

– Trong giây thứ nhất (từ 0 đến 1s):

– Trong giây thứ 2 (từ 1s đến 2s):

Trong giây thứ ba (từ 2s đến 3s):

b. Công suất tức thời của lực: P = Fv.

Tại giây thứ tư (t = 4s): v = at = 0,2.4 = 0,8 m/s

Suy ra: P = F.v = 5.0,8 = 4 W.

Bài IV.5 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một ô tô đang chạy với vận tốc 60 km/h trên đoạn đường phẳng ngang thì hãm phanh và tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài 10 m. Coi lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường khi hãm phanh là không đổi. Nếu trước khi hãm phanh, ô tô đang chạy với vận tốc 100 km/h thì ô tô sẽ tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài bao nhiêu?

Hướng dẫn trả lời:

Áp dụng công thức về độ biến thiên động năng:

Thay v = 0 và A = – F mss, ta tìm được:

Vì F ms và m không thay đổi, nên s tỉ lệ với v 02, tức là

Bài IV.6 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật khối lượng 500 kg móc ở đầu sợi dây cáp của một cần cẩu và được kéo thẳng đứng từ mặt đất lên phía trên với sức căng không đổi. Khi tới độ cao 4,5 m thì vật đạt được vận tốc 0,60 m/s.

a) Xác định lực căng của sợi dây cáp. Lấy g = 9,8 m/s 2.

b) Nếu sợi dây cáp chỉ chịu được lực căng tối đa là 6000 N, thì ở cùng độ cao nêu trên vật có thể đạt được vận tốc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn trả lời:

a) Vật nặng chịu lực căng

Suy ra:

Bài IV.7 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Hai vật nặng có khối lượng lần lượt là m 1 = 2 kg và m 2 = 1 kg được móc vào hai đầu của một sợi dây vắt ngang qua một ròng rọc: vật m 1 treo thẳng đứng, vật m 2 nằm trên mặt phẳng nghiêng một góc α = 30° như hình IV.l. Ban đầu hệ vật được giữ đứng yên, sau đó thả nhẹ cho hệ vật chuyển động. Bỏ qua lực ma sát, lực cản, khối lượng của ròng rọc và dây treo. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Xác định động năng của hệ vật khi vật m 1 đi xuống phía dưới được một đoạn 50 cm.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ hai vật m 1 và m 2 chuyển động trong trọng trường, chỉ chịu tác dụng của trọng lực, nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Bài IV.8* trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một hộp đựng đầy cát khối lượng 2,5 kg được treo bằng sợi dây dài có đầu trên gắn với giá đỡ tại điểm O như hình IV.2. Khi bắn viên đạn theo phương ngang thì đầu đạn có khối lượng 20 g bay tới xuyên vào hộp cát, đẩy hộp cát chuyển động theo một cung tròn, làm cho trọng tâm của hộp cát nâng cao thêm 0,2 m so với vị trí cân bằng của nó. Bỏ qua lực cản, lực ma sát và khối lượng của dây treo. Xác định vận tốc của đầu đạn trước khi xuyên vào hộp cát. Lấy g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật gồm “Đầu đạn – Hộp cát – Trái Đất” là một hệ cô lập, vì không có các ngoại lực (lực cản, lực ma sát) tác dụng. Do đó, động lượng và cơ năng của hệ vật bảo toàn. Chọn mặt đất làm gốc tính thế năng trọng trường và chiều chuyển động của các vật là chiều dương

– Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho quá trình va chạm mềm khi đầu đạn bay tới xuyên vào hộp cát theo phương ngang, ta có:

trong đó v là vận tốc của đầu đạn có khối lượng m, còn V là vận tốc của hộp cát chứa đầu đạn có tổng khối lượng M + m.

– Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho quá trình khi hộp cát chứa đầu đạn có vận tốc V chuyển động trong trọng trường và trọng tâm của nó được nâng cao thêm một đoạn h so với vị trí cân bằng, ta có:

Từ hai phương trình trên, ta suy ra vận tốc của đầu đạn:

Bài IV.9 trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một lò xo có độ cứng 500 N/m nằm ngang, một đầu gắn cố định, đầu còn lại gắn với một vật khối lượng 200 g. Cho vật trượt trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Khi vật đi qua vị trí cân bằng (lò xo không biến dạng), vật có động năng bằng 3,6 J. Xác định:

a) Vận tốc của vật tại vị trí cân bằng.

b) Công suất của lực đàn hồi tại vị trí lò xo bị nén 10 cm và vật đang rời xa vị trí cân bằng.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật “Lò xo Vật trượt -Trái Đất” là hệ cô lập (do không chịu ngoại lực tác dụng) nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Chọn mặt phẳng ngang làm mốc thế năng trọng trường (W t = 0) và chọn vị trí cân bằng của vật tại điểm O làm mốc thế năng đàn hồi (W đh = 0). Vì hệ vật chuyển động trên cùng mặt phẳng ngang, nên cơ năng của hệ vật tại vị trí bất kì có giá trị bằng tổng của thế năng đàn hồi và động năng:

a. Khi hệ vật nằm cân bằng tại vị trí O: lò xo không biến dạng (Δl = 0 ) nên thế năng đàn hồi W đh (O) = 0 và cơ năng của hệ vật có giá trị đúng bằng động năng của vật trượt:

W(O) = W đ(O) =

Từ đó suy ra vận tốc của vật tại vị trí O:

b) Muốn xác định công suất của lực đàn hồi, ta phải tính được lực đàn hồi của lò xo và vận tốc của vật tại cùng một vị trí.

Cơ năng của hệ vật tại vị trí A bằng :

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ vật, ta có:

Hay:

Thay số, ta tìm được vận tốc của vật trượt tại vị trí A :

Từ đó suy ra công suất của lực đàn hồi tại vị trí A có độ lớn bằng:

Bài IV.10* trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một lò xo được đặt thẳng đứng, đầu dưới cố định, đầu trên đỡ một vật khối lượng 8 kg. Bỏ qua khối lượng của lò xo và lực cản của không khí.

a) Khi hệ vật nằm cân bằng tại vị trí O, lò xo bị nén một đoạn 10 cm. Xác định độ cứng của lò xo. Lấy g ≈ 10 m/s 2.

b) Ấn vật xuống phía dưới tới vị trí A để lò xo bị nén thêm 30 cm, rồi buông nhẹ tay thả cho vật chuyển động. Xác định thế năng đàn hồi của lò xo tại vị trí A và độ cao lớn nhất mà vật đạt tới so với vị trí A.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật “lò xo – vật – Trái Đất” là hệ cô lập (do không chịu ngoại lực tác dụng) nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Chọn mặt phẳng ngang đi qua vị trí A làm mốc tính thế năng trọng trường (W t = 0) và chọn vị trí lò xo không bị biến dạng làm mốc thế năng đàn hồi (W đh = 0). Khi đó cơ năng của hệ vật tại vị trí bất kì có giá trị bằng tổng của động năng W đ thế năng trọng trường W t và thế năng đàn hồi W đh:

a. Tại vị trí cân bằng O: hệ vật đứng yên, lò xo bị nén một đoạn Δ l0 =10 cm và lực đàn hồi F đh cân bằng với trọng lực P tác dụng lên vật:

b. Tại vị trí A, lò xo bị nén một đoạn Δ l = (10 + 30).10-2 = 40.10-2 m, vật có động năng W đ(A) = 0 và thế năng trọng trường W t(A) = 0, nên cơ năng của hệ vật tại A đúng bằng thế năng đàn hồi của lò xo:

Khi buông nhẹ tay để thả cho vật từ vị trí A chuyển động lên phía trên tới vị trí B cách A một đoạn Δ l = 40 cm, tại đó lò xo không bị biến dạng, thế năng đàn hồi W đh = 0. Sau đó, vật tiếp tục chuyển động từ vị trí B lên tới vị

trí C có độ cao h max = BC, tại đó vật có vận tốc v C = 0 và động năng W đ (C) = 0, nên cơ năng của hệ vật tại C bằng:

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho chuyển động của hệ vật từ vị trí A qua vị trí B tới vị trí C, ta có:

Thay số, ta tìm được độ cao h max = BC:

Phương trình này có nghiệm số dương: h max = BC = 20 cm.

Như vậy, độ cao lớn nhất mà vật đạt tới so với vị trí A bằng:

H max = AB + BC = 40 + 20 = 60 cm

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6

Vật lý 10 ôn tập cuối chương 6 có đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 chương 6

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 6 là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh lớp 10 tham khảo để học tốt hơn môn Vật lý 10, tài liệu kèm theo đáp án và giải bài tập Vật lý 10 một cách chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tập một cách dễ dàng hơn. chúng tôi mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 6

Câu 1: Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố?

A. Khối lượng của vật.

B. Vận tốc của các phân tử tạo nên vật.

C. Khối lượng của từng phân tử tạo nên vật.

D. Cả ba yếu tố trên.

Câu 2: Sự truyền nhiệt là?

A. Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

B. Sự truyền trực tiếp nọi năng từ vật này sang vật khác

C. Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác

D. Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

Câu 3: Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào?

A. Thời gian truyền nhiệt.

B. Độ biến thiên nhiệt.

C. Khối lượng của chất.

D. Nhiệt dung riêng của chất.

Câu 4: Quá trình nào dưới đây là quá trình nhận công?

A. Quá trình nén khí đẳng nhiệt.

B. Quá trình dãn khí đẳng nhiệt.

C. Quá trình dãn khí đẳng áp.

D. Quá trình đẳng tích.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nội năng?

A. Nội năng là một dạng năng lượng nên nó có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

Câu 6: Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp?

A. Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.

B. Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.

C. Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.

D. Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.

Câu 7: Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa tỏa nhiệt vừa sinh công là?

A. ΔU = Q + A; Q < 0; A < 0.

B. ΔU = Q; Q < 0.

Câu 8: Một lượng khí lí tưởng thực hiện qua trình thể hiện bởi đoạn thẳng 1 – 2 trển đồ thi p – V (Hình VI.1). Trong quá trình đó, chất khí?

A. Sinh công, tỏa nhiệt.

B. Sinh công, nhận nhiệt.

C. Nhận công, nhận nhiệt.

D. Nhận công, tỏa nhiệt.

Câu 9: 1 mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1 – 2 – 3 – 4 – 1 như hình VI.2. Nhiệt độ T3 có giá trị bằng?

A. 1160 K.

B. 580 K.

C. 290 K.

D. 145 K.

Câu 10: Một mol khí ôxi thực hiện chu trình 1 – 2 – 3 – 1 (Hình VI.3). Trong mỗi giai đoạn 1 – 2; 2 – 3; 3 – 1, chất khí?

A. 1 – 2 nhận nhiệt, sinh công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công hoặc không sing công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

B. 1 – 2 tỏa nhiệt, sinh công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

C. 1 – 2 nhận nhiệt, sinh công; 2 – 3 nhận nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

D. 1 – 2 nhận nhiệt, nhận công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận nhiệt, thực hiện công.

Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10 chương 6

Câu 9: A Câu 10: A

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: Q = ΔU + A’

(Q: hệ nhận nhiệt, A’: hệ sinh công, ΔU: độ biến thiên nội nằng)

Gia đoạn 2-3: Quá trình đẳng tích, p giảm. T giảm: khí tỏa nhiệt, không sinh hoặc nhận công.

Giai đoạn 3-1: Quá trình đẳng áp, V giảm, T giảm: chất khí nhận công, tỏa nhiệt.

Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6

a) độ dài ; b) thể tích chất lỏng ; c) lực ; d) khối lượng

Trả lời:

a) thước b) Bình chia độ, bình tràn

c) lực kế d) cân

2. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gợi là gì ?

Trả lời:

Lực

3. Lực tác dụng lên một vật có thê gây ra nhừng kết quả gì trên vật ?

Trả lời:

Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật Hai lực cân bằng.

4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì ?

Trả lời:

Hai lực cân bằng

5. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì ?

Trả lời:

Trọng lực hay trọng lượng

6. Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụníí lên tay ta gọi là lực gì ?

Trả lời:

Lực đàn hồi

7. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1 kg. Số đó chỉ gì ?

Trả lời:

(1) Khối lượng của kem giặt trong hộp

8. Hăy tìm từ thích hợp đê điển vào chỗ trống : 7800kg/m3 là……….. của sắt.

Trả lời:

Khối lượng riêng

9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống :

– Đơn vị đo độ dài là……. kí hiệu là ….

– Đơn vị đo thể tích là……………………..

kí hiệu là……

– Đơn vị đo lực là………… kí hiệu là ….

– Đơn vị đo khối lượng là…………………

kí hiệu là….

– Đơn vị đo khối lượng riêng là ……… kí hiệu là

Trả lời:

(5) – niutơn ; (6) – N

(7) – kilôgam ; (8) – kg

(9) – kilôgam trên mét khối; (10) – kg/ m 3

10. Viết công thức liên hệ giừa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.

Trả lời:

P = 10m

11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.

Trả lời:

D = m/V

12. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học.

Trả lời:

Mặt Phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy

13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau :

– Kéo một thùng bêtông lên cao để đố trần nhà.

– Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

– Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

Trả lời:

– ròng rọc

– mặt phẳng nghiêng

– đòn bẩy

chúng tôi