Top 3 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5 Work And Play Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play

Mai is a student at Quang Trung School. She is in grade 7. She goes to school at six days a week, from Monday to Saturday. ( Mai là học sinh trường Quang Trung. Bạn ấy học lớp 7. Bạn ấy đi học 6 ngày một tuần, từ thứ Hai tới thứ Bảy.)

Các giờ học luôn bắt đầu lúc 7 giờ và kết thúc lúc 11 giờ 15.

Ở trường, cô ấy học về nhiều thứ khác nhau.

Cô ấy học cách sử dụng máy vi tính trong giờ Tin học.

Mai rất thích vi tính. Đây là giờ học ưa thích nhất của cô.

Trong giờ Địa Lý, cô ấy nghiên cứu bản đồ và học về những quốc gia khác nhau.

Mai nghĩ môn Địa Lý thì khó.

Hôm nay, giờ học cuối cùng của Mai là Vật Lý.

Cô ấy làm một vài thí nghiệm.

Now ask and answer five questions about Mai. ( Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

Ngoài câu 1, 2 ở trong sách giáo khoa, các bạn có thể hỏi và trả lời các câu sau:

2. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Ba học ở trường Quang Trung. Cậu ấy học lớp 7A và cậu ấy rất thích đi học. Môn học ưa thích của cậu ấy là môn Điện tử. Trong giờ học này, cậu ấy học sửa chữa các thiết bị gia đình. Bây giờ, ở nhà Ba có thể giúp cha và mẹ cậu ấy. Cậu ấy có thể sửa đèn, máy giặt và tủ lạnh. Cậu ấy giỏi sửa chữa các đồ đạc.

Lúc rảnh rỗi, Ba học chơi ghi ta. Sau giờ học, cậu ấy còn đến câu lạc bộ mỹ thuật. Các tranh vẽ của cậu ấy rất đẹp. Giáo viên của cậu ấy nói, ‘Ba này, một ngày nào đó em sẽ trở thành một họa sĩ nổi tiếng.’

Lan: Hoa, mình có thể giúp gì cho bạn không?

Hoa: Vâng, làm ơn. Mình đang cố gắng giải câu hỏi toán này.

Lan: Đó là một câu hỏi khó đấy.

Hoa: Mình biết là đáp số của mình không đúng.

Lan: Chúng ta hãy xem bài tập.

Hoa: Đáp số của mình là giá 3 quả chuối 18 000 đồng. Mình biết đó không phải là giá chuối.

Lan: Mình hiểu vấn đề của bạn rồi. Chỉ có hai số 0 trong đáp số đúng. Bạn có ba số. Hãy xóa đi một số 0.

Hoa: Ồ! Mình hiểu rồi. Cảm ơn Lan.

Lan: Mình rất vui được giúp bạn.

– How much does one banana cost? ( Một quả chuối giá bao nhiêu?)

4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

(Nghe. Sau đó viết mẫu tự đúng vào bên cạnh các tên.)

Ở trường, chúng tôi học rất nhiều thứ. Với môn Văn, chúng tôi học các tác phẩm và viết các bài văn. Với môn Lịch Sử, chúng tôi học những sự kiện trong quá khứ và hiện tại ở Việt Nam và trên khắp thế giới. Với môn Địa Lý, chúng ta học về những quốc gia khác nhau và người dân của các quốc gia đó. Với môn Vật Lý, chúng tôi học cách mọi thứ vận động như thế nào. Trong giờ Ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi còn học nhiều thứ khác nhau như Nhạc, Thể Thao và Hội Họa. Chúng tôi thích tất cả các giờ học.

Gợi ý: Từ không cùng nhóm là từ bị gạch ngang.

Literature – author, writing, paintings, stories

History – basketball games, famous people, world events, important days

Science – experiment, meter, preposition, temperature

English – words, verbs, England, pronouns

Một số từ vựng:

6. Match each subject to the correct items.

(Ghép mỗi môn học với dụng cụ đúng.)

Physical education: games, running shoe, ball

Geography : map, globe, atlas

Music : piano, guitar, songbooks

Art : paint, pencils, paper

Math : graphs, equations, calculator

Một số từ vựng:

songbooks : sách hát running shoe: giày chạy graphs : đồ thị map : bản đồ equations : các công thức globe : quả địa cầu calculator: máy tính atlas : tập bản đồ

7. Play with words. Say and clap.

(Chơi với chữ. Nói và vỗ tay.)

Tôi yêu một Lịch Sử, Tôi cũng thích môn Nhạc. Tôi thật sự thích môn Vật Lý. Còn bạn thì sao? Tiếng Anh thì dễ, Toán thì khó, Đây là giáo viên của tôi, Cùng với sổ liên lạc của tôi.

B. It’s time for recess (Phần 1-5 trang 56-59 SGK Tiếng Anh 7)

Lúc 9 giờ 25 phút, chuông reo và tất cả học sinh ùa ra sân. Đã đến giờ ra chơi. Tất cả học sinh đều vui vẻ và phấn khởi. Họ gặp gỡ bạn bè và đùa giỡn. Nhiều học sinh đang nói chuyện về giờ học vừa qua, hoặc bộ phim tối hôi qua. Một số đang vừa ăn uống vừa tán gẫu. Vài học sinh đang chơi trò chơi như bịt mắt bắt dê hoặc rượt bắt. Một số bạn nam đang chơi bắn bi và một vài bạn nữ đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào cho đến khi tiếng chuông vang lên. Khi đó mọi người vào lớp và các giờ học lại bắt đầu.

a) Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. ( Bây giờ làm việc với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi về các học sinh trong tranh.)

a) What are these boys and girls doing?

b) What are these students doing?

c) What are these boys doing?

d) What are these students doing?

e) What are the two boys doing?

f) What are these two students doing?

b) Ask and answer questions with a partner. ( Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học.)

a) What do you usually do at recess?

b) Do you usually talk with your friends?

c) What do you usually do after school?

2. Listen. Match each name to an activity.

(Nghe. Ghép mỗi tên sau với một hoạt động.)

Mai : playing catch (chơi trò đuổi bắt)

Kien: playing blind man’s buff (chơi trò bịt mắt bắt dê)

Lan : skipping rope (nhảy dây)

Ba : playing marbles (chơi trò bắn bi)

3. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hoa nhận được một lá thư từ một người bạn tâm thư người Mỹ là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuổi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mỹ.

Học sinh Mỹ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi. Những học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ. nhưng chúng không bao giờ có đủ thời gian chơi trọn một trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc ấy gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều học sinh khác nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với tai nghe nhỏ. Đôi khi chúng cũng đọc sách hay học cùng một lúc.

Một số các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được kèm trong các gói kẹo. Chúng đổi những tấm thiệp hình đó với bạn để có những tấm thiệp hình chúng muốn.

Ăn quà và trò chuyện với bạn bè lả cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi. Những hoạt động này giống nhau khắp nơi trên thế giới.

a) Hoa’s pen pal Tim goes to an America school. (C)

b) ‘… they never have time to play a whole game.’ This means recess is short. (A)

c) Baseball cards are popular with only boys. (C)

d) Eating and talking with friends are popular activities worldwide. (D)

(Thực hiện một cuộc điều tra/khảo sát.)

– What do you usually do at recess? ( Bạn thường làm gì vào giờ ra chơi?)

– Do you play soccer/ skip rope/ play marbles/ ….? ( Bạn có chơi bóng đá/ nhảy dây/ bắn bi … không?)

Complete the table in your exercise book. ( Hoàn thành bảng vào vở bài tập của bạn.)

Các bạn có thể hỏi các câu hỏi như: ví dụ với Hoa:

You: What do you usually do at recess, Hoa?

Hoa: I usually skip rode with my friends.

You: Do you often talk to your friends?

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Có Đáp Án

Bài tập tiếng Anh Unit 5 lớp 7: Work and Play có đáp án

Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án gồm bài tập trắc nghiệm + tự luận tiếng Anh lớp 7 thuờng gặp khác nhau với nội dung kiến thức bám sát chương trình SGK tiếng Anh Unit 5 Work and Play. Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em hãy xem đáp án đáp án bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5 để so sánh kết quả.

Bài 1: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

1. Not many students are…. in grammar.

a. interested

b. favorite

c. good

d. excited

2. In Computer Science, Mai learns…. to use a computer.

a. what

b. when

c. how

d. where

3. She…. some experiments in Physics class.

a. makes

b. learns

c. does

d. enjoys

4. In…., we study past events in Viet Nam and around the world.

a. History

b. Literature

c. Geography

d. Physics

5. All the students enjoy…. on the weekend.

a. to camp

b. camping

c. camp

d. to camping

6. American student take part…. different activities at recess.

a. on

b. at

c. in

d. for

7. Vietnamese students often talk together at…. ?

a. present

b. recess

c. the moment

d. school.

8. Talking is…. common wat of relaxing.

a. more

b. most

c. the most

d. the more

Bài 2: Chia động từ.

1. Tim (not work)…. this week. He’s on holiday.

2. She (study)…. maps in Geography.

3. Ba is good at (fix)…. things.

4. They (do)…. some experiments at the moment.

5. He (be)…. a famus author one day.

6. We often (go)…. to English club after school.

7. He enjoys (draw)…. pictures.

8. Ba learns (repair)…. household appliances.

9. When the bell rings, everyone (go)…. indoors and classes (begin)…. again.

10. The students (writ)…. an essay in Literature next Monday.

Bài 3: Đặt câu hỏi cho từ gạch dưới.

1. She goes to school six days a week.

2. We learn how to use a computer in computer science class.

3. Her favorite subject is English.

4. This book is 30.000 dong.

5. They are playing catch in the school yard.

6. I usually talk with my friends at recess.

7. My father is jogging in the park.

8. Classes always begin at seven o’clock.

Bài 4: Sắp xếp các từ hoặc cụm từ thành câu hoàn chỉnh.

1. computer/ class/ Hoa/ use/ in/Computer Science/ how/ learns/ to/ a/ her

2. rings/ bell/ the/ noisy/ yard/ is/ until/ the/ very.

3. eating/ are/ the most/ chatting/ common/ ways/ recess/ at/ of/ relaxing/ and.

4. Geography/ study/ do/ what/ in/ you/class?

5. playing/ like/ students/ some/ are/ games/ catch/ or/ blindman’s bluff.

Bài 5: Chọn từ thích hợp để hoàn tất đoạn văn sau đó trả lời câu hỏi.

Nga is a student at a (1)…. school. She is in grade 7. She goes to school from Monday to Saturday. Her school is on Nguyen Trai Street. It has three floors and her (2)…. is on the first floor. At school, Nga learns many subject (3)…. as English, Computer Science,…. Nga is interested (4)…. past events in Viet Nam and around the world, so her (5)…. subject is History. She also likes Literature and English. At 9.20 she has recess. She often (6)…. rope with her friends at recess. Sometimes they play game (7)…. blindman’s bluff or catch. Sometimes they chat with each other. Nga is always happy and (8)…. after recess.

1. primary secondary nursery

2. classroom lesson household

3. so such like

4. in on at

5. important interesting favorite

6. skips plays runs

7. likely like alike

8. nervous relaxed exciting

1. Where is Nga’s school?

2. How often does Nga go to school?

3. What is her favorite subject?

4. What does she learn in the History class?

5. What does she often do at recess?

6. How does she feel after recess?

Đáp án Bài tập trắc nghiệm Unit 5 lớp 7 Work and Play

Bài 1: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

1 – a; 2 – c; 3 – c; 4 – a; 5 – b; 6 – c 7 – b; 8 – c;

Bài 2: Chia động từ.

1 – isn’t working; 2 – studies; 3 – fixing; 4 – are doing;

5 – will be; 6 – go; 7 – drawing; 8 – to repair;

9 – goes – begin; 10 – will write;

Bài 3: Đặt câu hỏi cho từ gạch dưới.

1. How often does she go to school?

2. What do you learn in computer science class?

3. What is her favorite subject?

4. How much is this book?

5. What are they doing in the school yard?

6. What do you usually do at recess?

7. Where is your father jogging?

8. What time do classes always begin?

Bài 4: Sắp xếp các từ hoặc cụm từ thành câu hoàn chỉnh.

1. Hoa learns how to use a computer in her Computer Science class.

2. The yard is very noisy until the bell rings.

3. Eating and chatting are the most common ways of relaxing

4. What do you study in Geography class?

5. Some students are playing games like blindman’s bluff or catch.

Bài 5: Chọn từ thích hợp để hoàn tất đoạn văn sau đó trả lời câu hỏi.

1 – secondary; 2 – classroom; 3 – such; 4 – in;

5 – favorite; 6 – skips; 7 – like; 8 – relaxed;

Trả lời câu hỏi:

1 – Nga’s school is on Nguyen Trai Street.

2 – She goes to school six days a week.

3 – Her favorite subject is History.

4 – She learns about past events in Viet Nam and around the world.

5 – She often skips rope with her friends.

6 – She feels happy and relaxed after recess.

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 13: Come And Play

Giải SBT Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities

B. Come and play (Bài 1-7 trang 120-123 SBT Tiếng Anh 7)

1. (trang 120 SBT Tiếng Anh 7): Invite your friend to the activities in the list Use Would you like to/Come and…

a. Would you like to play soccer with me, Nam?

Come and play soccer with me, Nam.

b. Would you like to play basketball with me, Ba?

Come and play basketball with me, Ba.

c. Would you like to play badminton with me, Hoa?

Come and play badminton with me, Hoa.

d. Would you like to play skateboard with me, Tam?

Come and play skateboard with me, Tam.

e. Would you like to play rollerblade with me, Hung?

Come and play rollerblade with me, Hung.

f. Would you like to play skip rope with me, Lan?

Come and play skip rope with me, Lan.

g. Would you like to go jogging with me, Tan?

Come and go jogging with me, Tan.

Would you like to jog with me, Tan?

Come and jog with me, Tan.

h. Would you like to go mountain climbing with me, Viet?

Come and go mountain climbing with me, Viet.

i. Would you like to cook with me, Huong?

Come and cook with me, Huong.

j. Would you like to make cake with me, Lien?

Come and make cake with me, Lien.

2. (trang 121 SBT Tiếng Anh 7): Read the passage and write what Ba must do.

a. He must finish his homework.

b. He must clean his room.

c. He must buy some bread.

d. He must feed the cat.

e. He must tum off the light.

f. He must give the key to Aunt Thanh.

3. (trang 121 SBT Tiếng Anh 7): Complete the dialogues. Use can or must.

4. (trang 122 SBT Tiếng Anh 7): Match the adjective in column B with the situations in column A. The first one is done for you.

a. He ought to play less Computer games and study harder.

He should play less Computer games and study harder.

b. You ought to buy a new one.

You should buy a new one.

c. She ought to practie swimming more.

She should practice swimming more.

d. She ought to join (in) the stamp collection club.

She should join the stamp collection Club.

e. She ought to go to the library and read books there.

She should go to the library and read books there.

f. Hai ought to finish his homework first.

Hai should finish hịs homework first.

6. (trang 123 SBT Tiếng Anh 7): Circle the best response.

7. (trang 123 SBT Tiếng Anh 7): Use the correct forms of the adjectives. The first one has been done for you.

a. August is the hottest month of the year.

b. I think Japanese is the most difficult language in the world.

c. Thomas Edison is one of the greatest inventors ofall time.

d. Is Mount. Fuji the highest mountain in Japan?

e. This is the most exciting match I’ve ever seen.

f. Brazil is the strongest country in football.

g. Nha Trang is the most beautiful beach I’ve ever been to.

h. Nam is the most intelligent student in the class.

i. The biue whale is the largest animal that ever lived on Earth.

j. Tom Hank is one of the most successful actors of the 20 th century.

Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 7

Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The world of work nằm trong bộ đề hướng dẫn giải SGK tiếng Anh lớp 7 theo từng Unit. Hướng dẫn soạn Unit 7 lớp 7 The world of work giúp các em chuẩn bị các bài học trước khi đến lớp: đọc, dịch, đặt câu, và trả lời câu hỏi (answer the questions) … được biên soạn bám sát theo các đề mục trong SGK Tiếng Anh 7 trag 72 – 78.

Giải SGK tiếng Anh 7 Unit 7 The world of work

A. A student’s work Phần 1 – 4 trang 72 – 75 SGK Tiếng Anh 7 Unit 7

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Chú: Hoa, ăn sáng đi cháu. Sáu giờ rưỡi rồi. Cháu sẽ bị trễ học đấy.

Hoa: Cháu sẽ không bị trễ đâu, chú. Cháu thường đến sớm. Lớp cháu bắt đầu lúc 7 giờ.

Chú: Thế mấy giờ thì tan học?

Hoa: Lúc 11 giờ 15. Sau đó cháu làm bài ở nhà vào buổi trưa. Việc ấy mất hai giờ mỗi ngày.

Chú: Cháu học khá vất vả đấy, Hoa. Thế chừng nào cháu có kỳ nghỉ?

Hoa: Kỳ nghỉ hè của tụi cháu bắt đầu từ tháng sáu. Nó kéo dài gần ba tháng.

Chú: Cháu sẽ làm gì trong kỳ nghỉ?

Hoa: Cháu sẽ đi thăm bố mẹ ở nông trại. Cháu luôn luôn muốn giúp bố mẹ cháu. Bố mẹ cháu làm việc vất vả lắm, nhưng gia đình cháu rất vui thích làm việc cùng nhau.

Now answer. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

a) What time do Hoa’s class start? (Giờ học của Hoa bắt đầu lúc mấy giờ?)

b) What time do they finish? (Mấy giờ chúng kết thúc?)

c) For how many hours a day does Hoa do her homework? (Hoa làm bài tập về nhà mấy tiếng một ngày?)

d) What will Hoa do during her vacation? (Hoa sẽ làm gì trong suốt kì nghỉ của mình?)

e) What about you? Do your classes start earlier or later? (Còn bạn thì sao? Giờ học của bạn bắt đầu sớm hay muộn hơn?)

– Do you work fewer hours than Hoa? (Bạn học ít giờ hơn Hoa phải không?)

f) When does your school year start? (Năm học của bạn bắt đầu khi nào?)

g) When does it finish? (Khi nào nó kết thúc?)

2. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

A letter from America (Một lá thư từ Mỹ)

Ngày 1 tháng Sáu

Hoa thân mến,

Tôi nghĩ các bạn có ít kỳ nghỉ hơn học sinh Mỹ. Có đúng thế không? Kỳ nghỉ dài nhất của chúng tôi là vào mùa hè. Các bạn cũng có kỳ nghỉ hè dài, phải không? Chúng tôi không có kỳ nghỉ Tết, nhưng chúng tôi đón mừng năm mới vào ngày 1 tháng 1. Các kỳ nghỉ quan trọng nhất của chúng tôi là Lễ Phục Sinh, ngày 4 tháng 7 (Lễ Quốc khánh), Lễ Tạ ơn và Lễ Giáng Sinh. Chúng tôi thường cùng gia đình đón những kỳ nghỉ ấy.

Bạn của bạn,

Tim

a) Which American vacation is the longest? (Kì nghỉ nào ở Mỹ là dài nhất?)

b) What does Tim do during his vacation? (Tim làm gì trong suốt kì nghỉ của cậu ấy?)

c) Do Vietnamese students have more or fewer vacations than American students? (Học sinh Việt Nam có nhiều hay ít kì nghỉ hơn học sinh Mỹ?)

3. Listen. Write the name of the public holiday in each of these pictures. (Nghe. Viết tên của ngày lễ tương ứng với mỗi tranh.)

a) Thanksgiving (Lễ tạ ơn)

b) Independence Day (Ngày lễ Quốc khánh)

c) New Year’s Day (Năm mới)

d) Christmas (Lễ Giáng Sinh)

4. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Nhiều người nghĩ là học sinh có một cuộc sống thoải mái: Chúng tôi chỉ làm việc vài giờ một ngày và có nhiều kì nghỉ dài. Họ không biết chúng tôi phải học tập chăm chỉ ở trường cũng như ở nhà.

Hãy nhìn vào một học sinh lớp 7 điển hình như Hoa xem. Cô ấy có năm tiết học một ngày, sáu ngày một tuần, khoảng 20 giờ một tuần – ít giờ hơn bất cứ người lao động nào. Nhưng đâu phải chỉ có thế. Hoa là một học sinh ham học và cô luôn học chăm. Cô có khoảng 12 giờ làm bài tập ở nhà mỗi tuần. Cô cũng phải ôn bài trước các kỳ kiểm tra. Điều này làm cho số giờ học của cô lên đến khoảng 45 giờ. Vậy là nhiều giờ hơn một vài người lao động khác. Những học sinh như Hoa chắc chắn là không lười biếng!

a) Why do some people think that students have an easy life? (Tại sao một số người nghĩ rằng học sinh có một cuộc sống thoải mái?)

b) How many hours a week does Hoa work? (Hoa học bao nhiêu giờ một tuần?)

– Is this fewer than most workers? (Nó ít hơn hầu hết các người lao động khác phải không?)

c) How many hours a week do you work? Is that more or fewer hours than Hoa? (Bạn học bao nhiêu giờ một tuần? Số giờ đó nhiều hơn hay ít hơn Hoa?)

d) Does the writer thinks students are lazy? (Người viết có nghĩ học sinh thì lười biếng không?)

Remember.

(Ghi nhớ.)

B. The worker Phần 1 – 5 trang 76 – 78 SGK Tiếng Anh 7 Unit 7

1. Listen and read. Then answer the questions. (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

A letter from Tim Jones (Một lá thư từ Tim Jones)

Ngày 3 tháng 7

Hoa thân mến,

Mẹ mình làm việc ở nhà. Bà chăm sóc gia đình. Ba buổi sáng mỗi tuần, bà làm việc bán thời gian ở siêu thị địa phương. Bà và các phụ nữ khác cũng nấu bữa trưa cho những người vô gia cư mỗi tuần một lần.

Bố mình là thợ máy. Ông sửa máy móc ở một nhà máy. Ông làm việc 5 ngày một tuần, khoảng 40 giờ, khi thì buổi sáng, khi thi buổi chiêu. Ông thích làm ca buổi sáng hơn. Bố có ít ngày nghỉ hơn mẹ. Tuy nhiên, khi có buổi trưa rảnh, ông chơi gôn.

Bố mình có khoảng 7 kỳ nghỉ trong năm. Ông cũng có kỳ nghỉ hè ba tuần. Chúng tôi thường đi nghỉ hè ở Florida. Chúng tôi rất vui thích và bố mình chơi gôn nhiều hơn.

Tim.

a) Where does Mrs. Jones work? (Bà Jones làm việc ở đâu?)

b) What does she do for homeless people? (Bà ấy làm gì cho người vô gia cư?)

c) What is Mr. Jones’ job? (Ông Jones làm nghề gì?)

d) How many hours a week does he usually work? (Ông ấy thường làm việc bao nhiêu giờ một tuần?)

e) How do you know the Jones family likes Florida? (Làm thế nào bạn biết gia đình Jones thích Florida?)

2. Read. (Đọc.)

Bố của Hoa, ông Tuấn, là nông dân. Ông làm nhiều hơn là bố của Tim. Ông thường bắt đầu làm việc lúc 6 giờ sáng. Ông ăn sáng, sau đó cho trâu, heo và gà ăn, rồi thu nhặt trứng.

Từ khoảng 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều, ông Tuấn làm việc ở ngoài đồng với anh của ông. Họ trồng lúa, nhưng hoa màu chính của họ là rau cải. Từ 12 giờ đến 1 giờ, ông Tuấn nghỉ và dùng bữa trưa.

Lúc 4 giờ chiều, họ về nhà. Ông Tuấn lại cho gia súc ăn lần nữa. Sau đó, ông quét dọn chuồng trâu và chuồng gà. Công việc của ông thường chấm dứt lúc 6 giờ.

Bốn hay năm lần trong năm lúc có ít việc hơn, ông Tuấn nghỉ một ngày. Ông ra thành phố với vợ. Nông dân không có ngày nghỉ thật sự.

3. Compare. (So sánh.)

Read Tim’s letter and the text about Mr Tuan. Then make notes about them. (Đọc lá thư của Tim và đoạn văn về ông Tuấn. Sau đó viết ghi chú về họ.)

4. Listen and take notes. (Nghe và ghi chú.)

Peter is a doctor in a hospital. He is only duty for about 70 hours a week. He has four weeks’ vacation each year.

Susan is a nurse. She is only duty for 50 hours a week. She has three week’s vacation a year.

Jane is a shop assistant. She works 35 hours a week. She has one week’s vacation a year.

Phong is a factory worker. He works 48 hours a week. He has an annual vacation of two weeks.

Peter là một bác sĩ trong bệnh viện. Cô ấy chỉ làm nhiệm vụ khoảng 70 giờ một tuần. Ông ấy có bốn tuần nghỉ mỗi năm.

Susan là một y tá. Cô ấy chỉ làm nhiệm vụ 50 giờ một tuần. Cô ấy có kỳ nghỉ ba tuần mỗi năm.

Jane là một trợ lý cửa hàng. Cô ấy làm việc 35 giờ một tuần. Cô ấy có một kỳ nghỉ một tuần.

Phong là một công nhân nhà máy. Anh ấy làm việc 48 giờ một tuần. Anh ấy có một kỳ nghỉ hàng năm trong hai tuần.

5. Play with words. (Chơi với chữ.)

Remember. (Ghi nhớ.)