Top 13 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 32 Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Bài 3, 4 Trang 32 (Luyện Tập Chung Trang 32) Sgk Toán 5

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 3

Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được ( dfrac{2}{15}) bể, giờ thứ hai chảy vào được ( dfrac{1}{5}) bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể ?

Phương pháp giải:

– Tính tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ.

– Tìm trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể ta lấy tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ chia cho 2.

Lời giải chi tiết:

Trong (2) giờ vòi nước chảy vào bể được số phần bể nước là:

( dfrac{2}{15}+dfrac{1}{5}=dfrac{1}{3}) (bể)

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào được số phần bể nước là:

( dfrac{1}{3} : 2 = dfrac{1}{6}) (bể)

Đáp số: ( dfrac{1}{6}) bể.

Bài 4

Trước đây mua (5m) vải phải trả (60 000) đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm (2000) đồng. Hỏi với (60 000) đổng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế ?

Phương pháp giải:

– Tính giá tiền trước đây khi mua 1m vải = giá tiền khi mua 5m vải : 5

– Tính giá tiền hiện nay khi mua 1m vải = giá tiền trước đây khi mua 1m vải – 2000 đồng.

– Tính số mét vải hiện nay có thể mua được ta lấy 60000 đồng chia cho giá tiền hiện nay khi mua 1m vải.

Cách giải: Lời giải chi tiết:

Trước đây mỗi mét vải có giá là:

(60 000 : 5 = 12 000) (đồng)

Hiện nay giá mỗi mét vải là:

(12 000 – 2000 = 10 000) (đồng)

Với (60 000) đồng, hiện nay có thể mua được số mét vải là :

(60 000 : 10 000 = 6 ;(m))

Đáp số : (6m) vải.

chúng tôi

Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5

Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung chương 1 Giải bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 31, 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung chương 1

Giải bài tập trang 29, 30 SGK Toán 5: Héc-ta – Luyện tập Héc-ta Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 5: Mi-li-mét vuông – Bảng đơn vị đo diện tích – Luyện tập

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 31 SGK Toán 5: Luyện tập chung 5 (tiết 29)

Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Diện tích nền căn phòng là:

30cm = 3dm

Diện tích một viên gạch là:

Số viên gạch cần dùng là:

5400 : 9 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch

Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) Chiều rộng là:

80 : 2 = 40 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp:

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được là:

50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

Đáp số: a) 3200m 2

b) 16 tạ thóc.

Bài 3 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Chiều dài thật của mảnh đất là:

5 × 1000 = 5000 (cm) hay 50m

Chiều rộng thật của mảnh đất là:

3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m

Diện tích của mảnh đất đó là:

50 × 30= 1500 (m 2)

Đáp số: 1500m 2.

Bài 4 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Suy nghĩ:

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 × 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là:

Diện tích miếng bìa là:

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2 trang 31; bài 3, 4 trang 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung 6 (tiết 30)

Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

b) Quy đồng mẫu số (MSC = 12):

Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Tính:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Diện tích một khu nghỉ mát là 5ha, trong đó có diện tích là hồ 3/10 diện tích là hồ nước. Hỏi diện tích hồ nước là bao nhiêu mét vuông?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

5ha = 50 000m 2

Diên tích hồ nước là : 50 000 × 3/10 = 15 000 (m 2)

Đáp số: 15 000m 2.

Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết bố hơn con 30 tuổi.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Tuổi của con là

30 : 3 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là

10 × 4 = 40 (tuổi)

Đáp số: 40 tuối và 10 tuổi.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung 7 (tiết 31)

Bài 1 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

a) 1 gấp bao nhiêu lần 1/10?

b) 1/10 gấp bao nhiêu lần 1/100?

c) 1/100 gấp bao nhiêu lần 1/1000?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) 1 gấp 10 lần 1/10;

b) 1/10 gấp 10 lần 1/100;

c) 1/100 gấp 10 lần 1/1000

Bài 2 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Tìm x:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được 2/15 bể, giờ thứ hai chảy vào được 1/5 bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Vòi nước chảy trong 2 giờ được :

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được:

Đáp số: 1/6 bể

Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Trước đây mua 5m vải phải trả 60 000 đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm 2000 đồng. Hỏi với 60 000 đổng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Trước đây, giá 1m vải là

60 000 : 5 = 12 000 (đồng)

Hiện nay, giá 1m vải là

12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

Hiện nay với 60 000 đồng có thể mua được

60 000 : 10 000 = 6 (m)

Đáp số: 6m vải.

Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 100

Giải Toán lớp 5 Luyện tập chung trang 100

Bài 1 (trang 100 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Một sợi dây thép được uốn như hình bên Tính độ dài của sợi dây.

Lời giải:

Chu vi hình tròn nhỏ:

7 x 2 x 3,14 = 43,96 (cm)

Chu vi hình tròn lớn:

10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)

Độ dài của sợi dây thép là:

43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

Đáp số: 106,76 cm.

Bài 2 (trang 100 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Hai hình tròn có cùng tâm O như hình bên. Hỏi chu vi của hình tròn lớn hơn chu vi của hình tròn bé bằng bao nhiêu xăng – ti – mét?

Bán kính hình tròn lớn dài:

60 + 15 = 75 (cm)

Chu vi hình tròn lớn là:

75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)

Chu vi hình tròn bé là:

60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)

Chu vi hình tròn lớn hơn chu vi hình tròn bé là:

471 – 376,8 = 94,2 (cm)

Đáp số: 94,2 cm

Nói thêm: còn có thể giải gọn hơn như sau:

Đường kình hình tròn lớn hơn đường kính hình tròn bé là:

15 x 2 = 30 (cm)

Chu vi hình tròn lớn lớn hơn chu vi hình tròn bé là:

30 x 3,14 = 94,2 (cm)

Bài 3 (trang 101 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Hình bên tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó.

Chiều dài hình chữ nhật là:

7 x 2 = 14 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

14 x 10 = 140 (cm 2)

Diện tích hai nửa hình tròn là:

7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm 2)

Diện tích cả hình đó là:

140 + 153,86 = 293,86 (cm 2)

Đáp số: 293,86cm 2

Bài 4 (trang 101 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Khoanh vào trước câu trả lời đúng: Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

Suy nghĩ: diện tích hình vuông là:

Bán kính hình tròn dài:

8: 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn là:

4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm 2)

Diện tích phần gạch chéo là:

64 – 50,24 = 13,76 (cm 2)

Khoanh vào A.

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 79

Sách giải toán 5 Luyện tập chung trang 79 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 5 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 79 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Tính:

a) 216,72 : 42;

b) 1: 12,5;

c) 109,98 : 42,3

Bài 2 (trang 79 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Tính:

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2;

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2

Lời giải:

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2

= 50,6 : 2,3 + 43,68

= 22 + 43,68

= 65,68

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2

= 8,16 : 4,8 – 0,1725

= 1,7 – 0,1725

= 1,5275

Bài 3 (trang 79 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Cuối năm 2000 dân số của một phường là 15 625 người. Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15 875 người.

a) Hỏi từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

b) Nếu từ cuối năm 2001 đến năm 2002 số dân của phường đó cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?

Lời giải:

a) So với số dân năm 2000 thì số dân của năm 2001 bằng:

15 875 : 15 625 = 1,016 = 101,6%

Số dân của phường đó đã tăng thêm:

101,6% – 100% = 1,6%

b) 1,6% của 15 875 người là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)

Số dân của phường đó năm 2002 là:

15875 + 254 = 16 129 (người)

Đáp số a) 1,6%; b) 16 129 người.

Bài 4 (trang 80 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một người bán hàng bị lỗ 70 000 đồng và số tiền đó bằng 7% số tiền bỏ ra. Để tính số vốn của người đó, ta cần tính:

1. 70000 : 7

2. 70000 x 7 : 100

3. 70000 x 100 : 7

4. 70000 x 7

Lời giải:

Khoanh vào C.