Top 10 # Xem Nhiều Nhất Giải Bài Toán Lớp 5 Sgk Trang 31 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Toán 5 Trang 31, 32, Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 5, Lu

Cùng tìm hiểu về nội dung phần Giải Toán 5 trang 31, 32 với các bài tập phần quy đồng mẫu số, tính diện tích,…nhằm giúp các em nâng cao kĩ năng tính toán, kết hợp nhiều phương pháp tính toán khác nhau từ đó có thể đạt được kết quả học tập toán lớp 5 thật tốt

Bài 1 (Giải toán 5 trang 31)Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

Bài giải:a) Vì các số có cùng mẫu số là 35, vì vậy chúng ta chỉ cần sắp xếp phân số theo giá trị của tử số như sau :

b) Trước hết, các phân số này không có cùng mẫu số, vì vậy chúng ta cần quy đồng mẫu số của các phân số này = 12 được những giá trị như sau :

Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 5 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 79 SGK Toán 5, Luyện tập đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

Không chỉ có những nội dung Giải Toán 5 trang 31, 32 giúp các em ôn tập về tính toán phân số, diện tích,…mà trong chuỗi các bài viết giải toán lớp 5 của chúng tôi còn có rất nhiều các nội dung bổ ích khác, trải dài từ lớp 1 tới lớp 12 với những dạng bài kèm hướng dẫn giải chi tiết giúp các em xây dựng nền tảng lối tư duy giải bài tập hợp lý.

Ngoài Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 5, để học tốt Toán lớp 5 hơn các em cần tìm hiểu thêm các bài viết khác như Giải bài tập trang 32 SGK Toán 5 cũng như Giải bài tập trang 34, 35 SGK Toán 5 là những nội dung quan trọng trong chương trình học Toán lớp 5.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-31-32-sgk-toan-5-luyen-tap-chung-38503n.aspx

Bài 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 3

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Phương pháp giải:

– Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

Lời giải chi tiết:

Chiều dài thực tế của mảnh đất là :

5 × 1000 = 5000 (cm)

5000cm = 50m

Chiều rộng thực tế của mảnh đất là :

3 × 1000 = 3000 (cm)

3000cm = 30m

Diện tích của mảnh đất đó là :

50 × 30 = 1500 (m 2)

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

A. 96cm 2 B. 192cm 2

C. 224cm 2 D. 288cm 2.

Phương pháp giải:

(Xem hình vẽ ở cách giải)

– Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ (-) diện tích hình vuông EGHK.

– Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài (times) chiều rộng.

Diện tích hình vuông = cạnh (times) cạnh.

Lời giải chi tiết:

Ta có hình vẽ như sau :

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 × 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là :

8 × 8 = 64 (cm 2)

Diện tích miếng bìa là :

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

chúng tôi

Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7

Bài 54 (SGK Toán 7 trang 30)

Bài giải:Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài 55 (SGK Toán 7 trang 30)Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = 7Bài giải:Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài 56 (SGK Toán 7 trang 30)Tính diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.Bài giải:Ta gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (x, y lớn hơn 0; đơn vị mét)Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh là 2/5

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài giải:

Bài 60 (SGK Toán 7 trang 31)Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

Bài giải: Bài 61 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 62 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 63 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải:

Bài 64 (SGK Toán 7 trang 31)Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỷ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?Bài giải:

Với tài liệu giải toán lớp 7 này các em học sinh sẽ hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau thông qua kiến thức lý thuyết cơ bản và những ví dụ cụ thể. Cùng với đó các bạn học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu chi tiết và ứng dụng cho quá trình làm toán, giải bài tập trang 30, 31 sgk tán 7 dễ dàng và hiệu quả hơn. Nhờ hệ thống bài giải Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dễ hiểu và bám sát với chương trình sgk chắc chắn sẽ đem lại sự tiện lợi cho quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức và tìm ra phương pháp học tập tốt hơn.

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 48, 49, 50 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán 7 Tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tinh-chat-cua-day-ti-so-bang-nhau-32087n.aspx Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 30, 31 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 32 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 31 bài Luyện tập chung 5 (tiết 29).

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5

Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Phương pháp giải

– Tính diện tích viên gạch = cạnh × cạnh.

– Tính diện tích căn phòng = chiều dài × chiều rộng.

– Tính số viên gạch cần dùng = diện tích căn phòng : diện tích viên gạch (cùng một đơn vị đo)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Diện tích nền căn phòng là:

30cm = 3dm

Diện tích một viên gạch là:

Số viên gạch cần dùng là:

5400 : 9 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Phương pháp giải

– Tính chiều rộng = chiều dài ×

– Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

– Tính diện tích gấp 100m 2 bao nhiêu lần.

– Tính số thóc thu được = 50kg × số lần diện tích gấp 100m 2.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tạ, lưu ý rằng 1 tạ = 100kg

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) Chiều rộng là:

80 : 2 = 40 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp:

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được là:

50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

Đáp số: a) 3200m 2

b) 16 tạ thóc.

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 31 SGK Toán 5

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Phương pháp giải

– Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Chiều dài thật của mảnh đất là:

5 × 1000 = 5000 (cm) hay 50m

Chiều rộng thật của mảnh đất là:

3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m

Diện tích của mảnh đất đó là:

50 × 30= 1500 (m 2)

Đáp số: 1500m 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 31 SGK Toán 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phương pháp giải

(Xem hình vẽ ở cách giải)

– Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ − diện tích hình vuông EGHK.

– Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Suy nghĩ:

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 × 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là:

Diện tích miếng bìa là:

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2 trang 31; bài 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 6 (tiết 30)

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

a)

b)

Phương pháp giải

So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo các quy tắc:

– Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

– Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh phân số sau khi quy đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) Ta có:

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

b) Quy đồng mẫu số (MSC = 12):

Ta có:

Do đó:

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Tính:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a)

b)

c)

d)

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Diện tích một khu nghỉ mát là 5ha, trong đó có diện tích là hồ

Phương pháp giải

– Đổi 5ha sang đơn vị đo là mét vuông. Lưu ý rằng 1ha = 10000m 2

– Diện tích hồ nước = diện tích khu nghỉ mát ×

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

5ha = 50 000m 2

Diên tích hồ nước là : 50 000 × 2)

Đáp số: 15 000m 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết bố hơn con 30 tuổi.

Phương pháp giải

Tìm tuổi của mỗi người theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Tuổi của con là

30 : 3 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là

10 × 4 = 40 (tuổi)

Đáp số: 40 tuối và 10 tuổi.

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 7 (tiết 31)

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

a) 1 gấp bao nhiêu lần 1/10?

b) 1/10 gấp bao nhiêu lần 1/100?

c) 1/100 gấp bao nhiêu lần 1/1000?

Phương pháp giải

Muốn biết số thứ nhất gấp số thứ hai bao nhiêu lần ta lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) 1 gấp 10 lần 1/10;

b) 1/10 gấp 10 lần 1/100;

c) 1/100 gấp 10 lần 1/1000

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Tìm x:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Xác định vị trí và vai trò của x trong phép tính rồi áp dụng các quy tắc đã học ở lớp 3 để giải bài toán tìm x.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a)

b)

c)

d)

x = 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được 2/15 bể, giờ thứ hai chảy vào được 1/5 bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

Phương pháp giải

– Tính tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ.

– Tìm trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể ta lấy tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ chia cho 2.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Vòi nước chảy trong 2 giờ được :

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được:

Đáp số: 1/6 bể

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Trước đây mua 5m vải phải trả 60 000 đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm 2000 đồng. Hỏi với 60 000 đổng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế?

Phương pháp giải

– Tính giá tiền trước đây khi mua 1m vải = giá tiền khi mua 5m vải : 5

– Tính giá tiền hiện nay khi mua 1m vải = giá tiền trước đây khi mua 1m vải – 2000 đồng.

– Tính số mét vải hiện nay có thể mua được ta lấy 60000 đồng chia cho giá tiền hiện nay khi mua 1m vải.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Trước đây, giá 1m vải là

60 000 : 5 = 12 000 (đồng)

Hiện nay, giá 1m vải là

12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

Hiện nay với 60 000 đồng có thể mua được

60 000 : 10 000 = 6 (m)

Đáp số: 6m vải.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 34, 35, 37 SGK Toán 5: Khái niệm số thập phân

Tham khảo các bài giải môn Toán lớp 5 khác: