Top 8 # Xem Nhiều Nhất Giai Bt Sgk Dia Li 9 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Bt Va Pp Giai Bt Este Hay

TRANSCRIPT

Trng THPT Anh sn 3 2011

Ti liu n thi i hc nm 2010-

CHUYN V ESTE- LIPITA. KIN THC C BN CN chúng tôi thc tng qut ca este: * Este no n chc: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n 0, m 1) Nu t x = n + m + 1 th CxH2xO2 (x 2) R C O R’ * Este a chc to t axit n chc v ru a chc: (RCOO)nR * Este a chc to t axit a chc v ru n chc R(COOR)n O Tn gi ca este hu c:

gc axit

gc ru

Trng THPT Anh sn 3 2011

Ti liu n thi i hc nm 2010-

Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 21 Thu phn hon ton 13,2 gam este no, n chc, mch h X vi 100ml dung dch NaOH 1,5M (va ) thu c 4,8 gam mt ancol Y. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl propionat D. Propyl axetat 22. Thu phn hon ton mt este no, n chc, mch h X vi 200ml dung dch NaOH 2M (va ) thu c 18,4 gam ancol Y v 32,8 gam mt mui Z. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl axetat D. Propyl axetat 23. Thu phn este X c CTPT C4H8O2 trong dung dch NaOH thu c hn hp hai cht hu c Y v Z trong Y c t khi hi so vi H2 l 16. X c cng thc l A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3

Ch s axt ca cht bo: L s miligam KOH cn trung ho lng axit bo t do c trong 1 gam cht bo. V(ml). CM. 56 Cng thc:

Ch s axt =

mcht bo(g) Ch s x phng ho ca cht bo: l tng s miligam KOH cn trung ho lng axit tdo v x phng ho ht lng este trong 1 gam cht bo Cng thc:

V(ml). CM. 56 mcht bo(g)

Ch s x phng =

28. X phng ho hon ton 2,5g cht bo cn 50ml dung dch KOH 0,1M. Ch s x phng ho ca cht bo l: A. 280 B. 140 C. 112 D. 224 29. Muon trung hoa 5,6 gam mot chat beo X o can 6ml dung dch KOH 0,1M . Hay tnh ch so axit cua chat beo X va tnh lng KOH can trung hoa 4 gam chat beo co ch so axit bang 7 ? A. 4 va 26mg KOH B. 6 va 28 mg KOH C. 5 va 14mg KOH D. 3 va 56mg KOH Siu tm v bin son: Nguyn Vn X 3

Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 30. Mun trung ho 2,8 gam cht bo cn 3 ml dd KOH 0,1M. Ch s axit ca cht bo l A.2 B.5 C.6 D.10 31. trung ho 4 cht bo c ch s axit l 7. Khi lng ca KOH l: A.28 mg B.280 mg C.2,8 mg D.0,28 mg 32. trung ho 14 gam mt cht bo cn 1,5 ml dung dch KOH 1M. Ch s axit ca cht bo l A. 6 B. 5 C. 7 D. 8 33. trung ha lng axit t do c trong 14 gam mt mu cht bo cn 15ml dung dch KOH 0,1M. Ch s axit ca mu cht bo trn l (Cho H = 1; O = 16; K = 39) A. 4,8 B. 6,0 C. 5,5 D. 7,2 34. x phng ho hon ton 2,52g mt lipt cn dng 90ml dd NaOH 0,1M. Tnh ch s x phng ca lipit A. 100 B. 200 C. 300 D. 400 35. trung ho axt t do c trong 5,6g lipt cn 6ml dd NaOH 0,1M. Ch s axt ca cht bo l: A. 5 B. 6 C. 5,5 D. 6,5

Siu tm v bin son: Nguyn Vn X

4

Trng THPT Anh sn 3 2011

Ti liu n thi i hc nm 2010-

DANG chúng tôi HAI CHT HU C N CHC (MCH H) TC DNG VI KIM TO RA 1. Hai mui v mt ancol th 2 cht hu c c th l: RCOOR ‘ RCOOR ‘ (1) hoc (2) R1COOR ‘ R1COOH – nancol = nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (1) – nancol < nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (2) VD1: Mt hn hp X gm hai cht hu c. Cho hn hp X phn ng va vi dung dch KOH th cn ht 100 ml dung dch KOH 5M. Sau phn ng thu c hn hp hai mui ca hai axit no n chc v c mt ru no n chc Y. Cho ton b Y tc dng vi Natri c 3,36 lt H2 (ktc). Hai hp cht hu c thuc loi cht g? HD Theo ta c: nKOH = 0,1.5 = 0,5 mol Ancol no n chc Y: CnH2n+1OH 1 CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + H2 2 0,3 mol 0,15 mol Thu phn hai cht hu c thu c hn hp hai mui v mt ancol Y vi nY < nKOH Vy hai cht hu c l: este v axit VD2: Hn hp M gm hai hp cht hu c mch thng X v Y ch cha (C, H, O) tc dng va ht 8 gam NaOH thu c ru n chc v hai mui ca hai axit hu c n chc k tip nhau trong dy ng ng. Lng ru thu c cho tc dng vi natri d to ra 2,24 lt kh H2 (ktc). X, Y thuc lai hp cht g? HD nNaOH = 0,2 mol nAncol = 0,2 mol Thu phn hai cht hu c X, Y v thu c s mol nAncol = nNaOH. Vy X, Y l hai este. 2. Mt mui v mt ancol th hai cht hu c c th l: – Mt este v mt ancol c gc hidrocacbon ging ru trong este: RCOOR1 v R1OH – Mt este v mt axit c gc hidrocacbon ging trong este: RCOOR1 v RCOOH – Mt axit v mt ancol. 3. Mt mui v hai ancol

Bai Tap Xac Suat Moi Nguoi Cung Giai Bt Xac Suat Tong Hop Doc

c. Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh

a. Sinh con trai không bị mù màu

c. Sinh con không bị 2 bệnh trên

1/ Xác suất sinh con bị mù màu là:

2/ Xác suất sinh con trai bình thường là:

3/ Xác suất sinh 2 người con đều bình thường là:

4/ Xác suất sinh 2 người con: một bình thường,một bị bệnh là:

5/ Xác suất sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường là:

6/ Xác suất sinh 3 người con có cả trai,gái đều không bị bệnh là:

Câu 4: Ở người 2n = 46 và giả sử không có trao đổi chéo xảy ra ở cả 23 cặp NST tương đồng.

a) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được hai cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là bao nhiêu?

b) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được ít nhất một cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là bao nhiêu?

Câu 7. Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi gen lặn trên X, không có alen trên Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục, mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh đứa con thứ 2 là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là

A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh

B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh

C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh

D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

Câu 10: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu.

a) Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu?

a. Xác suất gặp 1 con cừu cái không sừng trong quần thể ở F 3 :

b. Xác suất gặp 1 con cừu đực không sừng trong quần thể ở F 3 :

Câu 3 . (ĐH 2009) ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa về 3 lô cút trên trong quần thể người là

Câu 5: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I A , I B và I O quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau.

a. Xác suất để họ sinh con máu O:

Câu 11: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người bình thường thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh.

Câu 12: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài. Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là

a. Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng bao nhiêu nếu biết tần số người mang nhóm máu O là 25% và quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền về các nhóm máu.

b. Người chồng có nhóm máu A, vợ nhóm máu B. Họ sinh con đầu lòng thuộc nhóm máu O.

Tính xác suất để :

b1) Hai đứa con tiếp theo có nhóm máu khác nhau

b2) Ba đứa con có nhóm máu khác nhau

– Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể. Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.

– Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra một người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng.

Câu 15: Trong một đàn bò, số con có lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%. Biết rằng lông đỏ là trội hoàn toàn, quy định bởi alen A; lông khoang là tính lặn, quy định bởi alen a.

a. Hãy xác định tần số tương đối của alen a, alen A

b. Ước lượng tỉ lệ % số bò lông đỏ đồng hợp có trong quần thể đó.

Câu 16: Một quần thể lúa khi cân bằng di truyền có 20000 cây trong đó có 450 cây thân thấp. Biết A quy định cây cao, a quy định cây thấp. Xác định:

a. Tần số tương đối các alen? Cấu trúc di truyền của quần thể

b. Số lượng cây lúa có kiểu gen dị hợp tử?

Giải Sbt Sinh 12 Bài 9: Quy Luật Phân Li Độc Lập

Ở người, alen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng, B quy định mắt đen trội hoàn toàn so với b quy định mắt nâu. Hai cặp alen này phân ly độc lập.

a) Bố có tóc thẳng, mắt nâu thì mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con chắc chắn có tóc xoăn mắt đen?

b) Trong một gia đình, bố và mẹ đều có tóc xoăn mắt đen sinh con đầu lòng tóc thẳng mắt nâu thì những người con kế kiếp có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

c) Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBb x AaBb thì số cá thể mang cả 2 cặp gen đồng hợp ở đời con là bao nhiêu?

Phương pháp giải

– Xác định kiểu gen của từng người trong gia đình.

– Tách riêng từng tính trạng, tính tỷ lệ riêng rồi mới tính tỷ lệ chung.

Hướng dẫn giải

b) Con đầu lòng có kiểu hình tóc thẳng mắt nâu phải có kiểu gen là thể đồng hợp aabb, do đó cả bố mẹ trong trường hợp này đều phải có kiểu gen dị hợp: AaBb x AaBb.

Cá thể dị hợp về 2 cặp gen khi giảm phân tạo giao tử cho 4 loại giao tử AB, Ab, aB , ab với tỷ lệ bằng nhau nên quá trình thụ tinh cho 4 x4 = 16 tổ hợp giao tử với 9 kiểu gen và 4 kiểu hình phù hợp quy luật phân ly độc lập của Menđen nên thế hệ con sinh ra có các kiểu gen và kiểu hình như sau

Tỷ lệ kiểu gen:

Tỷ lệ kiểu hình:

c) Số cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ là:

1/16 AABB + 1/16 aaBB + 1/16AAbb + 1/16 aabb = 4/16 = 1/4

Hoặc : đem lai 2 cá thể dị hợp Aa X Aa cho kết quả 1/4 AA và 1/4 aa. Tỉ lệ đồng hợp về cặp gen AA và aa chiếm 1/2.

Tương tự đem lai Bb X Bb cho tỉ lệ đồng hợp về cặp gen BB và bb chiếm 1/2.

Xét chung cả hai cặp gen ta có xác suất 1/2 x 1/2 = 1/4.

Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định 1 tính trạng khác nhau, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định

a) Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd.

b) Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AABBDd.

c) Tỉ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd X AaBbDd.

d) Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D-từ phép lai AaBbDD X AaBbdđ.

e) Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D-từ phép lai aabbdd X AABBdd.

g) Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD X AaBbdd.

Phương pháp giải

– Tách riêng từng cặp gen, sử dụng cách tính xác suất cho từng cặp alen tính tỷ lệ từng cặp.

– Tính tỷ lệ chung bằng cách nhân các tỷ lệ riêng lại với nhau.

Hướng dẫn giải

Áp dụng cách tính xác suất cho từng cặp alen rồi xét chung tỉ lệ theo yêu cầu của đề bài ta có:

a) Mỗi cặp alen dị hợp khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1/2, do đó:

Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd = 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8

b) Mỗi cặp alen đồng hợp khi giảm phân cho 1 loại giao tử, do đó:

Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AABBDd = 1 x 1 x 1/2 = 1/2

c) Tỉ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd = 2/4 x 1/4 x 1/4= 1/32

d) Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd = 3/4 x 3/4 x 1 = 9/16

e) Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai aabbdd x AABBdd = 1 X 1 X 0 = 0 (phép lai dd x dd không thể cho kiểu hình D-)

g) Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd = 1/4 x 3/4 x 1 = 3/16

Cho 2 thứ cà chua thụ phấn với nhau được F1 có cùng kiểu gen. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định. Cho F1 thụ phấn với cây cà chua thứ nhất thu được F2-1 phân li theo tỉ lệ: 3/8 quả đỏ, tròn : 3/8 quả đỏ, dẹt : 1/8 quả vàng, tròn : 1/8 quả vàng, dẹt.

Cho F1 thụ phấn với cây cà chua thứ hai thu được F2-2 phân li theo tỉ lệ : 3/8 quả đỏ, tròn : 3/8 quả vàng, tròn : 1/8 quả đỏ, dẹt : 1/8 quả vàng, dẹt.

a) Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn trong phép lai trên.

b) Xác định kiểu gen và kiểu hình của F1, cây thứ nhất và cây thứ hai. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.

Phương pháp giải

– Xác định tính trội lặn của từng tính trạng

– Quy ước gen cho từng tính trạng

– Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình cần tìm

Hướng dẫn giải

a) Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn trong phép lai

– F1 có cùng kiểu gen nên p thuần chủng (đồng hợp về tất cả các cặp gen đang khảo sát).

Quy ước gen:

– Gen A quy định quả màu đỏ là trội so với gen a quy định quả màu vàng.

– Gen B quy định quả dạng tròn là trội so với gen b quy định quả dẹt

b) Xác định kiểu gen và kiều hình của F1, cây thứ nhất và cây thứ hai. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.

– Trong cả hai thí nghiệm, cây F1 có cùng kiểu gen nên:

+ Kiểu gen của F1 là : AaBb.

+ Cây thứ nhất có kiểu gen: Aabb

+ Cây thứ hai có kiểu gen: aaBb.

Từ kiểu gen của F1 suy ra có 2 phép lai ở thế hệ P cho cùng kết quả.

P1: AABB x aabb hoặc P2: AAbb x aaBB.

Lập sơ đồ lai kiểm chứng từ P đến F2.

Trong một phép lai giữa hai cây khác nhau về 4 cặp alen phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn và tác động riêng rẽ: AABBCCDD x aabbccdd (các chữ cái viết hoa chỉ alen trội)

Cho các cây F1 tự thụ phấn. Hãy xác định:

a) Số kiểu gen có thể có ở F2.

b) Tỉ lệ kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 gen ở F2

c) Tỉ lệ kiểu gen là đồng hợp về tất cả các alen trội ở F2

Phương pháp giải

– Viết sơ đồ lai, xác định F1

– Xác định tỷ lệ F2 cần tìm bằng cách nhân tỷ lệ từng tính trạng

Hướng dẫn giải

P: AABBCCDD x aabbccdd

GP: ABCD : abcd

F1: AaBbCcDd x AaBbCcDd

a) Số kiểu gen ở F2: ({3^4} = 81)

b) Tỷ lệ kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 gen aabbccdd ở F2 là: ({left( {frac{1}{4}} right)^4} = frac{1}{{256}})

c) Tỷ lệ kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 gen trội AABBCCDD ở F2 là:({left( {frac{1}{4}} right)^4} = frac{1}{{256}})

Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ, F1 được toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được: 721 cây thân cao, quả đỏ; 239 cây thân cao, quả vàng; 241 cây thân thấp, quả đỏ; 80 thân thấp, quả vàng.

a) Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2.

b) Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ để ngay F1 đã có sự phân tính về cả 2 tính trạng trên là 3 : 3 : 1 : 1 và 3 : 1.

Phương pháp giải

– Xác định trội lặn và kiểu gen của P

– Quy ước gen và viết sơ đồ lai.

– Phân tích tỷ lệ riêng từng cặp tính trạng và biện luận tìm kiểu gen, kiểu hình bố mẹ

Hướng dẫn giải

Cho F1 tạp giao, F2 thu được: 9/16 thân cao quả đỏ:3/16 thân cao quả vàng: 3/16 thân thấp quả đỏ: 1/16 thân thấp quả vàng phù hợp với quy luật phân ly độc lập của Menđen.

Quy ước gen: A: thân cao; a : thân thấp

B : quả đỏ; b: quả vàng.

P: AAbb x aaBB

F1: AaBb x AaBb

F2: 9A-B-: thân cao quả đỏ

3 A-bb: thân cao, quả vàng

3: aaB- :thân thấp quả đỏ

1aabb: thân thấp quả vàng.

b) F1 phân tính theo tỷ lệ: 3:3:1:1 và 3:1 về 2 tính trạng trên:

– Phân tích tỷ lệ 3:3:1:1 = (3:1)x(1:1)

– Phân tích tỷ lệ kiểu hình 3:1 = (3:1)(1)

Tương tự với : Bb xBb và cặp gen còn lại là AA x AA; AA x Aa; AA x aa; aa x aa, suy ra kiểu gen của P phải là:

Ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao (A), thân thấp (a) ; chín muộn (B), chín sớm (b) ; hạt dài (D), hạt tròn (d) phân li độc lập. Cho thứ lúa dị hợp về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ lúa đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn.

1. Không cần lập sơ đồ lai, hãy xác định :

a) Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1.

b) Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1.

c) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1.

d) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1.

e) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1.

2. Đem lai phân tích thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên thì kết quả đời FB sẽ như thế nào?

Phương pháp giải

– Sử dụng cách tính xác suất cho từng tỷ lệ riêng

– Tính tỷ lệ chung bằng tích các tỷ lệ riêng của từng tính trạng

Hướng dẫn giải

1. Xác định các tỉ lệ :

a) P : AaBbDd x AABbdd

Số loại kiểu gen ở F1 có 2 x 3 x 2 = 12 kiểu

Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : (AA : Aa) (1BB : 2Bb : 1bb) (Dd : dd)

b) Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1

Có 1 thân cao x (3 chín muộn : 1 chín sớm) x (1 hạt dài : 1 hạt tròn) = 4 kiểu hình với tỉ lệ phân li là: 3 cao, muộn, dài : 1 cao, sớm, dài : 3 cao, muộn, tròn : 1 cao, sớm, tròn.

c) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1 = 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8.

d) Tỉ lộ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1 = 1 x 1/4 x 0 = 0.

e) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1 = 0 x 1/4 x 1/2 = 0.

2. Lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên : có tất cả 2 x 3 = 8 phép lai vì đối với mỗi cá thể mang kiểu hình trội về một tính trạng có thể mang kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp. Nếu đời con FB đồng tính về tính trạng nào thì cá thể đem lai có kiểu gen đồng hợp về tính trạng đó, do đó ta có các kết quả lai.

Thân cao, chín muộn, hạt dài x Thân thấp, chín sớm, hạt tròn

Khi đem lai 2 giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình là

A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 3 : 3 : 3 : 3.

C. 1 : 1 : 1 : 1. D. 3 : 3 : 1 : 1.

Phương pháp giải

Kết quả phép lai 2 cặp tính trạng cho thế hệ ở đời F2 có 16 kiểu gen với tỷ lệ kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1

Hướng dẫn giải

Lai hai cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về tính trạng màu hạt và hình dạng hạt:

P: Hạt vàng, trơn × Hạt xanh, nhăn → Thu được F1 đồng tính (100% Hạt vàng, trơn)

– Cho F1 tự thụ phấn → Thu được F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn

(3 vàng : 1 xanh) × (3 trơn : 1 nhăn)

→ Tỷ lệ kiểu hình chung bằng tích các tỷ lệ các tính trạng riêng.

Chọn A

Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình ở F2?

A. Trội hoàn toàn.

B. Trội không hoàn toàn,

C. Phân li độc lập

D. Phân li đồng đều.

Phương pháp giải

Khi lai 2 hoặc nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc sự di truyền của cặp tính trạng kia (các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử).

Hướng dẫn giải

Trội không hoàn toàn TLKG và TLKH đều là 1:2:1

Chọn B

Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là

A. P thuần chủng.

B. một gen quy định một tính trạng tương ứng.

C. trội – lặn hoàn toàn.

D. mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau

Phương pháp giải

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập bao gồm 4 yếu tố: về gen, và cặp bố mẹ, về các gen quy định tính trạng, về số lượng loài.

Hướng dẫn giải

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập:

+ Gen trội phải trội hoàn toàn.

+ P phải thuần chủng tương phản

+ Các gen quy định các tính trạng nói trên phải nằm trên các cặp NST khác nhau( điều kiện quan trọng nhất)

+ Số lượng các cá thể nghiên cứu phải lớn

+ Mỗi một gen quy định một tính trạng và quá trình giảm phân diễn ra bình thường

Chọn D

Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là

A. 4. B. 8. C. 16 D. 32.

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính số loại giao tử : 2 n (n số cặp gen dị hợp)

Hướng dẫn giải

Số giao tử tạo ra là: 2 3=8

Chọn B

Khi cá thể mang gen BbDdEEff giảm phân bình thường, sinh ra các kiểu giao tử là

A. B, b, D, d, E, e, F, f.

B. BDEf, bdEf, BdEf, bDEf.

C. BbEE, Ddff, BbDd, Eeff.

D. BbDd, EEff, Bbff, DdEE.

Phương pháp giải

Sử dụng sơ đồ lưỡng phân để viết kiểu gen sau đó kiểm tra từng kiểu gen

Hướng dẫn giải

Quá trình giảm phân diễn ra bình thường sẽ tạo ra 4 loại giao tử sau: BDEf, BdEf, bDEf, bdEf

Chọn C

Kĩ Năng Giải Bt Hóa Học 9 Ky Nang Gai Bai Tap Hh9 Doc

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG KHI GIẢI

BÀI TẬP HOÁ HỌC 9

DẠNG XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

B. CẤU TRÚC NỘI DUNG

Trong các bài tập hoá học hữu cơ lớp 9, yêu cầu: xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là một yêu cầu cần thiết để giải quyết những yêu cầu khác. Vì vậy, để giúp học sinh có kỹ năng giải bài tập dạng này đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh tìm ra những cách giải khác nhau từ những bài tập cơ bản trong sách giáo khoa lớp 9, giúp học sinh sử dụng đồng thời nhiều kiến thức và khả năng tư duy của học sinh.

– Giúp cho giáo viên tìm ra lối đi và có phương pháp dạy học phù hợp với trình độ của học sinh.

– Giúp học sinh tự tin, phấn khởi, hứng thú học tập môn Hoá học.

– Thông qua việc dạy và học trên lớp, học sinh nắm chắc lí thuyết và có biện pháp thực hiện bài tập tối ưu trong các giờ luyện tập và ôn tập.

– Kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh để có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

– Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi rút kinh nghiệm.

– Học sinh làm bài kiểm tra đạt kết quả chưa cao

Từ những cơ sở trên, trong quá trình dạy học, bản thân luôn tìm tòi những cách làm khác nhau để từng bước nâng cao hiệu quả giờ dạy.

Phần lớn học sinh rất sợ môn Hoá học vì khó và bài kiểm tra định kì thì tỉ lệ học sinh yếu, kém nhiều.

– Bài tập dạng xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ có nhiều cách giải.

– Từ bài tập dạng cơ bản này, giáo viên mở rộng một số bài tập dạng khác từ dạng bài tập này.

Nghiên cứu kĩ bài dạy, vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để giúp học sinh tiếp thu bài dễ dàng, dễ nhớ, ngắn gọn phù hợp với trình độ học sinh, nhất là học sinh yếu kém.

– Luôn nhớ cacbon có nhiều hoá trị (II, IV) nhưng đặc biết đối với các hợp chất hữu cơ thì cacbon luon có hoá trị IV.

– Học thuộc phương trình phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ.

* Bài tập : Phân tử của hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam H 2 O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 30 gam.

– Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt cháy A thu được H 2 O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên tố nên công thức của A có dạng C x H y .

– Khối lượng của C và H trong 3 gam A

– Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt cháy A thu được H 2 O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên tố nên công thức của A có dạng C x H y .

PTHH phản ứng cháy của A là:

4C x H y + (4x + y) O 2 4xCO 2 + 2yH 2 O

Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một hidrôcacbon A có công thức phân tử C n H 2n+2 rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H 2 SO 4 đặc sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH) 2 dư. Sau phán ứng, khối lượng bình 1 tăng thêm 5,4 gam, ở bình 2 có 20 gam kết tủa. Hãy x ác định công thức phân tử của A.

Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm CH 4 và chất hữu cơ A có 2 nguyên tố thu được 13,2 gam CO 2 và 9 gam H 2 O. Biết số mol của hai chất trong hỗn hợp bằng nhau. Hãy xác định công thức phân tử của A.

Bài 3 : Hỗn hợp X gồm C 2 H 2 và một hidrôcacbon A có công thức C n H 2n+2 . Cho 4,48 lít hốn hợp X đi qua bình đựng Brôm dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 2,24 lít khí. Đót cháy 4,48 lít khí hỗn hợp X thu được 17,6 gam CO 2 . Hãy xác định công thức phân tử của A.

Bài 4 : Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng 11,2 gam oxi và thu được 8,8 gam CO 2 và 5,4 gam H 2 O. Xác định công thức phân tử của A biết 25g < M A <3 5g.

Qua bình 2 có phản ứng:

Ca(OH) 2 + CO 2 CaCO 3  + H 2 O (1)

Khối lượng của H trong 3 gam A:

Giải ra ta được n = 2

CH 4 + 2O 2 CO 2  + 2H 2 O (1)

4C x H y + (4x + y)O 2 4xCO 2  + 2yH 2 O (2)

Theo (1)

4C x H y + (4x + y)O 2 4xCO 2 + 2yH 2 O

4 mol 4x mol 2ymol

Giải ra ta được x = 2 ; y = 6

Khi cho hỗn hợp X qua dung dịch Brôm dư, có phản ứng:

C 2 H 2 + Br 2 C 2 H 2 Br 2

PTHH của phản ứng đốt cháy hỗn hợp X

2C 2 H 2 + 5O 2 CO 2  + 2H 2 O (1)

2 C n H 2n+2 + (3n + 1)O 2 2nCO 2 + 2(n + 1)H 2 O (2)

Ta có: 2 C n H 2n+2 + (3n + 1)O 2 2nCO 2 + 2(n + 1)H 2 O (2)

Ta có:

Sơ đồ phản ứng cháy của A

A + O 2 CO 2  + H 2 O

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Do đó A chỉ có 2 nguyên tố C và H

Ta có tỉ lệ:

Công thức phân tử của A có dạng (CH 3 ) n

c. Hướng dẫn học sinh vận dụng những cách giải dạng bài tập công thức hoá học của hợp chất hữu cơ đã từng bước nâng cao chất lượng của học sinh.

Rất mong quí đồng nghiệp góp ý kiến để chất lư ợng dạy học ngày càng tốt hơn.