Top 9 # Xem Nhiều Nhất Giải Hóa 8 Sgk Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11

Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10,

Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19,

Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

Đơn chất tạo nên từ một… nên công thức hóa học chỉ gồm một…còn … tạo nên từ hai, ba… nên công thức hóa học gồm hai, ba…

Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số… có trong một ….

Phương pháp giải

Để điền những từ còn thiếu vào chỗ trống cần ghi nhớ công thức hóa học của đơn chất và hợp chất.

Hướng dẫn giải

Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm một kí hiệu hóa học, còn hợp chất tạo nên từ hai, ba nguyên tố hóa học nên công thức hóa học gồm hai, ba kí hiệu hóa học.

Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số nguyên tử có trong một phân tử.

Cho công thức hóa học của các chất sau:

a) Khí clo Cl 2

b) Khí metan CH 4

c) Kẽm clorua ZnCl 2

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Phương pháp giải

Từ công thức hóa học ta có thể biết được các nguyên tố tạo thành, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối của chất đó.

Hướng dẫn giải

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

a) Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1 O ;

b) Amoniac, biết trong phân tử có 1 N và 3 H ;

c) Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1 Cu, 1 S và 4 O.

Phương pháp giải

Dựa vào số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố, ta kết hợp với nhau để viết công thức hóa học và tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

Câu a: Phân tử canxi oxit có 1Ca và 1O nên công thức hóa học là: CaO.

Phân tử khối CaO = 40.1 + 16.1 = 56 đvC.

Câu b: Phân tử Amoniac có 1N và 3H nên công thức hóa học là: NH 3

Phân tử khối NH 3 = 14.1 + 1.3 = 17 đvC.

Câu c: Phân tử đồng sunfat có 1Cu, 1S và 4O nên công thức hóa học là: CuSO 4

Phân tử khối CuSO 4 = 64.1 + 32.1 + 16. 4 = 160 đvC.

a) Các cách viết sau chỉ những ý gì: 5 Cu, 2 NaCl, 3 CaCO 3;

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau: Ba phân tử oxi, sáu phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat.

Phương pháp giải

a) Từ chữ số phía trước và kí hiệu hóa học của nguyên tố ta nêu lên ý nghĩa. Ví dụ: 2 Ca: 2 nguyên tử canxi.

b) Ta cần ghi nhớ tên nguyên nguyên tố hóa học và các gốc tạo thành phân tử để viết công thức hóa học.

Hướng dẫn giải

Câu a

Ý nghĩa của các cách viết:

– 5 Cu: năm nguyên tử đồng

– 2 NaCl: hai phân tử muối ăn

– 3 CaCO 3: ba phân tử canxi cacbonat.

Câu b

Kí hiệu hóa học diễn đạt ý:

– Ba phân tử oxi: 3 O 2

– Sáu phân tử canxi oxit: 6 CaO

– Năm phân tử đồng sunfat: 5 CuSO 4

Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 8: Luyện Tập 1

a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây.

– Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo.

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa,…).

b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D = 7,8 g/cm 3 nhôm có D = 2,7 g/cm 3 và gỗ tốt (coi như là xenlulozơ) có D ≈ 0,8g/cm 3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất.

Phương pháp giải

a) Vật thể tự nhiên là vật thể có sẵn trong thiên nhiên, vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra. Vật thể có thể cấu tạo gồm nhiều chất.

b) Để tách riêng mỗi chất ta dựa vào tính chất vật lí và khối lượng riêng của mỗi chất để đưa ra phương pháp phù hợp.

Hướng dẫn giải

Câu a

+ Vật thể tự nhiên: thân cây

+ Vật thể nhân tạo: chậu

+ Chất: nhôm, chất dẻo, xenlulozơ.

Câu b

Tách riêng sắt: Dùng nam châm để hút sắt ra khỏi hỗn hợp.

Tách riêng nhôm và gỗ:

Ta cho hai chất còn lại vào chậu nước.

+ Khối lượng riêng của nhôm (D = 2,7 g/cm 3) lớn hơn khối lượng riêng của nước (D = 1 g/cm 3) nên chìm xuống.

+ Khối lượng riêng của gỗ (D ≈ 0,8 g/cm 3) nhỏ hơn khối lượng riêng của nước (D = 1 g/cm 3) nên gỗ nổi lên mặt nước.

Gạn và sấy khô ta thu được bột gỗ và bột nhôm.

Như vậy ta đã tách riêng được các chất trong hỗn hợp.

Cho biết sơ đồ nguyên tử magie như hình bên:

a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số lớp electron và số e lớp ngoài cùng.

b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi (Xem sơ đồ nguyên tử ở bài 5, bài 4 – Nguyên tử, trang 16).

Phương pháp giải

a) Từ sơ đồ nguyên tử magie để xác định số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số lớp electron và số e lớp ngoài cùng, cần ghi nhớ:

– Mỗi vòng trong tương ứng với 1 lớp.

– Số chấm trên vòng tròn biểu thị số electron trên mỗi lớp.

– Vòng tròn ngoài cùng xa hạt nhân nhất là lớp electron ngoài cùng.

b) Để so sánh điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi ta dựa vào sơ đồ 2 nguyên tử để so sánh về số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số lớp electron và số e lớp ngoài cùng.

Hướng dẫn giải

Câu a

+ Số p trong hạt nhân: 12

+ Số e trong nguyên tử: 12

+ Số lớp e: 3 lớp

+ Số e lớp ngoài cùng: 2e

Câu b

– Giống nhau: Ca và Mg đều có 2e lớp ngoài cùng.

– Khác nhau:

Số p trong hạt nhân: Mg có 12, Ca có 20.

Số lớp e: Mg có 3 lớp e, Ca có 4 lớp e.

Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất.

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1, trang 42).

Phương pháp giải

Hợp chất gồm 2 X và 1 O nên công thức phân tử của hợp chất có dạng: X 2 O

a) Phân tử khối = 31.Phân tử khối H2 = ?

Hướng dẫn giải

Hợp chất gồm 2 X và 1 O nên công thức phân tử của hợp chất có dạng: X 2 O

Câu a: Phân tử khối của phân tử hiđro là 1.2 = 2 đvC

Vì phân tử khối của hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 31 lần nên phân tử khối của hợp chất bằng: M X2O = 31M H2 = 31.2 = 62 đvC

Câu b: Nguyên tử khối của X là:

(M X là nguyên tử khối của X)

Vậy X là nguyên tố natri.

Kí hiệu hóa học là Na.

Chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại …được gọi là…

c) … là những chất tạo nên từ một…

d) … là những chất có…gồm những nguyên tử khác loại…

e) Hầu hết các …có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của…kim loại.

Phương pháp giải

Để điền những từ còn thiếu vào chỗ trống cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất, hợp chất, phân tử, nguyên tố hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất.

b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất.

c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

e) Hầu hết các chất có phân tử là hạt hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.

Khẳng định sau gồm 2 ý : “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi đúng 100 0 C”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

C. Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1.

D. Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1.

E. Cả 2 ý đều sai.

(Ghi trong vở bài tập).

Phương pháp giải

Để chọn phương án đúng cần phân biệt và hiểu rõ nước khoáng và nước tinh khiết, nhiệt độ sôi của nước.

Hướng dẫn giải

Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1.

Đáp án D

Có thể hoàn chỉnh lại

+ Ý 1: Nước cất là tinh khiết

+ Hoặc sửa lại ý 2: Vì nước cất tạo bởi hai nguyên tố hiđro và oxi.

Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 2: Chất

a) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

b) Vì sao nói được: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất?

Phương pháp giải

a) Vật thể tự nhiên là vật thể do thiên nhiên tạo ra, vật thể nhân tạo là vật thể do con người gia công chế tạo.

Hướng dẫn giải

Câu a

Hai vật thể tự nhiên: các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau: núi đá, khí quyển.

Hai vật thể nhân tạo: các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu do quá trình gia công chế biến tạo nên: cặp sách, cốc nhựa đựng nước.

Câu b

Bởi vì vật thể được cấu tạo từ một chất hay một số chất, mà chất có ở khắp nơi và chất là thành phần tạo nên vật thể. Nên ta có thể nói: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

a) Nhôm ; b) Thủy tinh ; c) Chất dẻo.

Phương pháp giải

Liên hệ với đời sống hằng ngày, kể tên các vật thể theo yêu cầu của đề bài.

Hướng dẫn giải

a) Ba vật thể được làm bằng nhôm : Ấm đun nước bằng nhôm, móc treo quần áo, lõi dây điện.

b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh : Ly nước, kính cửa sổ, mắt kính.

c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo : Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa, ống nước.

Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

d) Áo may bằng sợi bông (95 ÷ 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

Phương pháp giải

Vật thể bao gồm 1 hay nhiều chất tạo thành, gồm nhiều bộ phận.

Chất chỉ được tạo thành từ 1 thành phần.

Hướng dẫn giải

– Vật thể : Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

– Chất : nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Phương pháp giải

Dựa vào quan sát, nếm bằng vị giác, hòa tan vào trong nước và đốt cháy để so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Hướng dẫn giải

So sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than:

Chép vào vở những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được….. của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải……..”

Phương pháp giải

Để điền những từ còn thiếu vào chỗ trống cần nắm rõ tính chất và đặc điểm của chất.

Hướng dẫn giải

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất. Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.”

Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

Phương pháp giải

Ta nhận thấy trong hơi thở của ta có khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic), dựa vào đặc điểm đó ta có thể làm thí nghiệm cùng với nước vôi trong để nhận biết khí trên.

Hướng dẫn giải

Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

cacbon đioxit + nước vôi trong → canxi cacbonat (kết tủa trắng) + nước.

a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

Phương pháp giải

a) Để so sánh nước khoáng và nước cất cần nắm rõ thành phần và đặc điểm của 2 chất đó.

b) Dựa vào thành phần của nước khoáng và nước cất xem chất nào có chất tan thì kết luận nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn.

Hướng dẫn giải

a) Giữa nước khoáng và nước cất có:

– Hai tính chất giống nhau : đều là chất lỏng ở điều kiện thường, trong suốt, không màu.

– Hai tính chất khác nhau : nước cất là chất tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.

Nước cất được dùng trong pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.

Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?

Phương pháp giải

Dựa vào các điểm sôi khác nhau của nitơ lỏng và oxi lỏng ta có thể tách 2 chất này bằng cách điều chỉnh nhiệt độ sao cho phù hợp.

Hướng dẫn giải

Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách:

Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ xuống -200 oC để hóa lỏng không khí. Sau đó nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.