Top 12 # Xem Nhiều Nhất Giải Phần Reading Unit 1 Lớp 11 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Unit 1 Lớp 11: Reading / 2023

Unit 1: Friendship

A. Reading (Trang 12-13-14-15 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Hướng dẫn dịch: Bạn có một người bạn theo Carole King

Khi bạn chán nản và buồn phiền

Và cần một bàn tay giúp đỡ,

Và không có gì, không, không có gì xảy ra như bạn muốn

Hãy nhắm mắt lại và nghĩ đến tôi

Và tôi sẽ đến bên bạn

Để thắp sáng lên màn đêm tối tăm nhất;

Bạn chỉ cần gọi tên tôi

Và bạn biết, cho dù tôi ở đâu,

Tôi sẽ chạy đến để gặp lại bạn

Xuân, Hạ, Thu hay Đông

Những gì bạn cần làm là hãy gọi,

Và tôi sẽ đến bên bạn, vâng, tôi sẽ đến,

Bạn có một người bạn!

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Everyone has a number of acquaintances, but no one has many friends, for true friendship is not common, and there are many people who seem to be incapable of it. For a friendship to be close and lasting, both the friends must have some very special qualities.

The first quality is unselfishness. A person who is concerned only with his own interests and feelings cannot be a true friend. Friendship is a two-sided affair; it lives by give-and-take, and no friendship can last lone which is all give on one side and all take on the other.

Constancy is the second quality. Some people do not seem to be constant. They take up an interest with enthusiasm, but they are soon tired of it and feel the attraction of some new object. Such changeable and uncertain people are incapable of a lifelong friendship.

Loyalty is the third quality. Two friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicions between them. We do not think much of people who readily believe rumours and gossip about their friends. Those who are easily influenced by rumours can never be good friends.

Trust is perhaps the fourth quality. There must be mutual trust between friends, so that each can feel safe when telling the other his or her secrets. There are people who cannot keep a secret, either of their own or of others’. Such people will never keep a friend long.

Lastly, there must be a perfect sympathy between friends – sympathy with each other’s aims, likes, joys, sorrows, pursuits and pleasures. Where such mutual sympathy does not exist, friendship is impossible.

Hướng dẫn dịch:

Ai cũng có một số người thân, nhưng không ai có nhiều bạn. Bởi tình bạn thân thiết thật sự thì không có nhiều và có nhiều người dường như không thể có bạn thân. Để cho tình bạn thân thiết và dài lâu, cả hai bên phải có vài đức tính rất đặc biệt.

Đức tính thứ nhất là không nghĩ đến lợi ích cá nhân. Một người chỉ quan tâm đến lợi ích và tình cảm của mình không thể là một người bạn đích thực được. Tình bạn cần phải có qua có lại. Tình bạn tồn tại được là nhờ sự cho và nhận và không có tình bạn nào có thể tồn tại được nếu một bên chỉ cho và một bên chỉ nhận.

Sự bền lòng là đức tính thứ hai. Một vài người dường như không bền lòng. Họ vồn vã đón nhận điều học thích thú nhưng chẳng bao lâu họ lại đâm chán và cảm thấy bị một cái mới thu hút. Những người dễ thay đổi và không kiên định như thế không thể có một tình bạn lâu bền.

Sự trung thành là đức tính quan trọng thứ ba. Hai người bạn phải trung thành với nhau và họ phải hiểu nhau nhiều đến nỗi giữa họ không tồn tại sự nghi ngờ. Chúng ta không thích những người dễ tin vào những lời đồn đại và những câu chuyện ngồi lê đôi mách nói xấu bạn bè. Những người dễ bị những lời thì thầm gây ảnh hưởng thì không bao giờ có thể là bạn tốt.

Sự tin tưởng có lẽ là đức tính thứ tư. Phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa bạn bè để cho mỗi người có thể cảm thấy an toàn khi kể cho người kia những bí mật của mình. Có những người không thể giữ bí mật hoặc cho mình hoặc cho người khác. Những người như vậy thì e là không bao giờ giữ cho tình bạn lâu dài.

Cuối cùng, phải có một sự hoàn toàn thông cảm giữa bạn bè với nhau – sự thông cảm với mục tiêu, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, sự nghiệp và niềm vui thích của nhau. Và ở đâu không có sự thông cảm thì tình bạn sẽ không tồn tại.

Task 1. Fill each blank with a suitable word/phrase. ( Điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ/cụm từ thích hợp.)

Gợi ý:

Task 2. Which of the choices A, B, C or D most adequately sums up the ideas of the whole passage? ( Lựa chọn nào trong A, B, C hoặc D tóm tắt thích hợp nhất các ý của đoạn văn.)

A. Người bạn trong lúc hoạn nạn là người bạn thực sự

B. Các điều kiện của tình bạn chân thật

C. Các đức tính của một người bạn tốt

D. Bạn bè và người thân

Đáp án: B. Conditions of true friendship.

Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is the first quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính đầu tiên của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

2. Why are changeable and uncertain people incapable of true friendship? ( Tại sao những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự?)

3. What is the third quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính thứ ba của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

4. Why must there be a mutual trust between friends? ( Tại sao phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn?)

5. Why can’t people who talk too much keep a friend long? ( Tại sao những người nhiều chuyện không thể kết bạn bền lâu?)

6. What is the last quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính cuối cùng của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Một bài thơ:

We need friends for many reasons,

all throughout the four seasons.

We need friends to comfort us when we are sad,

and to have fun with us when we are glad.

We need someone we can count on to treat us nice.

We need friends because we are social in nature,

and having friends makes us feel secure.

We need friends to remember us once we have passed

sharing memories that will always last.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 6 Lớp 11: Reading / 2023

Unit 6: Competitions

A. Reading (Trang 66-67-68 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Cuộc thi Sao Mai điểm hẹn

Thế vận hội Olympic

Đường lên đỉnh Olympia

Cuộc thi Marathon London

Gợi ý:

a. Quiz “Road to mount Olympia”

b. London marathon

c. Sao Mai Television Singing Contest

d. Olympic Games

– Work with a partner. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời những câu hỏi sau.)

1. Do you like taking part in competitions like these? Why/ Why not? ( Bạn có thích tham gia các cuộc thi như thế này không? Tại sao có/không?)

2. Do you hope to win a competition? If so, which competition do you like to win? ( Bạn có hi vọng chiến thắng ở một cuộc thi không? Nếu có, bạn muốn chiến thắng ở cuộc thi nào?)

3. Is winning the most important thing in a competition? Why/ Why not? ( Có phải chiến thắng là điều quan trọng nhất trong một cuộc thi? Tại sao đúng/không?)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Last Saturday the representatives of three classes of my school took part in the annual final English Competition organized by our English teachers. Its aim was to stimulate the spirit of learning English among students. The competition was sponsored by the Students’ Parents Society. Mrs. Lien, our English teacher, explained the competition’s rules to the students.

“…To participate in the contest, you have to work in groups of three. Each group must complete five activities in all. On completion of each activity, you will have to answer the questions on the worksheets within two minutes. The judges will observe and score your performance. The maximum score for each activity is 15 points. At the end of the competition, the judges will announce the total score of each group. The group that gets the highest score will be the winner. The winner will be awarded a set of CDs for studying English and an Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Now, let’s start our competition.”

Hung, Thu and Nga w ere the members of Group A. They quickly read the questions and tried to find out the answers. At first, things went smoothly. They almost completed the five activities. But in Activity 5, Hung had difficulty reciting the poem. He could not remember the last sentence. Time was up, and the judges announced the results. The winner was Group B, which got 70 points; Hung’s group got 65; and Group C got 60. Thu felt a bit disappointed. Hung apologised for not being able to complete the poem. But Nga made it better by saying “For me the most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it”.

Hướng dẫn dịch:

Thứ Bảy tuần rồi đại biểu của ba lớp trong trường tôi tham dự vào cuộc thi chung kết Tiếng Anh hằng năm được tổ chức bởi các thầy cô trong trường. Mục tiêu của cuộc thi là khơi dậy tinh thần học môn Tiếng Anh trong học sinh. Cuộc thi do Hội Phụ Huynh học sinh bảo trợ. Cô Liên, giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi, giải thích các điều lệ của cuộc thi.

“… để tham dự vào cuộc thi, các em sẽ làm việc theo nhóm ba người. Mỗi nhóm phải hoàn tất năm vòng thi tất cả. Để hoàn thành một vòng thi, các em phải trả lời các câu hỏi trên giấy thi trong vòng hai phút. Giám khảo sẽ quan sát và cho điểm phần trình bày của các em. Mỗi vòng thi sẽ được tối đa 15 điểm. Kết thúc cuộc thi, các giám khảo sẽ công bố số điểm của mỗi nhóm. Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Nhóm thắng cuộc sẽ được thưởng một bộ CD Tiếng Anh và một quyển từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thi.”

Hùng, Thu và Nga là thành viên của nhóm A. Họ nhanh chóng đọc câu hỏi và cố gắng tìm câu trả lời. Thoạt đầu, mọi thứ đều ổn. Họ gần như hoàn tất năm vòng thi. Nhưng ở vòng 5, Hùng gặp khó khăn khi đọc bài thơ. Bạn ấy không nhớ được câu cuối của bài. Hết giờ qui định, giám khảo tuyên bố kết quả. Nhóm B chiến thắng với 70 điểm, nhóm của Hùng được 65 điểm, nhóm C được 60 điểm. Thu thấy hơi thất vọng. Hùng xin lỗi vì đã không đọc hết bài thơ. Nhưng Nga đã làm không khí dễ chịu hơn khi nói rằng “Với mình, điều quan trọng nhất là việc chúng ta tham dự vào cuộc thi và niềm vui mà cuộc thi đem lại.”

Task 1. Match the words or phrases on the left with their definitions on the right. ( Ghép từ hoặc cụm từ ở bên trái với định nghĩa của chúng ở bên phải.)

Gợi ý:

Task 2. Task 2. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

1. Who took part in the annual final English Competition last Saturday? ( Ai đã tham gia vào cuộc thi chung kết Tiếng Anh thứ Bảy tuần qua?)

2. What was the aim of the competition? ( Mục đích của cuộc thi là gì?)

4. What did each group of students have to do during the contest? ( Mỗi nhóm học sinh phải làm gì trong suốt cuộc thi?)

5. What did the judges have to do to choose the winner of the competition? ( Ban giám khảo đã phải làm gì để chọn ra đội thắng?)

6. What would be awarded to the winner? ( Cái gì sẽ được tặng thưởng cho đội thắng?)

Task 3. Read paragraph 3 again and complete the sentences. ( Đọc lại đoạn 3 và hoàn thành câu.)

Gợi ý:

1. In Activity 5, Hung was unable to recite complete the poem (he could dot remember the last sentence).

2. Having achieved the highest score, Group B became the winner of the competition.

3. Group C lost the game because they just got 60 points.

4. Nga encouraged her group by saying “For me the most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it”.

After you read ( Sau khi bạn đọc)

This is the poem Hung recited at the final English competition. Read and translate it into Vietnamese. ( Đây là bài thơ Hùng đã đọc trong cuộc thi Tiếng Anh. Hãy đọc và dịch sang tiếng Việt.)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 3 Lớp 11 Reading / 2023

1. Before You Read Unit 3 Lớp 11

Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

1. What is the relationship between the people in the pictures? (Mối quan hệ giữa những người trong các hình là gì?)

2. What are they celebrating? (Họ đang tổ chức tiệc mừng gì?)

Guide to answer

1. The people in both pictures belong to a family.

2. The people in picture 1 are celebrating a birthday and the people in picture 2 are celebrating the 50th wedding anniversary.

2. While You Read Unit 3 Lớp 11

Read the passage about birthdays and anniversaries and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn về những bữa tiệc sinh nhật và tiệc kỷ niệm sau đó thực hiện những bài tập bên dưới)

2.1. Unit 3 Lớp 11 Reading Task 1

1. People sing a song.

2. People eat cake.

3. People receive cards and gifts from friends and relatives.

4. People joke about their age.

5. People remember their wedding day.

6. People go out to dinner.

7. People blow out candles, one for each year.

Birthday PartyWedding Anniversary Party

Guide to answer

Birthday party: 1, 2, 3, 4, 6, 7

Wedding Anniversary Party: 2, 3, 5, 6

2.2. Unit 3 Lớp 11 Reading Task 2

Work with a partner. In each of the following sentences, there is ONE word which is not true according to the reading passage. Underline the wrong word and provide the correct one. (Làm việc với một bạn học. Ở mỗi câu sau có MỘT từ không đúng theo đoạn văn. Hãy gạch dưới từ sai và cho từ đúng.)

1. Lisa’s family and friends are at her eight birthday party.

2. Everyone makes cake and ice cream at the birthday party.

3. Lisa opens birthday cards and books from her family and friends.

4. Many Americans over the age of 30 don’t like to talk about their anniversaries.

5. Fifty months ago, Rosa and Luis got married.

6. People call the 5th wedding anniversary the “golden anniversary.”

7. Rosa and Luis are happy to be together for their silver anniversary.

Guide to answer

1. eighth → seventh

2. makes → eats

3. books → presents

4. anniversaries → ages

5. months → years

6. 5th → 50th

7. silver → golden

3. After You Read Unit 3 Lớp 11

Work in pairs. Answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. Where do you prefer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why? (Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? (Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? (Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có/không?)

Guide to answer

1. I prefer to celebrate my birthday at home because it is quieter than in the restaurant. Moreover, everyone feels at ease and enjoys a family atmosphere.

2. No. Most Vietnamese couple don’t have the habit of having wedding anniversaries.

3. In the future I win celebrate my wedding anniversaries because I think they are occasions for us to celebrate our love, to look back our way and to have fun with relatives and friends.

4. Bài dịch Reading Unit 3 Lớp 11

A. Hôm nay là sinh nhật của Lisa. Cô bé lên bảy tuổi và gia đình và bạn bè của cô bé đều có mặt ở bữa tiệc mừng sinh nhật. Trên bàn là chiếc bánh sinh nhật với bảy ngọn nến, mỗi ngọn nến cho một năm tuổi. Mọi người hát “Chúc mừng sinh nhật” tới Lisa.

Chúc mừng sinh nhật của bé!

Chúc mừng sinh nhật của bé!

Chúc mừng sinh nhật bé yêu Lisa!

Mừng sinh nhật của bé!

Sau khi mọi người hát xong, Lisa thổi nến trên bánh. Sau đó mọi người ăn bánh và kem. Sau khi ăn, Lisa mở thiệp và quà tặng. Gia đình và bạn bè tặng cô bé đồ chơi và quần áo để mừng sinh nhật cô.

Ở Mỹ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức sinh nhật. Nhưng khi một người lớn mừng sinh nhật thì không có nhiều nến trên bánh. Nhiều người Mỹ trên 30 tuổi không thích đề cập đến tuổi tác của họ. Vài người thường đùa nhau hàng năm, “Hôm nay tôi 29 tuổi”. Có lẽ họ không muốn già hơn.

B. Rosa và Luis cũng đang tổ chức tiệc, nhưng đó không phải là tiệc sinh nhật mà là tiệc kỷ niệm ngày cưới. Năm mươi năm trước, Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay gia đình và bạn bè họ đang tổ chức cho họ bữa tiệc mừng. Mọi người ăn bánh và nói “Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới!” với Rosa và Luis. Người ta cũng tặng thiệp và quà cho cặp vợ chồng tổ chức kỷ niệm.

Hầu hết các đôi vợ chồng ở Mỹ tổ chức kỷ niệm ngày cưới hàng năm. Các ông chồng và các bà vợ tặng hoa và quà cho nhau. Họ thường dùng bữa ăn tối yên tĩnh ở nhà hay ở nhà hàng. Họ ít khi tổ chức tiệc lớn.

Nhưng kỷ niệm 25 hay 50 năm ngày cưới là một dịp đặc biệt. Kỷ niệm 25 năm ngày cưới được gọi là “kỷ niệm bạc” và 50 năm là “kỷ niệm vàng.” Những kỷ niệm đó là cột mốc đánh dấu mối quan hệ bền vững và hạnh phúc giữa các cặp hôn phối. Rosa và Luis hạnh phúc bên nhau trong bữa tiệc kỷ niệm vàng của mình.

Unit 4 Lớp 11: Reading / 2023

Unit 4: Volunteer Work

A. Reading (Trang 46-47-48-49 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Read the following saying and explain what it means. ( Đọc câu nói sau và giải thích ý nghĩa.)

“Nếu bạn cho tôi một con cá,

Tôi sẽ có cá ăn hôm nay.

Nếu bạn dạy tôi cách câu cá,

Tôi sẽ có cá để ăn suốt đời.”

Ý nghĩa:

– If someone gives you something to eat, you will not feel hungry but it won’t last long. If someone gives you an opportunity to work or teaches you how to work, you will earn your own living for a long time.

hoặc

– This saying means that we should teach a person how to earn money or produce food rather than give them money or food in other word, we had better teach them a job than give them money.

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Each nation has many people who voluntarily take care of others. For example, many high school and college students in the United States often spend many hours as volunteers in hospitals, orphanages or homes for the aged. They read books to the people in these places. Sometimes the students just visit them, play games with them or listen to their problems.

Other young volunteers work in the homes of sick or old people. They clean up their houses, do their shopping or mow their lawns. For boys who no longer have fathers, there is a voluntary organization called Big Brothers. College students take these boys to baseball games and help them to get to know things that boys usually learn from their fathers.

Each city has a number of clubs where boys and girls can go to play games. Some of these clubs organise short trips to the mountains, beaches or other places of interest. Most of these clubs use a lot of high school and college students as volunteers because they are young enough to understand the problems of younger boys and girls.

Volunteers believe that some of the happiest people in the world are those who help to bring happiness to others.

Hướng dẫn dịch:

Mỗi quốc gia đều có nhiều người tình nguyện chăm sóc người khác. Chẳng hạn như các học sinh phổ thông và sinh viên cao đẳng ở Mỹ thường làm tình nguyện viên nhiều giờ liền ở bệnh viện, trại trẻ mồ côi hay viện dưỡng lão. Họ đọc sách cho những người ở đấy nghe. Thỉnh thoảng họ đến thăm những người ấy, chơi các trò chơi và lắng nghe những vấn đề của họ.

Những tình nguyện viên trẻ khác thì đến làm việc ở nhà dành cho người bệnh hay người già. Họ lau chùi nhà cửa, đi mua sắm hay cắt cỏ. Với các em trại mồ côi cha thì có tổ chức tình nguyện gọi là “Big brothers – Người anh trai lớn”. Các sinh viên đại học đưa các em trai đó đi chơi bóng chày và giúp chúng hiểu những vấn đề mà các bé trai thường học hỏi ở bố mình.

Một số học sinh trung học tham gia vào việc giúp các trẻ em khuyết tật hay cơ nhỡ. Họ chăm sóc và an ủi các em và giúp chúng vượt qua những khó khăn. Sinh viên cao đẳng và đại học thì tham gia vào việc giúp nạn nhân chiến tranh hay thiên tai. Suốt mùa nghỉ hè, họ tình nguyện làm việc ở những vùng hẻo lánh hay những vùng sâu vùng xa để đưa việc học hành đến cho bọn trẻ.

Mỗi thành phố đều có các câu lạc bộ nơi các em trai, gái đều có thể đến để chơi trò chơi. Một số các câu lạc bộ đó tổ chức những chuyến đi chơi đến miền núi, bãi biển hay các thắng cảnh khác. Hầu hết các lạc bộ này dùng các sinh viên làm tình nguyện vì họ còn đủ trẻ để hiểu được những vấn đề của các em trai và gái.

Những người tình nguyện tin rằng những người mang hạnh phúc đến cho người khác là những người hạnh phúc nhất thế giới.

Task 1. The word “volunteer” appears in the passage in different parts of speech. Use … . ( Từ “volunteer” xuất hiện trong các phần khác nhau của bài văn. Sử dụng dạng thích hợp của từ “volunteer” để hoàn thành mỗi câu sau.)

Gợi ý:

Task 2. Choose the best answer from A, B, C or D for each of the following sentences. ( Chọn câu trả lời đúng nhất từ A, B, C hoặc D cho mỗi câu sau.)

Gợi ý:

Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

1. What do high school and college students usually do as volunteers in hospitals, orphanages or homes for the aged? ( Là người làm tình nguyện ở các bệnh viện, trại trẻ mồ côi, viện dưỡng lão, các học sinh phổ thông và sinh viên cao đẳng Mỹ thường làm gì?)

3. Where do students volunteer to work during summer vacations? ( Sinh viên làm tình nguyện ở đâu trong suốt kì nghỉ hè?)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Gợi ý: Đoạn văn 1:

People volunteer for a number of different reasons, ranging from a desire to learn new skills, have fun or make a difference. Some are completely devoted to the cause, while others simply wish to do their bit where they can. In actual fact, many of the reasons for volunteering abroad are the same as those for volunteering at home but here there is the added bonus of getting to travel. However volunteering abroad is a much more meaningful experience, taking you further out of your comfort zone and offering far greater rewards.

Đoạn văn 2:

One of the more obvious reasons why people volunteer is because they find something they are passionate about and want to do something good for others. People who volunteer in their community have a personal attachment to the area and want to make it a better place for themselves and for others. People who have themselves struggled with social issues usually have a certain empathy for those in a similar situation and will often wish to help out. Many people who volunteer think that they are very fortunate to live the way they do and want to give something back to society, as a way of balancing the scales.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-4-volunteer-work.jsp