Top 8 # Xem Nhiều Nhất Giải Sách Bài Tập Anh Văn Lớp 7 Unit 3 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

Phonetics – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh 6 mới

[ Bạn có thể nhìn thấy gì? Dán nhãn cho những bức tranh ( Chúng bắt đầu với “p” hoặc “b”) sau đó đọc to các từ này lên]

[ Thực hành những câu đọc xoắn lưỡi]

Picky people pick Peter Pan Peanut Butter.

Peter Pan Peanut Butter is the peanut butter picky people pick.

The big black bug bit the big black bear, but the big black bear bit the big black bug back!

Black background, brown background.

Plain bun, plum bun, bun without plum.

Vocabulary and Grammar – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Hoàn thành biểu đồ này với các từ trong khung]

arms [cánh tay]

hands [bàn tay]

shoulders [ bờ vai]

cute [dễ thương]

smart [thông minh]

slim [mảnh mai]

small [nhỏ bé]

strong [ mạnh mẽ]

feet [ bàn chân]

sporty [ khỏe khoắn/ yêu thể thao]

[ Đọc định nghĩa và viết từ ]

This person gives a lot of attention to what he/she is doing so that he/she does not have an accident, make a mistake, or damage something.

[ Người này chú ý nhiều đến cái mà họ đang làm để mà họ không gặp phải sự cố, gây ra lỗi lầm, hay phá hoại gì đó.]

This person has original and unusual ideas.

[ Người này có những ý tưởng bất thường và độc đáo.]

Đáp án: creative: sáng tạo

This person is always doing a lot of work.

[Người này lúc nào cũng làm nhiều việc.]

Đáp án: hard-working: chăm chỉ

This person is not angry if he/she has to wait.

[Người này không tức giận nếu phải chờ đợi.]

Đáp án: patient: kiên nhẫn

This person likes sports and doing sports

[ Người này thích thể thao và chơi thể thao]

Đáp án: sporty: năng động/ yêu thể thao

This person likes talking very much.

[Người này rất thích nói nhiều]

Đáp án: talkative: nói nhiều/ lắm lời

[ Hoàn thành những câu sau với những tính từ ở bài tập 2]

1.She was always hard-working at school. She spent most of the time studying.

2.That’s a………………designer. She has a lot of new ideas.

Đáp án:That’s a designer. She has a lot of new ideas.

Tạm dịch: Đó là một nhà thiết kế đầy sáng tạo. Cô ấy có nhiều ý tưởng mới.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để hoàn thành một cụm danh từ

3.Peter is so………………. He often checks his writing twice before giving it to the teacher.

Đáp án: Peter is so . He often checks his writing twice before giving it to the teacher.

Tạm dịch: Peter rất cẩn thận. Anh ấy thường kiểm tra bài viết hai lần trước khi nộp cho giáo viên.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be so + adj

4.Thu likes baseball, football, and volleyball. He’s so………………

Đáp án: Thu likes baseball, football, and volleyball. He’s so .

Tạm dịch: Thu thích bóng chày, bóng đá và bóng chuyền. Anh ấy rất yêu thể thao.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be so + adj

– sporty (adj): yêu thích thể thao

5.She told me she would come so chúng tôi let’s wait for her.

Đáp án: She told me she would come so be and let’s wait for her.

Tạm dịch: Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ đến vì vậy hãy kiên nhẫn và chờ đợi cô ấy.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be + adj

– patient (adj): kiên nhẫn, kiên trì

Nhung is quiet, but sometimes she becomes………………, especially if she’s on the phone with her close friends.

Đáp án: Nhung is quiet, but sometimes she becomes , especially if she’s on the phone with her close friends.

Tạm dịch: Nhung trầm tính, nhưng thỉnh thoảng cô ấy trở nên nói nhiều, đặc biệt khi cô ấy nói điện thoại với bạn thân.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc become + adj (trở nên như thế nào)

– talkative (adj): nhiều chuyện

[ Nhìn vào biểu đồ ở bài 1. Hoàn thành những câu sau đây về các nhân vật từ truyện cổ tích và truyền thuyết.]

1.Tam (a)………………beautiful. She (b) chúng tôi hair. She (c) chúng tôi and gentle. Cam (d) ……………… kind. She always wants to make Tam unhappy.

Tạm dịch: Tấm xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc dài. Cô ấy tốt bụng và dịu dàng. Cám không tốt bụng. Cô ấy lúc nào cũng muốn làm cho Tấm đau khổ.

Truong Chi (a) handsome, but he (b) artistic.

Tạm dịch:Trương Chi không đẹp nhưng anh ấy tài hoa.

Snow White (a) chúng tôi black hair. Her skin (b) ……………… white as snow. Her lips (c) chúng tôi as roses. The seven dwarfs (d) ………………tall, but they (e) ……………… caring and kind.

Tạm dịch:Bạch Tuyết có mái tóc đen dài. Da cô ấy trắng như tuyết. Môi cô ấy đỏ như hoa hồng. Bảy chú lùn không cao, nhưng họ biết quan tâm và tốt bụng.

Doraemon (a) chubby. He (b)……………… .a round face and big eyes. He (c) ……………… clever.

Doreamon thì mũm mĩm. Bạn ấy có khuôn mặt tròn và mắt to. Bạn ấy thông minh.

[ Quyết định xem thì hiện tại tiếp diễn thể hiện hành động đang xảy ra bây giờ (a) hay sự sắp xếp có kế hoạch trong tương lai (b)]

What time are your friends coming for the party tonight?

[ Mấy giờ bạn của bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay?]

Giải thích: Có từ tonight diễn tả sự việc chưa xảy ra

Could you call back? She’s taking her dog out for a walk.

[ Bạn có thể gọi lại không? Cô ấy đang dẫn chó đi dạo rồi.]

Giải thích: diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói, cô ấy đang đưa chó đi dạo

Where’s Mai? – She’s helping Mum in the kitchen.

[ Mai đâu rồi? – Cô ấy đang giúp mẹ trong bếp.]

Giải thích: Việc Mai giúp mẹ đang diễn ra

[ Bạn định làm gì sau giờ học?]

Giải thích: Ta có after school diễn tả thời gian trong tương lai

Listen! Someone is knocking at the door.

[ Hãy lắng nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa.]

Giải thích: Ta có động từ mệnh lệnh Listen, diễn tả việc đang xảy ra

We are going to the zoo this weekend. Would you like to join us?

Giải thích: Ta có trạng từ this weekend diễn tả thời gian trong tương lai

[ Sử dụng các từ để viết câu. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Bằng cách nào bạn biết chúng thể hiện những kế hoạch hay sự sắp xếp trong tương lai?]

Our grandparents – visit – next month.

Đáp án: Our grandparents are visiting us next month.

Giải thích: Có từ next month thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch:Ông bà mình dự định thăm chúng mình vào tháng tới.

Thu – not – come – party – on Wednesday.

Đáp án: Thu isn’t coming to the party on Wednesday.

Giải thích: on Wednesday thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: Thu không định đến bữa tiệc hôm thứ 4.

My sister – get married – this December.

Đáp án: My sister is getting married this December.

Giải thích: this December thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: My sister is getting married this December.

Sorry, I can’t stay after school today; I – play – football with Phong.

Đáp án: Sorry, I can’t stay after school today; I’m playing football with Phong.

Giải thích: after school thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch:Xin lỗi. Mình không thể ở lại sau giờ học hôm nay. Mình định chơi bóng đá với Phong.

My mother – go – the dentist – tomorrow.

Đáp án: My mother’s going to the dentist tomorrow.

Giải thích: tomorrow thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: Mẹ mình định đi gặp nha sĩ vào ngày mai.

Với thì hiện tại tiếp diễn, các em cần nắm rõ được cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của thì để phần bài tập ngữ pháp được giải quyết nhanh chóng hơn.

Speaking – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

What do you say if you want someone to help you [ Bạn sẽ nói gì nếu bạn muốn ai đó giúp bạn]

1. pass the pencil? [ chuyển cây bút chì?] 2. open the window? [ mở cửa sổ?] 3. turn on the computer? [ bật máy tính?] 4. clean the board? [ lau bảng?]

What do you say if you want to invite someone to [ Bạn sẽ nói gì nếu bạn muốn mời ai đó] 5. have some popcorn? [ ăn bỏng ngô/ bắp rang bơ?] 6. watch a cartoon? [ xem một phim hoạt hình?] 7. play football in the park? [ chơi đá bóng trong công viên?] 8. come to my party next week? [ đến dự tiệc tuần tới?]

Task 2. Write the name of one of your friends or family members. Describe him/her. Say why he/she is special to you.

[ Viết tên của một trong những người bạn của em hay thành viên trong gia đình. Mô tả anh ấy/ cô ấy. Nói rằng vì sao anh ấy/ cô ấy đặc biệt với bạn.]

My best friend is Van. She is thin and tall. She has a long brown hair and fair skin. She is so lovely and gentle to other people. I like her very much because she always helps me when I has difficult problems.

Tạm dịch: Người bạn tốt nhất của tôi là Vân. Bạn ấy cao và gầy. Bạn ấy có mái tóc dài màu nâu và làn da trắng. Bạn ấy dễ thương và tốt bụng đối với mọi người. Mình thích bạn ấy lắm vì bạn ấy luôn giúp đỡ mình khi mình gặp phải vấn đề khó khăn

1. What are you doing after this lesson? [ Bạn sẽ làm gì sau giờ học?] 2. Where are you going after school today? [ Bạn dự định đi đâu sau giờ học?] 3. Are you watching TV tonight? If yes, what are you watching? If no, what are you doing?[ Tối nay bạn có định xem tivi không? Nếu có bạn sẽ xem cái gì? Nếu không bạn dự định làm gì?] 4. What are you doing tomorrow? [ Ngày mai bạn định làm gì?] 5. Are you playing football with your friends this weekend? If Yes, where are you playing football? If No, what are you doing?[ Bạn có dự định chơi đá bóng với bạn của mình cuối tuần này không? Nếu có, bạn định chơi ở đâu? Nếu không, bạn định sẽ làm gì?]

Đáp án: 1.After lesson, I am going to the cinema with my friends. [ Sau giờ học mình sẽ đi xem phim với các bạn.] 2.Today after school I am going home. [ Hôm nay sau giờ học mình về nhà.] chúng tôi I’m not. I am playing games. [ Mình không xem tivi. Mình sẽ chơi các trò chơi.] 4.Tomorrow I am helping my mother do housework . [ Ngày mai mình sẽ giúp mẹ làm việc nhà.] chúng tôi I’m not. I am playing chess at the chess club. [ Mình không chơi đá bóng. Mình sẽ chơi cờ vua tại câu lạc bộ cờ vua.]

Muốn cải thiện khả năng tiếng Anh tốt nhất, các em có thể tham khảo những cuốn sách tiếng Anh nên mua và hiệu quả dành cho người mới bắt đầu có phần nội dung thiết kế phù hợp với trình độ học khác nhau.

Reading – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Đọc bài phỏng vấn giữa phóng viên tạp chí 4Teen và cô Hồng, một giáo viên, về việc là một người bạn tốt. Sau đó hoàn thành câu.]

A good friend is [ Một người bạn tốt là……………..]

Reporter: S o, Miss Hong, what are the qualities of a good friend do you think?

[ Cô Hồng, cô nghĩ những đức tính của một người bạn tốt là gì?]

Miss Hong: I think good friends are reliable. They never lie to you. They always listen to you. And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

[ Tôi nghĩ những người bạn tốt rất đáng tin cậy. Họ không bao giờ nói dối bạn. Họ luôn lắng nghe bạn. Và họ giúp đỡ bạn. Họ luôn bên bạn khi bạn cần, bất kể những lúc vui buồn.]

Reporter: But do we have to be similar? [ Nhưng họ có phải có điểm chung gì không?]

Miss Hong: Not necessarily. It’s best if friends have similar interests, you know, like listening to pop music or playing basketball, but we also respect the differences in others.

[ Không cần thiết. Tốt nhất nếu những người bạn có sở thích giống nhau, bạn biết đó, thích nghe nhạc pop hay chơi bóng rổ, nhưng chúng ta cũng phải tôn trọng những cái khác nhau của người khác.]

Reporter: Definitely. By the way, what do you often do with your friends? [ Chắc chắn rồi. Cô này, cô thường làm gì cùng bạn của mình?]

Miss Hong: Oh … we do lots of things, like biking, swimming,… and of course shopping! [ Ồ chúng tôi làm nhiều thứ lắm, chẳng hạn như đi xe đạp, bơi lội,…và dĩ nhiên là mua sắm.]

A good friend is honest, reliable, attentive, supportive, always there when you need him/her.

[ Cô ấy nghĩ một người bạn tốt nên làm gì? Khoanh tròn câu trả lơi.]

A good friend listens to you. [ Một người bạn tốt lắng nghe bạn]

Dẫn chứng: They always listen to you. And they help you…..

A good friend sometimes lies to you. [ Một người bạn tốt thỉnh thoảng nói dối bạn.]

Dẫn chứng: I think good friends are reliable. They never lie to you.

A good friend helps you.[ Một người bạn tốt giúp đỡ bạn.]

Dẫn chứng: And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

A good friend always likes the same things as you. [ Một người bạn tốt thích những thứ giống như bạn.]

Dẫn chứng: Not necessarily. It’s best if friends have similar interests, you know, like listening to pop music or playing basketball, but we also respect the differences in others.

A good friend shares happy and sad times with you. [ Một người bạn tốt chia sẻ với bạn những lúc vui buồn.]

Dẫn chứng: They’re always there when you need them, in good or bad times.

[ Bạn có đồng ý với cô Hồng không? Bạn nghĩ một người bạn tốt nên làm gì?]

I strongly agree with Miss Hong. I think a good friends should help me when I need, share with me all good and bad times, and honestly point out my weakness so that we can be best friends forever.

Tạm dịch: Tôi cực kỳ đồng ý với cô Hồng. Tôi nghĩ một người bạn tốt nên giúp đỡ tôi khi tôi cần, chia sẻ với tôi những lúc vui buồn và thẳng thắn chỉ ra những điểm yếu kém của tôi để chúng tôi mãi là bạn tốt nhất của nhau.

Kỹ năng đọc hiểu được đánh giá có tầm quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả học tập của các em trên trường lớp. Và nền tảng trong đó không thể bỏ qua đó là vốn từ vựng tiếng Anh. Chủ động tự học từ vựng tiếng Anh sẽ là hình thức linh hoạt và thường xuyên để các em ôn luyện hiệu quả.

Writing – trang 20 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Phúc đang viết bản nháp cho cuộc thi ” Người bạn tốt nhất của em” . Đọc bản viết này. Sau đó quyết định xem những câu đó là Đúng (T) hay Sai (F)

Phuc and Mai are studying in the same school. [ Phúc và Mai học cùng trường.]

Dẫn chứng: We go to the same school and we’ve been together for three years

Mai has long black hair and big eyes. [ Mai có mái tóc đen dài và đôi mắt to]

Dẫn chứng: She has short black hair and big brown eyes

She is clever, hard-working, and funny. [ Cô ấy thông minh, chăm học, và vui tính.]

Dẫn chứng: She is clever and hard-working, but she is also very funny

She likes writing short stories. [ Cô ấy thích viết truyện ngắn.]

Dẫn chứng: She loves reading and writing short poems

Phuc and Mai are making a mini book on geography now. [ Bây giờ Phúc và Mai đang thực hiện quyển sách về địa lý]

Dẫn chứng: At the moment we’re making a Space minibook

They search for information in library books. [ Họ tìm thông tin trong các quyển sách ở thư viện.]

Dẫn chứng: We’re doing a lot of searching on the Internet

They are going to the museum to take photos for their project. [ Họ định để viện bảo tàng để chụp ảnh cho dự án của họ.]

Dẫn chứng: This Saturday we’re going to the National Museum to take some photos for our project

After that they will go to the cinema together. [ Sau đó họ sẽ đi xem phim cùng nhau.]

Dẫn chứng: Then we’re watching a new film on the Disney channel together.

(a)Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Mai. Chúng tôi học cùng trường và ở bên nhau suốt 3 năm. (b) Mai rất xinh. Bạn ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt to màu nâu. Bạn ấy rất thông minh và chăm học nhưng bạn ấy cũng hài hước nữa. Bạn ấy kể chuyện cười và tất cả chúng tôi đều cười. Bạn ấy thích đọc và viết những bài thơ ngắn. (c) Tôi thích bên cạnh bạn ấy. Chúng tôi thường cùng nhau làm bài tập về nhà và bạn ấy giúp tôi rất nhiều. Tôi cũng thích bạn ấy vì bạn ấy biết nhiều về thiên văn và chúng tôi có thể tán gẫu hàng giờ đồng hồ. Hiện tại chúng tôi đang viết một quyển sách nhỏ về không gian. Chúng tôi tìm kiếm nhiều trên Internet. (d) Thứ bảy tuần này chúng tôi sẽ đến viện bảo tàng quốc gia để chụp ảnh cho dự án của chúng tôi. Sau đó chúng tôi xem phim trên kênh Disney cùng nhau. Chắc chắn sẽ rất vui!

[ Đặt các phần (a,b,c,d) của bài viết dưới tiêu đề thích hợp ( Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn.

Beginning…………………… Middle……………………. End……………………………..

Beginnings: a

[ Bây giờ hãy viết bài dự thi của chính bản thân em cho cuộc thi. Sử dụng những ý ở trên.]

This writing is about ….

This writing is about my best friend, Nga. We go on the same primary school and we’ve been together for 5 years. Nga is the most beautiful girl I’ve ever met. She has long brown hair and big eyes. She is quite tall and thin. She is funny and outgoing. She always makes every one laugh with her stories. I like going out with her. She is kind and sweet. We often do homework together and help each other in daily life. She loves fiction and horror movie and so do I, so we can share the same point of view and chat about it for hours. This Saturday we are going to see the movie The Conjuring at CGV Aeon and playing bowling for a day. And I am really excited about it!

Bài viết này là về người bạn thân nhất của tôi, Nga. Chúng tôi học cùng trường tiểu học và chúng tôi đã ở bên nhau 5 năm. Nga là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy có mái tóc nâu dài và đôi mắt to. Cô ấy khá cao và gầy. Cô ấy vui tính và hướng ngoại. Cô luôn làm mọi người cười với những câu chuyện của mình. Tôi thích đi chơi với cô ấy. Cô ấy tốt bụng và dễ thương. Chúng tôi thường làm bài tập về nhà cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày. Cô ấy thích phim viễn tưởng và kinh dị và tôi cũng vậy, vì vậy chúng tôi có thể chia sẻ cùng quan điểm và trò chuyện về nó trong nhiều giờ. Thứ bảy này, chúng tôi sẽ xem bộ phim The Conjuring tại CGV Aeon và chơi bowling trong một ngày. Và tôi thực sự hào hứng về bộ phim!

Test Yourself 1 – trang 22 SBT tiếng Anh 6 mới

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

1.D 2.B 3. D 4. C 5. B

Ví dụ: nhảy dây

dancing: nhảy múa/ khiêu vũ

reading: đọc sách

cleaning (the house): dọn dẹp nhà

playing chess: chơi cờ vua

doing physical exercise: ập thể dục

[ Đọc bài đọc sau và đánh dấu câu là Đúng (T) hay Sai (F)

1. A blue bedroom helps you to wake up earlier.

[ Căn phòng ngủ màu xanh giúp bạn thức dậy sớm hơn.]

2. Orange in the dining room makes people eat and talk more.

[Màu cam trong phòng ăn giúp mọi người ăn và nói chuyện nhiều hơn.]

3. You feel relaxed in a red or black living room.

[ Bạn cảm thấy thoải mái trong căn phòng khách màu dỏ hoặc đen]

4. A yellow study helps you to work better.

[ Thư phòng màu vàng giúp bạn làm việc tốt hơn]

5. Different colours are good for different rooms in your house.

[ Những màu khác nhau tốt cho những căn phòng khác nhau trong nhà bạn.]

Màu sắc bạn sơn trong các căn phòng trong nhà có thể làm cho bạn thoải mái hơn. Những màu sau đây có thể giúp bạn ăn, ngủ, học tập và thư giãn trong chính ngôi nhà của bạn.

Đáp án: 1. F 2. T 3. F 4. T 5. T

[ Chọn A, B, C, hay D cho mỗi chỗ trống trong câu sau đây]

1. Hanh is usually …………….. early school because she gets up early.

[Hạnh thường đến trường sớm vì cô ấy thức dậy sớm]

A. on B. for C. at D. to

2. -“What would you like to drink now?”

[ Bạn muốn uống gì bây giờ?]

A. No, thank you [ Không, cảm ơn] B. Yes, please[ Vâng, làm ơn]

A. when B. where C. so D. time

C. Sometimes[thỉnh thoảng] D. Very much[ rất nhiều]

C. skipping [ nhảy dây] D. doing[ làm]

10. – “What are you doing this afternoon?” [ Chiều nay bạn định làm gì?] -“I don’t know, but I’d like to swimming.” [ Mình không biết, nhưng mình muốn đi bơi] A. have [ có] B. do[ làm] C. play [ chơi] D. go [ đi]

Đáp án: 1.B 2.D 3. A 4. C 5. A 6. D 7. D 8. B 9. C 10. D

Duong: What are you doing, girls? [ Các bạn đang làm gì đó?]

Duong: Cool! Who’s (2) chúng tôi be in the movie? [ Tuyệt quá! Ai sẽ tham gia trong bộ phim đó?]

Chau: Well, I’m going to be a princess, and Khang will be a prince. [ À, mình sẽ là công chúa, và Khang sẽ là hoàng tử ]

Chau: Let’s see … Phong’s going to (4) ……………….a poor farmer. [ Để xem nào Phong sẽ là một nông dân nghèo.]

Chau: But no one is older than him. Ah … there’s also a bear (5) chúng tôi story. Wouid you like to be a bear? [ Nhưng không ai lớn tuổi hơn bạn ấy. À…cũng có 1 con gấu trong câu chuyện nữa. Bạn có muốn là một con gấu không?]

1.making 2. going chúng tôi 4. be 5. in

[ Nối nửa đầu ở cột A với nửa phần thứ 2 ở cột B để tạo thành câu]

Tạm dịch: Tâm đang rửa bát – và Hiền đang giúp đỡ mẹ.

Tạm dịch: Bạn của tôi định đi xa nghỉ mát mùa hè này – nhưng tôi thì không.

Tạm dịch: Chú của tôi có một chiếc xe hơi nhỏ – và chú ấy lái nó đi làm mỗi ngày.

Tạm dịch: Bố của tôi thích cá tươi – nhưng mẹ của tôi không thích.

Tạm dịch: Có 3 phòng ngủ trong nhà mới của tôi – nhưng chỉ có 1 phòng tắm.

[ Nhìn vào bức ảnh và đọc bài mô tả về một người bạn qua thư của Phúc, sau đó tìm 5 lỗi. Gạch dưới lỗi và viết lại từ đúng]

This is my pen friend – Simon. He live in Liverpool, England. He is thirteen years old. Simon is good-looking boy. He is short, straight dark hair and blue eyes. He has a round face. As you can see, he is slim and very tall. He wears glasses. He likes to do sports. At the moment he is wearing black shoes, and he is going to play rugby in the playground.

This is my pen friend – Simon. He in Liverpool, England. He is thirteen years old. Simon is good-looking boy. He short, straight dark hair and blue eyes. He has a round face. As you can see, he is slim and very tall. He wears glasses. He likes to do sports. At the moment he is wearing black shoes, and he is going to play rugby in the playground.

Giải thích: Thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít động từ phải chia

Giải thích: cụm danh từ thiếu mạo từ đứng trước

Giải thích: short là tính từ nên cần to be đứng trước nó

Giải thích: Dựa vào dẫn chứng nhân vật không đeo kính nên phải dùng thể phủ định

Giải thích:Dựa vào dẫn chứng nhân vật đi giày thể thao

Đây là bạn qua thư của tôi – Simon. Bạn ấy sống ở Liverpool, nước Anh. Bạn ấy 13 tuổi. Simon ưa nhìn. Bạn ấy có mái tóc ngắn đen thẳng và mắt xanh. Bạn ấy có khuôn mặt tròn. Như bạn có thể thấy, bạn mảnh mai và rất cao. Bạn ấy không đeo kính. Bạn ấy thích thể thao. Hiện tại bạn ấy đang mang giày thể thao, à bạn ấy sắp chơi bóng bầu dục ở sân bóng.

[ Viết những câu hoàn chỉnh để tạo thành đoạn văn, sử dụng những từ và cụm từ cho sẵn.]

Đáp án: Annette Walkers is my pen friend.

Giải thích: miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Annette Walkers là bạn qua thư của tôi.

Đáp án: She lives in Sydney, Australia.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy sống ở Sydney, nước Úc.

Đáp án: She is 13 years old, and she is now in grade 8.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy 13 tuổi, và bây giờ bạn ấy học lớp 8.

have/younger brother/name/Bruce Walkers.

Đáp án: She has a younger brother, and his name is Bruce Walkers.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy có 1 người em trai, và tên của em ấy là Bruce Walkers.

Đáp án: She likes music, swimming, and the cinema.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy thích âm nhạc, bơi lội và hát kịch.

She/have/fair hair/blue eyes/very lovely.

Đáp án: She has fair hair, blue eyes, and she is very lovely.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy có mái tóc vàng hoe, mắt xanh và bạn ấy rất xinh xắn.

We/first meet/last summer/when/come to Ha Noi/her parents.

Đáp án: We first met last summer when she came to Ha Noi with her parents.

Giải thích: diễn tả một việc từng xảy ra sử dụng thì quá khứ đơn (first/ last summer)

Tạm dịch: Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên mùa hè năm ngoái khi bạn ấy đến Hà Nội cùng bố mẹ bạn ấy.

Đáp án: We often e-mail to each other and/ to have a chat.

Giải thích:miêu tả một sự việc thường xuyên xảy ra trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn (often)

Tạm dịch: chúng tôi thường gửi thư điện tử và tán gẫu với nhau

Đáp án: She is going to Ha Noi again on a tour next summer.

Giải thích: miêu tả một dự định trong tương lai sử dụng cấu trúc tương lai gần

Tạm dịch: Bạn ấy định đến Hà Nội lần nữa trong chuyến du lịch mùa hè năm tới.

Đáp án: I hope we will have a good time together again.

Giải thích: diễn tả một dự định trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng sẽ lại có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7

[ Tìm từ có âm được gạch chân khác với các từ còn lại. Đọc các từ to lên]

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

1.D 2. A 3. B 4. C 5. B

[ Gạch chân 1 đường những từ phát âm /θ/ và gạch chân hai ường những từ phát âm /ð/. Thực hành đọc các câu đó]

The theatre is at number thirty, not thirteen.

The Big Thumb is on Disney channel.

The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost.

They are thinking of a new game show.

Thousands of people gathered at the square.

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

Vocabulary and Grammar

Việc học thông qua hình ảnh và làm bài tập giải đố trong sách bài tập tiếng Anh lớp 6 là phần giúp cho các em có thể học từ vựng tiếng Anh. Sẽ giúp các em ghi nhớ một cách hiệu quả và nhanh chóng

[ Chọn từ đúng từ trong khung cho mỗi định nghĩa]

Một căn phòng nơi người ta quay phim các chương trình biểu diễn khác nhau là phim trường.

Một người diễn xuất trong một vở hài kịch là diễn viên hài.

Quyển sách cung cách cho bạn thông tin các chương trình tivi là tập sách tivi.

Người sản xuất phim là nhà sản xuất phim.

Một con vật được nhân hóa xuất hiện trong hoạt hình là nhân vật hoạt hình.

Người làm chủ một sự kiện là người dẫn chương trình.

Người tường thuật tin tức là phát thanh viên/ phóng viên.

Một bộ phim dài được dự báo thành các phần ngắn là phim truyền hình dài tập.

[ Gạch chân từ lạ trong mỗi nhóm]

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

phim tài liệu B. màn trình diễn C. hài kịch D. phim hoạt hình

người dự báo thời tiết B. nam diễn viên C. nhà văn D. phát tin viên thời sự

vô tuyến/ truyền hình B. báo C. đài phát thanh D. đọc giả

người xem B. khán giả C. khán giả D. phóng viên

lịch trình B. màn hình C. điều khiển từ xa D. ăng-ten

[ Sử dụng các từ trong khung để hoàn thành bài đọc bên dưới]

channels[kênh truyền hình] 2. programmes[ các chương trình]

watching [ xem] 4. meet [ gặp]

world [ thế giới] 6. comedians[ diễn viên hài]

competition[ cuộc thi] 8. studio[ phim trường]

Có nhiều kênh truyền hình dành cho trẻ em cái mà cung cấp các chương trình thú vị để giải trí và học tập. Khi xem các chương trình, trẻ con có thể tham quan các vùng đất từ xa,gặp gỡ những con người thú vị, hiểu biết về thế giới quanh chúng, cười với những hài kịch và được giải trí bởi những phim hoạt hình hài hước và đầy màu sắc. Trẻ con cũng có thể tham gia một cuộc thi trên truyền hình hoặc trở thành một vị khách trong trường quay của một chương trình.

[ Nối các câu hỏi với câu trả lời]

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

Chương trình tivi yêu thích của bạn là gì? – Phim hoạt hình.

Ai là nhân vật hoạt hình nổi tiếng nhất? – Chắc chắn là Jerry, chú chuột nhỏ trong Tom và Jerry.

Chương trình Gặp nhau cuối tuần chiếu lúc mấy giờ? – Lúc 8 giờ hôm Chủ nhật.

Tại sao trẻ con đáng tin? – Bởi vì chúng không nói dối.

Bạn xem chương trình ” Trẻ con là đúng” bao lâu một lần? – Chỉ một lần một tuần.

Phim trường của đài truyền hình Việt Nam ở đâu? – Ở Hà Nội.

[ Hoàn thành các câu hỏi cho các câu trả lời]

[Làm việc với bạn của em. Hình thành những câu hoàn chỉnh từ các từ gợi ý. Thực hành hỏi và trả lời chúng.]

1 How do you go to school every day? [Mỗi ngày bạn đến trường bằng phương tiện gì?]

How much does this plasma TV cost? [ Truyền hình plasma này bao nhiêu tiền?]

What time does the competition begin? [ Cuộc thi bắt đầu lúc mấy giờ]

Which do you prefer, the TV or the radio? [ Bạn thích cái nào hơn, tivi hay radio?]

Who made the famous cartoon Tom and Jerry? [ Ai tạo nên phim hoạt hình nổi tiếng Tom and Jerry?]

[ Hoàn thành đoạn đối thoại với các từ/ cụm từ trong bảng. Có nhiều hơn hai từ được cần]

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

Practise speaking the conversation. [ Thực hành nói đoạn đối thoại]

1.VTV3 2. game show 3. What time

Phong: Chuyển sang kênh VTV3 đi Minh. Harry Potter sắp chiếu rồi.

Minh: Nhưng em đang xem Trẻ em là đúng.

Phong: Đó là trò chơi truyền hình về Sao Mộc à?

Minh: Không, nó nói về Amazon. Nó mới chiếu được phân nửa à.

Phong: Anh không thể bỏ lỡ phần đầu của bộ phim. Mấy giờ chương trình của em hết?

Phong: Anh sẽ lỡ phần đầu của bộ phim mất. Tại sao em không đi và xem với bố?

Minh: Bố đang xem đội bóng yêu thích của bố Manchester United chơi bóng. Ông chưa bao giờ bỏ lỡ nó.

Phong: Này…Vậy anh sẽ đợi đến 8:30. Hôm nay là ngày của em, đúng không?

1. When did John Logie Baird create the first television?

John Logie Baird tạo ra tivi đầu tiên?

2. How many TV channels are there in Viet Nam?

Có bao nhiêu kênh truyền hình ở Việt Nam?

Khoảng 9 kênh.

3. Where is the largest television set?

Đài truyền hình lớn nhất ở đâu?

Ở thành phố Tsukuba, Nhật Bản.

4. Who makes up the largest TV audience in the USA?

Ai chiếm phần khán giả truyền hình lớn nhất ở Mỹ?

Trẻ mầm non chiếm số lượng khán giả lớn nhất ở Mỹ.

5. Why do children like cartoons?

Tại sao trẻ con thích hoạt hình?

Vì nó hài hước và đầy màu sắc.

[ Đặt các câu A – H theo trật tự đúng. Sau đó đọc to lên]

A. It keeps children from taking part in outdoor activities.

B. Television has its good side.

C. It is both entertaining and educational.

D. They also learn how to make things by themselves.

E. It opens up new worlds for children.

F. They learn about different lands and different people.

G. It is bad for their eyes, too.

H. However, watching too much TV is bad.

The right order is: B

Trật tự đúng là: B-C-E-F-D-H-A-G

B. Truyền hình có những mặt tốt của nó.

C. Nó mang tính giải trí và giáo dục.

E. Nó mở ra những thế giới mới cho trẻ em.

F. Trẻ em học tập về những vùng đất và con người khác nhau.

D. Chúng cũng học cách tự làm nên những đồ vật.

F. Tuy nhiên, xem tivi quá nhiều có hại.

A. Nó làm trẻ em không tham gia được các hoạt động ngoài trời.

G. Nó cũng hại mắt nữa.

[ Viết các câu trả lời cho các câu hỏi về bài đọc]

Why is television good? [ Tại sao tivi tốt?]

What can kids learn from TV? [ Trẻ em có thể học gì từ tivi?]

What part of the body does watching too much TV harm? [ Bộ phận nào trên cơ thể bị ảnh hưởng khi xem tivi quá nhiều?]

What does watching too much TV keep children from? [ Xem tivi quá nhiều làm trẻ tránh xa cái gì?]

Is “TV: Wonderful Invention” a good title for this passage? [ ” TV: một phát minh tuyệt vời” có phải là tiêu đề hay cho bài đọc này không?]

Because it is both entertaining and educational.

They learn about different lands and different people. They also learn how to make things by themselves.

It keeps children from taking part in outdoor activities.

[ Đọc một số chi tiết thú vị về truyền hình]

99% of households in America have at least one TV.

[ 99% các hộ gia đình ở Mỹ có ít nhất 1 tivi.]

Iceland does not broadcast television on Thursdays. It’s a day for family life.

[Iceland không phát truyền hình vào thứ 5. Đó là ngày dành cho gia đình.]

In 1969, when man first walked on the Moon, over 600 million people watched the programme.

[ Năm 1969, khi con người lần đầu tiên đi bộ trên Mặt Trăng, hơn 600 triệu người đã xem chương trình đó.]

A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes.

[ Một người đàn ông từ Sri Lanka lập kỷ lục xem tivi lâu nhất: 69 giờ và 48 phút]

[ Nói xem các câu a- e là đúng, sai hoặc không có thông tin theo bài 3]

Nearly all households in America have a TV. [ Hầu như tất cả các hộ gia đình ở Mỹ đều có 1 tivi.]

Iceland has TV programmes on every day except Thursday. [ Iceland có các chương trình mỗi ngày trừ thứ 5]

Man first walked on the Moon 69 years ago. [Con người lần đầu tiên đi lên Mặt Trăng cách đây 69 năm]

Nobody in the world has watched TV as often as a man in Sri Lanka.[ Không ai trên thế giới xem tivi nhiều như một người dân Sri Lanka.]

The man in Sri Lanka was watching a soap opera. [ Người ở Sri Lanka xem nhạc thính phòng]

a.T b.T c.F d.F chúng tôi

[ Sử dụng các từ nối ở cuối mỗi nhóm để kết nối các câu lại]

We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because)

You can watch The Pig Race. You can watch Who’s Faster, (or)

I am interested in the history of television. I’ve read a lot of books about it. (so)

I love films. I don’t like watching them on television, (but)

The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although)

We turned to The Movie Channel because we wanted to watch Pinocchio.

[ Chúng tôi chuyển sang kênh phim bởi vì chúng tôi muốn xem Pinocchio.]

[ Bạn có thể xem The Pig Race hoặc bạn có thể xem Who’s Faster.]

I am interested in the history of television, so I’ve read a lot of books about it.

[ Mình thích lịch sử của tivi, vì vậy mình đọc nhiều sách về nó.]

I love films but I don’t like watching them on television.

[ Mình yêu thích phim nhưng mình không thích xem chúng trên tivi.]

Although The Haunted Theatre is frightening, children love it.

[ Mặc dù The Haunter Theatre đáng sợ, nhưng trẻ con thích chúng.]

[ Dựa vào thông tin trong bảng, viết hai đoạn văn về các chương trình tivi]

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

I like Country Fairs: Pig Race programme on Around the World channel. It’s on at 19:00 on Saturday. In this programme, I can watch an exciting competition of pig racing. I like it becuase it is very cute, funny, exciting and original.

I like the Junk Workshop programme on VTV3. It’s on at 20.00 on Saturday. In this programme, people make different things from the things we usually throw away after using. I like this programme because I can see how creative people are. It’s also very funny and original. I always feel surprising that some people are so skillful.

Để việc học hiệu quả, các em có thể sắm cho mình những cuốn , hay những phần mềm khoá học, để mở rộng hơn kiến thức. Chúc các em học tốt.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Bài 3

UNIT 3: AT HOME – Ở NHÀ

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home – Để học tốt Tiếng Anh 7 trả lời các câu hỏi và bài tập thực hành trong các phần luyện nghe, đọc, nói… theo từng bài học trong sách giáo khoa. Qua đây, các em có thể củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng môn tiếng Anh.

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3 Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home

A. WHAT A LOVELY HOME! (NGÔI NHÀ XINH QUÁ)

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Hoa: Một ngày khủng khiếp làm sao! Lan, chắc hẳn bạn lạnh. Hãy vào trong và ngồi xuống.. Ghê bành kia ấm đấy.

Lan: Cám ơn. Phòng khách xinh quá! Chú và cò bạn đâu?

Lan: Không. Cám ơn. Mình khoẻ.

Hoa: Được. Đến xem phòng của mình đi.

Hoa: Được thôi.

Hoa: Đây là phòng tắm.

Lan: Phòng tắm đẹp làm sao! Nó rất hiện đại. Nó có một cái bồn rữa chén, một bồn tắm, và một vòi gương sen.

Hoa: Vâng. Nó rất hiện đại. Nào hãy đến xem bếp. Bạn sẽ thích nó đấy.

Lan: Ồ! Bếp tuvệt quá! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện,…

Lan: Ý kiến tuyệt đấy! Cho mình một ly đi.

Now answer (Bây giờ trả lời.)

a. Hoa and Lan talk about the living room, the bathroom, Hoa’s room and the kitchen.

b. Lan likes Hoa’s room because it’s bright and its colours are lovely.

c. In the living room there are comfortable armchairs. In the bathroom there’s a tub and a shower.

d. In the kitchen, there are modern things: a washing machine, a dishwasher, an electric stove, a refrigerator, a dryer,…

About you (Về em.)

e. In my house there are three rooms: a living room, a bedroom, a bathroom, a kitchen and a toilet, of course.

f. In my room, there is a bed with a night lamp, a table and a chair.

2. Write exclamations (Viết câu cảm.)

a. Complaints (Lời than phiền).

– What an awful restaurant! (Nhà hàng tệ làm sao!)

– What a wet day! (Một ngày mưa làm sao!)

– What a boring party! (Bữa tiệc chán quáỉ)

– What a bad movie! (Phim dở quá!)

b. Compliments (Lời khen).

– What a great party! (Bữa tiệc tuyệt làm sao!)

– What a bright room! (Phòng sáng sủa quá!)

– What an interesting movie! (Phim hay quá!)

– What a lovely house! (Nhà xinh quá!)

– What a delicious dinner! (Bữa ăn tối ngon làm sao!)

– What a beautiful day! (Ngày đẹp quá!)

3. Look at the picture, then practice with a partner. (Hãy nhìn hình, sau đó thực hành với một bạn cùng học.) a. Point and say (Chỉ và nói.)

+ – What’s there in the picture?

– There are a sofa, some armchairs, and some chairs.

+ – What’s on the table?

– It’s a vase of flowers (bình bông).

+ – What’s near the window?

– It’s a television.

+ – What’s next to the bookshelf?

– It’s a picture.

b. Ask and answer. (Hỏi và trả lời.)

+ – Is there a plant in the picture?

– Yes, there is.

– Where’s it?

– It’s next to the couch.

+ – Is there a telephone?

– No, there isn’t.

+ – Is there a table?

– Yes, there is a round table with four chairs. + – Are there any lights?

– Yes, there are two.

– Where are they?

– They’re on the walls.

+ – Are there any books on the shelf?

– Yes, there are many on it.

+ – Is there a clock in the room?

– No, there isn’t.

+ – Are there any fans (quat) in the room?

– No, there aren’t any.

B. HOA’S FAMILY (GIA ĐÌNH CỦA HOA)

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Lan: Hoa, hãy kể cho tôi về gia đình của bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

Hoa: Ông ấy là nông dân. Ông ấy làm việc ở một nông trại ở miền quê. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

Lan: Còn mẹ bạn? Bà ấy làm nghề gì?

Hoa: Bà ấy luôn luôn bận rộn. Bà ấy làm việc cực nhọc từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và giúp ở nông trại.

Lan: Họ thích công việc của họ chứ?

Hoa: Vâng. Họ thích làm việc ở nông trại.

Lan: Bạn có anh chị không?

Hoa: Có. Tôi có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là hình của cô ấy.

Now answer (Bây giờ trả lời.)

a. Hoa’s father is a farmer.

b. He works on a farm in the countryside.

c. She’s a housewife.

d. She does the housework and helps her husband on the farm.

e. Yes. They are.

f. She’s eight.

2. Read (Tập đọc).

Còn gia đình của Lan thì sao? Cha mẹ chị ấy làm nghề gì?

Cha của chị ấy là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở một bệnh viện. Ông ấy chăm sóc các trẻ em bị bệnh.. Mẹ của chị ấy là giáo viên. Bà ấy dạy ở một trường tiểu hoc. Lan có một anh. Anh của chị ấy là kí giả. Anh ấy viết cho một tờ báo ở Hà Nội.

Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học.) а. Talk about Lan’s family. (Hãy nói về gia đình của Lan.)

– Lan’s father is a doctor. Her mother is a teacher. Her older brother is a journalist.

– Her father works in a hospital. Her mother teaches in a primary school. Her brother works for a newspaper in Ha Noi.

About you (Về em.) b. Talk about your family. (Nói về gia đình của em.)

There are four people in my family: my father and mother, my older brother and me. My father is a farmer. My mother is a housewife, and my brother is an engineer.

My father works on his field near our house. My mother does the housework. She’s always busy. As you know, a farmer’s wife works hard from early morning till dark. My brother works in a factory in a city nearby (gần bên).

3. Match these half-sentences. (Ghép các nửa câu này.)

– A farmer works on a farm.

– A nurse takes care of sick people.

– A journalist writes for a newspaper.

– A teacher teaches in a school.

Nhật: À. Có vài căn hộ trống ở gần đây.

John: Thế à? Những càn hộ ấy tôt không?

Nhật: À. Có một căn hộ tốt với 2 phòng ngủ ở số 27. Đó là căn hộ xinh xắn và không đắt. Một căn hộ ở số 40 tốt hơn. Nó có 3 phòng ngủ và nó to hơn, nhưng dĩ nhiên nó đắt tiền hơn. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có 4 phòng ngủ và trang bị đủ đồ đạc. Đó là căn hộ đắt tiền nhất.

John: Bạn nghĩ căn hộ nào sẽ thích hợp với gia đình tôi?

Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho ông. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn hộ và nó có một phòng tắm và căn bếp hiện đại. Tôi nghĩ gia đình ông sẽ thích nó.

Answer (Trả lời.)

a. The cheapest apartment is a good one with 2 bedrooms at number 27.

b. The most expensive apartment is the funished one with 4 bedrooms at number 79 .

c. The best apartment is the one with two bedrooms at number 27.

d. The most suitable apartment for John and his family is the cheapest one at number 27.

e. The most suitable apartment is smaller but the newest of the three. Moreover, it has a large modern bathroom and kitchen.

Dear Sally and Liz,

I have some good news for you. I found a place for US to live in Hanoi. There are some beautiful apartments here. Some are cheap, but a lot are expensive. Luckily, the nicest apartment is also the cheapest. It has great bedrooms and a large bathroom. The living room is rather small, but the kitchen is big, so we will eat our meals there.

I think this is the best apartment for US because it’s near the city center.

I will write again soon with more news. I hope you’re both well.

Love,

John

suitable (adj.) thích hợp

large (adj.) rộng

find, found (v) tìm thấy

news (n) tin tức

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm

Bài tập tiếng Anh Unit 7 lớp 7 Traffic có đáp án

Trong bài viết này, mời các em học sinh cùng luyện tập với Bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 7 Traffic có đáp án với nhiều dạng bài tập từ vựng và ngữ pháp hay, giúp các em ôn tập các kiến thức được học trong Unit 7 Traffic hiệu quả, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới.

Đang xem: Unit 7 lớp 7: getting started

I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

1. A. traffic  B. pavement  C. plane  D. station

2. A. recycle  B. vehicle  C. helicopter  D. reverse

3. A. railway  B. mail  C. sail  D. captain

4. A. sign  B. mistake  C. triangle  D. drive

5. A. nearest B. head C. bread  D. health

II. Find the odd once out A, B, C or D.

1. A. riding  B. driving  C. gardening  D. flying

2. A. no cycling  B. no parking C. no right turn  D. sign

3. A. train B. plane  C. car D. sail

4. A. by car  B. on foot  C. by bus D. by bicycle

5. A. rule B. ride  C. reverse  D. drive

III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

1. Minh used to………………….his homework late in the evening.

A. does B. do C. doing D. did

2. If people…………………the rules, there are no more accidents.

A. follow B. take care of C. obey D. remember

A. see B. look C. be D. take

4. Hurry up or we can”t……………….the last bus home.

A. keep B. follow C. go D. catch

5. Lan used to go to school……………

A. with bicycle B. by foot C. in car D. by bus

6. Public………………in my town is good and cheap.

A. transport B. tour C. journey D. travel

7. ………………is not very far from here to the city centre.

A. That B. This C. It D. There

8. When there is a traffic jam, it…………………me a very long time to go home.

A. costs B. takes C. lasts D. spends

9. Mai”s dad usually drives her to school…………….her school is very far from her house.

A. but B. though C. because D. or

10. Yesterday Hoa and Lan………………….round West Lake. It took them an hour.

A. cycle B. cycles C. cycling D. cycled

IV. Fill each blank with a word given in the box:

vehicles across did ride feels

break it rules accidents after

1. What…………………..you do last Sunday?

2. I stayed at home and looked…………………my younger brother yesterday.

3. Does your bike ever………………down on the way to school?

4. We must always obey traffic…………………..for our safety.

5. How far is……………..from your house to the bus stop?

6. He used to…………………a tricycle when he was three years old.

7. Now there are more traffic………………..than there used to be in this city.

9. He lives in a small village in the mountains so he never……………………worried about traffic jams.

10. You should remember to walk…………………..the streets at the zebra crossings.

V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

1. The distance from my house to school is about 500 metres. (It)

……………………………………………………………………………………………………….

2. My father went to work by car some years ago, but now he goes by bus. (used to)

……………………………………………………………………………………………………….

3. Don”t drive too fast or you”ll have an accident. (If)

……………………………………………………………………………………………………….

4. Is it possible to go to Sa Pa by motorbike? (Can)

……………………………………………………………………………………………………….

5. My mother is a careful driver. (drives)

……………………………………………………………………………………………………….

6. He had a stomachache. He didn”t wash his hands. (so)

……………………………………………………………………………………

VI. Read the passage and choose the best answer:

1. What did the writer see yesterday?

A. a fire B. an accident C. a fighting D. a crash

2. The accident happened between a taxi and…………….

A. a bus B. a car C. a bicycle D. a motorbike

3. The boy was sent to the hospital by…………….

A. a police B. a car C. an ambulance D. a passenger

4. What part of his body was hurt? – His………………..

A. arm B. leg C. head D. shoulder

5. How was the driver driving when the accident happened? – Very…………….

A. slowly B. fast C. carefully D. well

VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

This composition is about my aunt”s (1)……… in Florida last year.

She hired a car at Miami (2)…….. , and soon (3)……….lost. So, she stopped to ask a young man how to get to the hotel.

Unfortunately, the young man had a gun; he made my aunt get (4)………… of the car, and she had to give him all her money.

Luckily, a police car drove past a few minutes later and (5)………. . Then, the police arrested the thief and got my aunt”s money back.

(6)…….. the end, my aunt had quite a good holiday, but she said that she was happy to get back home.

1. a. holiday b. vacation c. festival d. a & b

2. a. airport b. airway c. airplane d. airstrip

3. a. took b. had c. got d. caught

4. a. in b. out c. inside d. outside

5. a. picked her up b. picked up her c. showed her around d. showed around her

6. a. In b. At c. On d. When

VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

1. We/ used/ school/ on/ foot.

……………………………………………………………………………………………………….

2. about / 30km/ my town/ Ha Long Bay/.

……………………………………………………………………………………………………….

3. My family/ used/ go / holiday / seaside / summer/.

……………………………………………………………………………………………………….

4. How/ long / it / take/ you/ Ha Noi / Sa Pa/?

……………………………………………………………………………………………………….

5. There / used / be / a factory / town centre / but/ it / move/ the/ suburbs/.

……………………………………………………………………………………………………….

6. You/ must / learn / about / road safety/ before/ riding/ your/ bike/ road/.

……………………………………………………………………………………………………….

ĐÁP ÁN

I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – B; 5 – A;

II. Find the odd once out A, B, C or D.

1 – C; 2 – D; 3 – D; 4 – B; 5 – A;

III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 – D; 5 – D;

6 – A; 7 – C; 8 – B; 9 – C; 10 – D;

IV. Fill each blank with a word given in the box:

1 – did; 2 – after; 3 – break; 4 – rules; 5 – it;

6 – ride; 7 – accident; 8 – vehicles; 9 – feel; 10 – across;

V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

1 – It is about 500 metres from my house to school.

2 – My father used to go to work by car.

3 – If you drive too fast, you will have an accident.

4 – Can I go to Sapa by motorbike?

5 – My mother drives carefully.

6 – He didn”t wash his hands so he had a stomachache.

VI. Read the passage and choose the best answer:

1 – B; 2 – C; 3 – C; 4 – B; 5 – B;

VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

1 – a; 2 – a; 3 – c; 4 – b; 5 – a; 6 – b;

VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

1 – We used to go to school on foot.

2 – It is a bout 30 km from my town to Ha Long Bay.

3 – My family used to go on holiday to the seaside in the summer.

4 – How long does it take you from Ha Noi to Sa Pa?

5 -There used to be a factory in the town centre but it has been moved to the suburbs.

6 – You must learn about road safety before riding your bike on the road.