Top 16 # Xem Nhiều Nhất Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 6 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7 / 2023

Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 66 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 49

Giải vở bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 6, 7

a. x = 0

b. x = -1

c. x = 1/3

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a. 3x – 5y + 1 tại x = 1/3 ; y = – 1/5

b. 3x 2 – 2x – 5 tại x = 1; x = -1; x = 5/3

Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 19 câu 6, 7

Giải sách bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 6

a. Thay x = 0 vào biểu thức, ta có:

5.0 2 + 3.0 – 1 = 0 + 0 – 1 = -1

Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = 0 là -1

b. Thay x = -1 vào biểu thức, ta có:

5.(-1) 2 + 3.(-1) – 1 = 5.1 – 3 – 1 = 1

Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = -1 là 1

c. Thay x = 1/3 vào biểu thức, ta có:

5.(1/3) 2 + 3.1/3 – 1 = 5.1/9 + 1 – 1 = 5/9

Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = 1/3 là 5/9

Giải sách bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 7

a. Thay x = 1/3 ; y = – 1/5 vào biểu thức ta có:

3.1/3 – 5.(-1/5 ) + 1 = 1 + 1 + 1 = 3

Vậy giá trị của biểu thức 3x – 5y + 1 tại x = 1/3 ; y = – 1/5 là 3.

b. *Thay x = 1 vào biểu thức ta có:

3.1 2 – 2.1 – 5 = 3 – 2 – 5 = -4

Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = 1 là -4.

*Thay x = -1 vào biểu thức ta có:

3.(-1) 2 – 2.(-1) – 5 = 3.1 + 2 – 5 = 0

Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = -1 là 0.

*Thay x = 5/3 vào biểu thức ta có:

3.(5/3 ) 2 – 2.5/3 – 5 = 3.25/9 – 10/3 – 15/3 = 0

Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = 5/3 là 0.

c. Thay x = 4, y = -1, z = -1 vào biểu thức ta có:

4 – 2.(-1) 2 + (-1) 3 = 4 – 2.1 + (-1) = 4 – 2 – 1= 1

Vậy giá trị của biểu thức x – 2y 2 + z 3 tại x = 4, y = -1, z = -1 là 1.

Các bài giải bài tập sách bài tập Toán 7 (SBT Toán 7) khác:

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 19

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ / 2023

Sách giải toán 7 Bài 7: Mặt phẳng tọa độ giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 66: Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy ( trên giấy kẻ ô vuông) và đánh dấu vị trí của các điểm P ; Q lần lượt có tọa độ là ( 2 ; 3) ; (3 ; 2)

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 67: Viết tọa độ của gốc O

Lời giải

Ta có : O(0 ; 0)

Bài 32 (trang 67 SGK Toán 7 Tập 1): a) Viết tọa độ các điểm M, N, P, Q trong hình

b) Em có nhận xét gì về tọa độ của các cặp điểm M và N, P và Q.

Lời giải:

a) M(-3 ; 2) ; N(2 ; -3) ; P(0 ; -2) ; Q(-2 ; 0)

b) Nhận xét: Trong mỗi cặp điểm M và N ; P và Q hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

Bài 33 (trang 67 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm

Lời giải:

Cặp số (x 0;y 0) gọi là tọa độ của một điểm M và x 0 là hoành độ và y 0 là hoành độ của điểm M

Bài 34 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1): a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng bao nhiêu ?

b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng bao nhiêu ?

Lời giải:

a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0

b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0

Bài 35 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD và của hình tam giác PQR trong hình 20.

Lời giải:

Dựa vào hệ trục tọa độ Oxy ta có:

A(0,5 ; 2) ; B(2,2) ; C(2,0) ; D(0,5 ; 0)

P(-3 , 3) ; Q(-1 , 1) ; R(-3 , 1)

Bài 36 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm A(-4;-1); B (-2;-1); C(-2;-3) ; D(-4;-3). Tứ giác ABCD là hình gì ?

Lời giải:

– Vẽ trục tọa độ Oxy và biểu diễn các điểm:

– Tứ giác ABCD là hình vuông.

Bài 37 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1): Hàm số y được cho bảng sau:

a) Viết tất cả các cặp giá trị tương ứng (x; y) của hàm số trên

b) Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và xác định các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng của x và y ở câu a

Lời giải:

a) Tất cả các cặp giá trị tương ứng (x; y) là

(0; 0) ; (1; 2) ; (2; 4) ; (3; 6) ; (4; 8)

b) Trên hình vẽ 0, A, B, C, D là vị trí của các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng của x và y trong câu a.

Bài 38 (trang 68 SGK Toán 7 Tập 1):

Chiều cao và tuổi của bốn bạn Hồng, Hoa, Đào, Liên được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ (hình 21). Hãy cho biết:

a) Ai là người cao nhất và cao bao nhiêu ?

b) Ai là người ít tuổi nhất và bao nhiêu tuổi?

c) Hồng và Liên ai cao hơn và ai nhiều tuổi hơn ?

Lời giải:

Theo hình vẽ ta có:

Đào cao 15dm, Hồng cao 14dm, Hoa cao 14dm và Liên cao 13dm.

Đào 14 tuổi, Liên 14 tuổi, Hoa 13 tuổi, Hồng 11 tuổi.

a) Đào là người cao nhất và cao 15dm.

b) Hồng là người ít tuổi nhất và là 11 tuổi.

c) Hồng cao hơn Liên và Liên nhiều tuổi hơn Hồng.

Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 4, 5 / 2023

Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:

a. Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó?

b. Dấu hiệu ở đây là gì?

c. Lập bảng “tần số”, nhận xét

Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 6 câu 4, 5

Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 4

*Bài 1

*Bài 2

Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 5

a. Trong bảng số liệu ban đầu có 26 giá trị. Trong tháng đó có 26 buổi học

b. Dấu hiệu ở đây là: Số học sinh nghỉ học trong từng buổi

c. Bảng tần số:

+ Số các giá trị của dấu hiệu ( không nhất thiết khác nhau) là 26.

+ Số các giá trị khác nhau là 6 : 0; 1; 2; 3; 4; 6.

+ Số học sinh nghỉ nhiều nhất trong 1 buổi là 6 bạn.

+ Giá trị có tần số lớn nhất là: 0.

+ Số học sinh nghỉ trong 1 buổi chủ yếu là 0 hoặc 1 học sinh.

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 6

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên / 2023

Sách giải toán 6 Bài 7: Phép trừ hai số nguyên giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 81: Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự ở hai dòng cuối:

a) 3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

b) 2 – 2 = 2 + (-2)

2 – 1 = 2 + (-1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (-1) = ?

2 – (-2) = ?

Lời giải

a) 3 – 4 = 3 + (- 4)

3 – 5 = 3 + ( -5)

b) 2 – (-1) = 2 + 1

2 – (-2) = 2 + 2

Bài 47 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4)

Lời giải:

Số đối của 7 là -7: 2 – 7 = 2 + (-7) = – (7 – 2) = -5.

Số đối của -2 là 2: 1 – (-2) = 1 + 2 = 3.

Số đối của 4 là (-4): (-3) – 4 = (-3) + (-4) = – (3 + 4) = -7.

Số đối của -4 là 4: (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 4 – 3 = 1.

Bài 48 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1):

0 – 7 = ?; 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?

Lời giải:

0 – 7 = 0 + (-7) = -7;

7 – 0 = 7 + 0 = 7;

a – 0 = a + 0 = a;

0 – a = 0 + (-a) = -a.

Bài 49 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải:

a và -a là số đối của nhau.

Số đối của -15 là 15;

Số đối của -2 là 2;

Số đối của 0 là 0;

Số đối của -(-3) là -3.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 51 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

a) 5 – (7 – 9);

b) (-3) – (4 – 6)

Lời giải

a) 5 – ( 7 – 9 )

= 5 – (-2) (vì 7 – 9 = – (9 – 7) = -2).

= 5 + 2 (trừ một số nguyên là cộng với số đối của số đó).

= 7.

b) (-3) – (4 – 6)

= (-3) – (-2) (vì 4 – 6 = – (6 – 4) = -2).

= -3 + 2

= -(3 – 2) = -1.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 52 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Lời giải

Ta biết rằng: Tuổi thọ = năm mất – năm sinh

Do đó tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét là:

(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 287 – 212 = 75.

Vậy Ác-si-mét thọ 75 tuổi.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 53 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải

Ta có:

(-2) – 7 = (-2) + (-7) = – (2 + 7) = -9;

(-9) – (-1) = (-9) + 1 = – (9 – 1) = -8;

3 – 8 = 3 + (-8) = ¬- (8 – 3) = -5;

0 – 15 = 0 + (-15) = -15.

Do vậy ta điền vào bảng như sau:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 54 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tìm số nguyên x, biết:

a) 2 + x = 3;

b) x + 6 = 0;

c) x + 7 = 1

Lời giải

a) 2 + x = 3

x = 3 – 2

x = 1.

Vậy x = 1.

b) x + 6 = 0

x = 0 – 6

x = -6.

Vậy x = -6.

c) x + 7 = 1

x = 1 – 7

x = -6.

Vậy x = -6.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)