Top 11 # Xem Nhiều Nhất Giải Sbt Anh Lớp 9 Unit 3 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside

Giải SBT Tiếng Anh 9 Unit 3: A trip to the countryside

1. (trang 26 sbt Tiếng Anh 9): Make sentences with “I wish”

a) I wish it didn’t rain so often here.

b) I wish I could go fishing with my friends.

c) I wish I knew how to swim.

d) I wish I remembered Hoa’s phone number.

e) I wish I could see the fìlm “Spider man” with you now.

f) I wish I didn’t have to do a lot of homework today.

2. (trang 26 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences with “wish”

a) She chúng tôi she knew a lot of students in her class.

b) They wish they had the key to open the lab.

c) We wish we didn’t live in the City.

d) I wish I could go to Huongs birthday party.

e) She wishes she didn’t have to stay in bed. / She wishes she wasn’t/weren’t sick.

3. (trang 26 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences about you.

(Optional: depending on student’s ideas.)

a) I wish I had a new bike / Computer.

b) I wish I could play soccer in the school team.

c) I wish I could go / went to Ha Long Bay.

4. (trang 27 sbt Tiếng Anh 9): Complete the talk of a Peace Corps volunteer with the correct forms of the verbs ỉn the box.

Now answer. True or False?

5. (trang 28 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences. Use the words in the box.

a) Ba and his friends often go away on the weekend.

b) They took a boat and it would reach thẹ place in one hour.

c) They had to wait at Ben Duc for a long time.

d) Ba and his friends were tired, so they rested until 5 pm.

e) They started to go home after having a short rest at Yen Spring.

f) Liz took a lot of photos during the visit to Huong Pagoda.

g) Ba hurt his foot while he was climbing down the boat.

h) They had to walk up the mountain after they left the boat.

6. (trang 28 sbt Tiếng Anh 9): Read then answer the questions.

a) Califomians are afraid of earthquakes.

b) The great earthquake destroyed San Francisco in 1906.

c) The prophecy about the destruction of Los Angeles was made in the 16 th century.

d) According to the prophecy, the destruction of Los Angeles would happen in 1998.

e) During the panic, parents didn’t send their children to school and people didn’t go to work. No one stayed at home, either. Many people fled from the “doomed City” by plane.

7. (trang 29 sbt Tiếng Anh 9): Combine the sentences below with “so”.

a) Linh was out when we came, so we left a message.

b) It is raining heavily, so we take our umbrellas.

c) People wanted to see the opening of the ceremony, so they started leaving home very early in the morning.

d) They didn’t want to get home late, so they hired a miriibus.

f) Everyone was extremely tired after the visit, so they slept on the bus on the way home.

8. (trang 30 sbt Tiếng Anh 9): Match the half-sentences.

a) The play was boring, so we went home.

b) Liz was tired atter the trip, so she went to bed very early.

c) The bua waa late, so we got home after midnight.

d) Wo didn’t like tho food, so we walked out of the restaurant.

e) The place was beautiful, so Liz wanted to go there again.

9. (trang 30 sbt Tiếng Anh 9): Last year the Robinson family had a disappointing holiday Deacribe their trip by joining each pair of sentences using so or so… that.

c) Alporta looked very nice, 80 they decided to go there.

d) There was fog, so their flight was delayed.

e) The plane was so late that they got to bed at three in the morning.

f) The way to the beach was so long that it took them an hour to walk there

g) The beach was so crowded that there was hardly room to sit down.

h) The hotel was so noisy that they couldn’t sleep.

i) Their room had a very unpleasant view, so they felt quite miserable.

j) They weren’t enjoying themselves, so they went home.

k) The holiday was so disappointing that they decided to ask for their money back.

10. (trang 31 sbt Tiếng Anh 9): Mr. Lee is telling the children about his childhood. Find the appropriate form of the words in the box to complete his talk.

11. (trang 32 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the correct preposition of time. Circle A, B or C.

12. (trang 33 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the correct preposition of time. Circle A, B or C.

13. (trang 34 sbt Tiếng Anh 9): Put the following sentences in the correct order to complete a passage about a farm visit. The first sentence has been done for you. Then rewrite the complete passage in the space below.

Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 9 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 Unit 3

UNIT 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside có đáp án Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside – Số 1 có đáp án Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

LISTEN AND READ

Vào ngày chủ nhật, Ba mời Liz cùng với gia đinh anh đi chơi một ngày về quê anh cách Hà Nội khoảng 60 kilômet về phía bắc. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và cạnh một dòng sông. Nhiều người thường đến đó vào những ngày cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả.

Chuyến đi đến ngôi làng rất thú vị. Mọi người có dịp đi giữa những cánh đồng lúa xanh và băng qua một cánh rừng tre nhỏ trước khi đến một cây đa to già nằm ngay lối vào làng.

Liz gặp gia đinh Ba tại nhà anh vào sáng sớm, và sau hai giờ di xe buýt, họ đến cây đa to già đó. Mọi người cảm thấy mệt mỏi và đói bụng, do đó họ ngồi xuống dưới gốc cây và dùng một ít thức ăn.

Sau bữa trưa, họ bắt đầu đi vào làng khoảng ba mươi phút để thăm cậu của Ba. Sau đó họ đi lcn núi để thăm đền thờ một anh hùng dân tộc Việt Nam và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ chèo thuyền trên sông và tổ chức một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi trở về nhà vào lúc xế chiều. Đó quả là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình để khoe với ba mẹ cô về chuyến đi.

Liz nói với Ba. “Ước gì tôi lại có thể đến thăm làng của bạn vào một ngày nào đó.”

“Bạn sẽ luôn được chào đón nơi này, Liz à,” Ba đáp.

b. Answer (trả lời)

1. Where is Baỵs village?

– Baỵs village is about 60 kilometers to the north of Hanoi, it lies near the foot of a mountain and by a river.

2. How did Ba and his family get to the village?

– Ba and his family got to the village by bus.

3. Where is the banyan tree?

– The banyan tree is at the entrance to the village.

4. What did they see on the mountain?

– They saw the shrine of a Vietnamese hero on the mountain.

5. Where did they have their picnic?

– They had their picnic on the river bank

6. What did Liz do to show the trip to her parents?

– Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

7. What does Liz wish?

– Liz wishes she could visit Ba’s village again some day.

SPEAK (NÓI)

а. Work with a partner. Read the questions. Then play the role of A and B, ask and answer about your partners home village using the information in the boxes. (Thực tập vđi bạn cùng học. Đọc những câu hỏi. Sau đó đóng vai A và B, sử dụng thông tin trong khung để hỏi và trả lời về vùng quê của bạn mình)

1. Where is your home village? (Làng quê của bạn ở đâu?)

2. How far is it from the city?(Nó cách thành phố bao xa?)

3. How can you get there? (Bạn đến đó bằng cách nào?)

4. How long does it take to get there? (Đi đến đó mất bao lâu?)

5. What do people do for a living in your village? (Ở làng quê bạn, mọi người làm gì để sinh sống?)

б. Does your village have a river? (Làng quê của bạn có sông không?)

– Conversation 1

A: Where is your home village?

B: I^s to the south of the city.

A: How far is it from the city?

B: It7t 30 kilometers from the city.

A: How can you get there?

B: I get there by bus A: How long does it take to get there?

B: It takes 50 minutes to get there.

A: What do people do for a living in your village?

B: People plant rice and vegettables for a living in my village. A: Does your village have a river?

B: Yes, it does. There is a river flowing across the village.

– Conversation 2

B: Where is your home village?

A: It’s to the west of the city.

B: How far is it from the city?

A: It7s 15 kilometers from the city.

B: How can you get there?

A: I get there by motorbike.

B: How long does it take to get there?

A: It takes 1 hour to get there.

B: What do people do for a living in your village?

A: People plant rice and raise cattle for a living in my village.

B: Does your village have a river?

A: No, it doesn7t.There is no river, but there is a big lake.

b. Now ask and answer about your real home village. If you do not have a home village, make up information similar to those in box A and B. (Bây giờ hãy hỏi và trả lời về làng quê thật của bạn. Nếu bạn không có làng quê, lấy thông tin tương tự như trong khung A và B)

READ (ĐỌC)

Văn, một sinh viên từ Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang là một sinh viên trao đổi ở Mỹ. Hiện giờ anh đang sống cùng gia đình Parker ở một nông trại cách Columbus, Ohio 100 kilomet. Anh sẽ ở đó cho đến đầu tháng Mười.

Ông Parker trồng ngô ở nông trại của mình, trong khi bà Parker làm việc bán thời gian tại một cửa hàng tạp hóa ở một thị trấn gần đó. Họ có hai người con. Peter cùng tuổi với Văn, còn Sam vẫn còn học tiểu học.

Kể từ khi Văn đến đó, anh đã học rất nhiều về cuộc sống ở nông trại. Vào buổi chiều ngay sau khi anh làm xong bài tập ở nhà, anh cho gà ăn và thu nhặt trứng của chúng. Vào những ngày cuối tuần, nếu ông Parker bận rộn, ba đứa trẻ sẽ phụ giúp ông làm công việc ở nông trại.

Vào trưa thứ Bảy, Peter chơi bóng chày. Gia đinh Parker và Văn dùng bánh mì ưòn kẹp thịt hoặc bánh mì kẹp xúc xích nóng trong khi họ xem Peter chơi. Gia đình Parker rất tử tế nên Văn cảm thấy mình giống như một thành viên trong gia đinh họ.

LANGUAGE FOCUS

o Modal could/would with wish (review) o Prepositions of time o Adverb clauses of result 1. What do these people wish? Write the sentences. (Những người này ưđc muốn điều gì. Hãy viết thành câu)

a. Ba / can have / new bicycle – Ba wishes he could have a new bicycle.

b. Hoa / can visit / parents – Hoa wishes she could visit her parents.

c. I / will pass / exam – I wish I would pass the exam.

d. We / it / not rain. – We wish it wasn’t (weren’t) raining.

e. He / can fly. – He wishes he could fly.

f. They / stay / Hue / for the festival.

– They wish they could stay in Hue for the festival.

3. Complete the sentences with on, at, in, for. (Hoàn thành những câu sau vđi on, at, in, for)

a) Goodbye! See you on Monday.

b) The bus collected US at 5 Ơ clock early in the morning.

c) We usually go to our home village at least once in the summer.

d) We walked for half an hour to reach the waterfall.

e) They planned to have a trip in June.

f) She loves to watch the stars at night.

4. Match the half-sentences. Then write the full sentences in your exercise book. (Hãy nối từng nửa câu vđi nhau. Sau đó viết những câu hoàn chỉnh vào sách bài tập)

1. Hoa worked hard,… a) so I turned on the air conditioner.

2. It was hot,… b) so she didnỵt have time for breakfast

3. Nga is sick today,… c) so Mrs. Robinson took it back to the shop.

4. Na woke up late,… d) so she won’t go to school.

5. The new camera didn’t work,… e) so she passed her exam.

1 – e) Hoa worked hard, so she passed her exam.

2 – a) It was hot, so I turn on the air conditioner.

3- d) Nga is sick today, so she won’t go to school.

4 – b) Na woke up late, so she didn’t have time for breakfast.

5 – c) The new camera didn’t work, so Mrs. Robinson took it back to the shop.

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural Disasters

Giải SBT Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural disasters

1. (trang 86 sbt Tiếng Anh 9): Which postcard do you like? Which postcard do you dislike? Use that or which in your answers.

Suggested answers:

a. I like the postcard which shows a beautiful sunrise.

b. I dislike the postcard which shows terrifying lightnings.

c. I dislike the postcard which shows a violent eruption.

d. I like the postcard which shows a cloudy sky.

e. I like the postcard which shows a glorious sunset.

f. I like the postcard which shows a sunny day in Ha Long.

2. (trang 87 sbt Tiếng Anh 9): What do you know about Viet Nam? Complete each sentence below with a non-defining clause that gives additional information about a province or a City in Viet Nam.

Suggested answers:

a. Last year Mrs. Nelson taught English in Ho Chi Minh City, which is the largest City in Viet Nam.

b. We last visited Da Nang, which is one of the major port cities in Viet Nam

c. Tourism is thriving in Quang Ninh, which is home to Ha Long Bay, a World Heritage Site.

d. Khanh Hoa, whose Capital is Nha Trang, was 300 years old in 2003 Khanh Hoa, which is located in the South Central Coast, was 300 years old in 2003.

e. Mr. and Mrs. Anderson can neyer forget their trip to Hue, which is famous for its beauty spots and royal tombs.

f. In 2002, many foreign investors started their business in Binh Duong, which is considered to be good cropland and is also home to a signiíĩcant manuiacturing industry.

g. The tourists wanted to go to Bac Ninh, which is a City in the Northern part of Viet Nam, before they left Viet Nam.

h. It is 90 kilometers from Ha Noi to Nam Dinh, which is a City in the Red River Delta of northem Viet Nam.

3. (trang 88 sbt Tiếng Anh 9): Fill in the gap in each sentence with one suitable word.

a. Have you ever been struck by lightning?

b. The Amazon river basin has the world’s largest tropical rainforest.

c. Scientists are very interested in tidal power. They are thinking of how to use the rise and fall of the tide to produce electricity.

d. The girl fell into the river but a passer-by saved hẹr from drowning.

e. Only the female mosquito can suck blood and transmit malaria.

f. Some species of turtle can stay underwater for 24 hours.

4. (trang 88 sbt Tiếng Anh 9): What are the words? Find the words which describe natural disasters and weather conditions in the puzzle. You can find 12 more words.

5. (trang 89 sbt Tiếng Anh 9): Look at the weather forecast and write sentences.

a. Ha Noi, which is the capital city of Viet Nam, will be partially cloudy.

b. Tokyo, which is the capital city of Japan, will be sunny.

c. Bangkok, which is the capital city of the United States, will be cloudy.

d. Canberra, which is the capital city of Australian, will experience thunderstorms.

e. Moscow, which is the capital city of Russia, will be rainy.

6. (trang 90 sbt Tiếng Anh 9): Study the state map of the United States and read the descriptions. Match the name of the state with the right description given.

Now write the description of the above states, following the example.

1. North Carolina is the state which is bordered by Virginia to the north.

2. Rhode Island is the state which is bordered by Massachusetts to the north.

3. Kansas is the state which is north of Texas and is bordered by Maryland to the east.

4. Indiana is the state which is bordered by Ohio to the east, Illinois to the west, Michigan to the north and Kentucky to the south.

5. California is the state which is bordered by the Pacific to the west and Arizona to the southeast.

6. Tennessee is the state which is bordered by nine other states of the United States.

7. Montana is the state which is northeast of Nevada and is bordered by Canada to the north.

8. Florida is the state which is bordered by Georgia to the north and Alabama to the northwest.

7. (trang 92 sbt Tiếng Anh 9): Fill in each gap with ONE suitable word.

8. (trang 92 sbt Tiếng Anh 9): Use a word from the box to start each paragraph below.

9. (trang 93 sbt Tiếng Anh 9): What to do during an earthquake? Read the following and decide what one should do during an earthquake. Check YES or NO.

10. (trang 94 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and answer the multiple-choice questions. Circle A, B, C or D.

Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 9 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3

Unit 3: My friends

E. Writing (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 6 mới)

Đáp án: 1.T 2.F (She has short black hair and big brown eyes.) 3.T 4.F (She likes writing short poems.) 5.F (They are making a minibook on astronomy/space.) 6.F (They search for information from the Internet.) 7.T 8. F (They will watch a film on TV.) Hướng dẫn dịch:

(a) Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Mai. Chúng tôi học cùng trường và ở bên nhau suốt 3 năm.

(b) Mai rất xinh. Bạn ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt to màu nâu. Bạn ấy rất thông minh và chăm học nhưng bạn ấy cũng hài hước nữa. Bạn ấy kể chuyện cười và tất cả chúng tôi đều cười. Bạn ấy thích đọc và viết những bài thơ ngắn. (c) Tôi thích bên cạnh bạn ấy. Chúng tôi thường cùng nhau làm bài tập về nhà và bạn ấy giúp tôi rất nhiều. Tôi cũng thích bạn ấy vì bạn ấy biết nhiều về thiên văn và chúng tôi có thể tán gẫu hàng giờ đồng hồ. Hiện tại chúng tôi đang viết một quyển sách nhỏ về không gian. Chúng tôi tìm kiếm nhiều trên Internet. (d) Thứ bảy tuần này chúng tôi sẽ đến bảo tàng quốc gia để chụp ảnh cho dự án của chúng tôi. Sau đó chúng tôi xem phim trên kênh Disney cùng nhau. Chắc chắn sẽ rất vui!

1. Phúc và Mai học cùng trường.

2. Mai có mái tóc đen dài và đôi mắt to.

3. Cô ấy thông minh, chăm học, và vui tính.

4. Cô ấy thích viết truyện ngắn.

5. Bây giờ Phúc và Mai đang thực hiện quyển sách về địa lý.

6. Họ tìm thông tin trong các quyển sách ở thư viện.

7. Họ định để viện bảo tàng để chụp ảnh cho dự án của họ.

8. Sau đó họ sẽ đi xem phim cùng nhau.

2. Put the parts (a,b,c) … (Đặt các phần (a, b, c, d) của bài viết dưới các tiêu đề thích hợp (Phần mở đầu, phần thân bài, kết bài) của bài viết.)

Beginning: a

Middle: b, c

End: d

Bài mẫu:

This writing is about my best friend Thu. We go to different schools but we know each other and we have been together for 6 years now, because we live next door. Thu is quite lovey with a short black hair and big brown eyes. She is kind and helpful. She likes playing badminton after school. Because I am weak but she is sporty, she helps me become stronger by playing badminton with me every afternoon. In our free time, we collect famous singers’ photos on the Internet because we both love music a lot. This weekend we are going to the concert near our house. It’s going to be fun!

Hướng dẫn dịch:

Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Thư. Chúng tôi học khác trường nhưng chúng tôi đã biết nhau và chơi với nhau khoảng 6 năm nay, vì chúng tôi sống cạnh nhà nhau. Thư khá dễ thương với mái tóc đen ngắn và đôi mắt nâu to. Bạn ấy rất tốt bụng và hay giúp đỡ mọi người. Bạn ấy thích chơi cầu lông sau giờ học. Bởi vì tôi yếu ớt nhưng bạn ấy lại yêu thể thao nên bạn ấy giúp tôi khỏe mạnh hơn bằng cách chơi cầu lông với tôi mỗi buổi chiều. Khi rảnh rỗi, chúng tôi sưu tập ảnh của các ca sĩ nổi tiếng trên Internet vì cả hai chúng tôi đều yêu âm nhạc. Cuối tuần này chúng tôi sẽ đi xem hòa nhạc gấn nhà. Chắc chắn sẽ rất vui!

Tham khảo Unit 3 Tiếng Anh 6: