Top 7 # Xem Nhiều Nhất Giải Sbt Hóa 10 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Sbt Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị

Giải sách bài tập hóa 8 bài 10

SBT Hóa 8 bài 10

Giải SBT Hóa 8 bài 10: Hóa trị tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 10.1 trang 14 sách bài tập Hóa 8

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp chọn trong khung.

Hóa trị, nguyên tử, nguyên tố, nhóm nguyên tử, khả năng liên kết, phân tử.

“Hóa trị là con số biểu thị … của … nguyên tố này (hay …) với … nguyên tố khác. Hóa trị của một … (hay …) được xác định theo … của H chọn là đơn vị và … của O là hai đơn vị”.

Hướng dẫn giải

Khả năng liên kết; nguyên tử (hay nhóm nguyên tử); nguyên tử; nguyên tố(hay nhóm nguyên tố); hóa trị; hóa trị.

Bài 10.2 trang 14 sách bài tập Hóa 8

Người ta quy ước mỗi vạch ngang giữa kí hiệu biểu thị một hóa trị của mỗi bên nguyên tử. Cho biết sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố X, Y với H và O như sau:

a) Tính hóa trị của X và Y.

b) Viết sơ đồ công thức hợp chất giữa nguyên tố Y và O, giữa nguyên tố X và Y.

Hướng dẫn giải

a) Vì và X = O → X có hóa trị II.

Vì → Y có hóa trị I.

b) Y-O-Y; Y-X-Y.

Bài 10.3 trang 14 sách bài tập Hóa 8

Viết sơ đồ công thức của các hợp chất sau: HCl; H 2O; NH 3; CH 4.

Hướng dẫn giải

a) HCl: H-Cl

Bài 10.4 trang 14 sách bài tập Hóa 8:

Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau. Cho biết S hóa trị II:

Hướng dẫn giải

a) K 2S: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: a.2 = II.1 → a =

Vậy K có hóa trị I.

b) MgS: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: b.1 = II.1 → b =

Vậy Mg có hóa trị II.

c, Cr 2S 3: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: c.2 = II.3 → c =

Vậy Cr có hóa trị III.

d, CS 2: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: d.1 = II.2 → d =

Vậy C có hóa trị IV.

Bài 10.5 trang 14 sách bài tập Hóa 8

Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau, biết nhóm (NO 3) hóa trị O và nhóm (CO 3) hóa trị II:

Hướng dẫn giải

a) Ba(NO 3) 2: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: a.1 = II.2 → a =

Vậy Ba có hóa trị II.

b) Fe(NO 3) 3: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: b.1 = I.3 → b =

Vậy Fe có hóa trị III.

c) CuCO 3: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: c.1 = II.1 → c =

Vậy Cu có hóa trị II.

d) Li 2CO 3: Ta có

Theo quy tắc hóa trị: d.2 = II.1 → d =

Vậy Li có hóa trị I.

Bài 10.6 trang 14 sách bài tập Hóa 8:

Lập công thức hóa học của những chất hai nguyên tố như sau:

Si(IV) và H; P(V) và O;

Fe(III) và Br(I); Ca và N(III).

Hướng dẫn giải

a) Si(IV) và H: Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: IV.x = y.I

Tỉ lệ:

Vậy công thức hóa học của Si xH y là SiH 4.

b) P(V) và O: Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: V.x = II.y

Tỉ lệ:

c) Fe(III) và Br(I): Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

Tỉ lệ:

Vậy công thức hóa học của Fe xBr y là FeBr 3.

d) Ca và N(III): Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: II.x = III.y

Tỉ lệ:

Bài 10.7 trang 14 sách bài tập Hóa 8:

Lập công thức hóa học của những chất hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:

Ba và nhóm (OH); Al và nhóm (NO 3);

Cu(II) và nhóm (CO 3) Na và nhóm (PO 4)(III).

Hướng dẫn giải

a) Ba và nhóm (OH): Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: II.x = I.y

Tỉ lệ:

Vậy công thức hóa học của Ba x(OH) y là Ba(OH) 2.

b) Al và nhóm (NO 3): Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

Tỉ lệ:

c) Cu(II) và nhóm (CO 3): Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: II.x = II.y

Tỉ lệ:

d) Na và nhóm (PO 4)(III): Ta có:

Theo quy tắc hóa trị: I.x = III.y

Tỉ lệ:

Bài 10.8 trang 15 sách bài tập Hóa 8:

Biết Cr (crom) hóa trị III, hãy chọn công chức hóa học đúng trong số các công thức cho sau đây:

b) Tính phân tử khối của những chất biểu diễn bởi công thức hoá học đúng.

Hướng dẫn giải

a) Những công thức hoá học đúng:

Cr hoá trị II: CrSO 4, CrO.

b) Phân tử khối của những chất biểu diễn bởi các công thức hoá học này :

CrSO 4 = 52 + 32 + 4 . 16 = 148 (đvC),

CrO = 52 + 16 = 68 (đvC).

Bài 10.9* trang 15 sách bài tập Hóa 8:

Người ta xác định được rằng nguyên tố silic(Si) chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố hidro.

a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

b) Xác định hóa trị của Silic trong hợp chất.

Hướng dẫn giải

a) Gọi công thức của hợp chất là Si xH y.

Theo đề bài ta có:

CTHH của hợp chất là SiH 4.

Phân tử khối là: 28 + 4.1 = 32 (đvC)

b) Hóa trị của Si trong hợp chất SiH 4 là IV.

Bài 10.10* trang 15 sách bài tập Hóa 8:

Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi.

a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

b) Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất.

Hướng dẫn giải

a) Công thức chung của hợp chất Fe xO y.

Theo đề bài ta có:

Vậy CTHH của hợp chất là Fe 2O 3.

Phân tử khối là: 56.2 + 16.3 = 160 (đvC)

b) Hóa trị của Fe trong hợp chất là III.

B. Giải Hóa 8 bài 10 SGK: Hóa trị

Để giúp các em học sinh học tốt môn Hóa học 8 hơn cũng như biết cách giải các dạng bài tập hóa 8. VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa tại: Giải Hóa 8 Bài 10 Hóa trị

………………………………………….

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 . Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa

1. Giải bài 15.1 trang 35 SBT Hóa học 10

Số oxi hoá của mangan (Mn) trong hợp chất KMnO 4 là

A. +1.

B. -1.

C. -5.

D. +7.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Số oxi hóa của Mn là: x = (-2).4 + 1 = +7

→ Chọn D

Phương pháp giải

Viết CTCT của các hợp chất với H

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Ta có CTCT của các hợp chất với H là:

⇒ P, As, Sb có cùng hóa trị trong hợp chất với H

⇒ Chọn B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Công thức của nguyên tố nhóm VIA (A), VIIA (B) với nguyên tố nhóm IA (R) là: R 2 A, RB

Nguyên tố nhóm IA có điện hóa trị bằng 1+ nên điện hóa trị của nguyên tố nhóm VIA là 2-, điện hóa trị nguyên tố nhóm VIIA là 1-

⇒ Chọn B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Cộng hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị.

N có cấu hình e: 1s 22s 22p 3 thiếu 3e để đạt cấu hình e khí hiếm ⇒ cần 3 liên kết ⇒ cộng hóa trị 3

⇒ Chọn C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Cộng hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị.

Z = 15: 1s 22s 22p 63s 23p 3 thiếu 3e để đạt cấu hình e khí hiếm ⇒ cần 3 liên kết trong hợp chất với H

⇒ Chọn B

6. Giải bài 15.6 trang 36 SBT Hóa học 10

Số oxi hoá của nitơ trong NH 3, HNO 2 và NO 3– lần lượt là

A. +5,-3,+3.

B. -3,+3,+5.

C. +3,-3,+5.

D. +3,+5,-3.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Số oxi hóa của N lần lượt là: -3,+3,+5

⇒ Chọn B

7. Giải bài 15.7 trang 36 SBT Hóa học 10

Số oxi hoá của lưu huỳnh trong dãy H 2S, H 2SO 3, H 2SO 4 lần lượt là

A. – 2, +4, +4.

B. -2, +3, +6.

C. -2, +4, +6.

D. -2, +3, +4.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa

Hướng dẫn giải

8. Giải bài 15.8 trang 36 SBT Hóa học 10

Trong dãy hợp chất của sắt FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4, Fe xO y, FeS, FeS 2 số oxi hoá của sắt lần lượt là

A. +2, +3, +4, ( + frac{y}{{2x}}) , +2, 0

B. +2, +3, ( + frac{7}{3}) , ( + frac{{2x}}{y}) , +2, +1

C. +2, +3, +3, ( + frac{{2y}}{x}) , +2, +1

D. +2, +3, ( + frac{8}{3}) , ( + frac{{2y}}{x}) ,+2,+2

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Số oxi hóa của Fe lần lượt là: +2, +3, ( + frac{8}{3}) , ( + frac{{2y}}{x}) ,+2,+2

⇒ Chọn D

9. Giải bài 15.9 trang 36 SBT Hóa học 10

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất ion được gọi là gì ?

b) Hãy so sánh hoá trị của các kim loại trong các hợp chất: NaCl, CaF 2

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất ion được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó

b) Trong các hợp chất NaCl và CaF 2, canxi (Ca) có điện hoá trị lớn hơn điện hoá trị của natri (Na).

10. Giải bài 15.10 trang 36 SBT Hóa học 10

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất cộng hoá trị được gọi là gì ?

b) Hãy so sánh hoá trị của oxi (O) và của nitơ (N) trong các hợp chất: H 2O; NH 3

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất cộng hoá trị được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó.

b) Trong các hợp chất H 2O; NH 3, nitơ có cộng hoá trị lớn hơn cộng hoá trị của oxi

11. Giải bài 15.11 trang 37 SBT Hóa học 10

a) Hãy cho biết quan hệ giữa số liên kết cộng hoá trị của một nguyên tử trong phân tử và cộng hoá trị của nguyên tố tương ứng.

b) Hãy viết công thức cấu tạo của NH 3 và cho biết cộng hoá trị của nitơ trong hợp chất đó.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Trong các hợp chất cộng hoá trị thì cộng hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hoá trị của nguyên tử tương ứng trong phân tử.

b)

Trong phân tử NH 3, nguyên tử N tham gia 3 liên kết cộng hoá trị, vậy nitơ có cộng hoá trị 3.

12. Giải bài 15.12 trang 37 SBT Hóa học 10

Hãy viết công thức cấu tạo của các hợp chất: CO 2, C 2H 6, C 3H 8, HCHO.

Hãy cho biết cộng hoá trị của cacbon trong các hợp chất đó.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

C 2H 6:

C 3H 8:

HCHO:

13. Giải bài 15.13 trang 37 SBT Hóa học 10

a) Hãy cho biết số oxi hoá của các nguyên tố : H, N, O, Na, Ca trong các đơn chất H 2, N 2, O 2, Na, Ca.

b) Hãy cho biết tổng số số oxi hoá của các nguyên tử oxi và hiđro trong phân tử H 2 O.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Số oxi hoá của các nguyên tố H, N, O, Na, Ca trong các đơn chất H 2, N 2, O 2, Na, Ca đều bằng không.

b) Tổng số oxi hoá của hiđro và của oxi trong phân tử H 2 O bằng không: 2 × (+1) + (-2) = 0.

14. Giải bài 15.14 trang 37 SBT Hóa học 10

Hãy cho biết số oxi hoá của hiđro trong các hợp chất sau đây: HCl, HF, H 2O, CH 4, NaH, KH, MgH 2, CaH 2, CsH.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Hiđro có số oxi hoá :

– bằng +1 trong các hợp chất HCl, HF, H 2O, CH 4

– bằng -1 trong các hợp chất NaH, KH, MgH 2, CaH 2, CsH

15. Giải bài 15.15 trang 37 SBT Hóa học 10

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Lần lượt là: -1,0,+1,+3,+5,+7

16. Giải bài 15.16 trang 37 SBT Hóa học 10

Hãy cho biết cộng hoá trị và số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất sau đây: CH 4, C 2H 6, C 2H 4, C 2H 2, HCHO, HCOOH

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Trong các hợp chất đã cho, cacbon đều có cộng hoá trị là 4 nhưng số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất:

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo

PTHH nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của dây sắt nóng đỏ cháy trong khí Cl 2

D. Fe + Cl 2 → FeCl + Cl

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo

Hướng dẫn giải

Sắt tác dụng với khí clo tạo ra muối sắt (III) clorua.

→ Chọn B

Lá đồng khi đốt nóng có thể cháy sáng trong khí A. A là khí nào trong số các khí sau?

A. CO

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Đồng tác dụng với clo khi nung nóng đỏ sinh ra muối đồng(II) clorua

(Cu + C{l_2}xrightarrow{{{t^o}}}CuC{l_2})

→ Chọn B

Trong phản ứng: Cl 2 + H 3 O → HCl + HClO phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hoá.

B. Clo chỉ đóng vai trò chất khử.

C. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử.

D. Nước đóng vai trò chất khử.

Phương pháp giải

Xác định số oxi hóa của clo trước và sau phản ứng

Hướng dẫn giải

Ta có:

(begin{gathered} mathop {Cl}limits^0 to mathop {Cl}limits^{ + 1} + 1e hfill \end{gathered} )

(mathop {Cl}limits^0 + 1e to mathop {Cl}limits^{ – 1} )

→ clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

→ Chọn C

Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử clo đã

A. nhận thêm 1 electron

B. nhận thêm 1 proton

C. nhường đi 1 electron

D. nhường đi 1 nơtron

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Clo có cấu hình e: 1s 22s 22p 63s 23p 5, để tạo thành anion (ion âm) clo phải nhận thêm 1e trở thành cấu hình e của khí hiếm

→ Chọn A

Trong phòng thí nghiệm khí clo thường được điểu chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây

A. NaCl

B. HCl

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Trong phòng thí nghiệm khí clo thường được điểu chế bằng cách oxi hóa HCl.

Clo không phản ứng với chất nào sau đây

A. NaOH

B. NaCl

D. NaBr

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

A. (2NaOH + C{l_2}xrightarrow{{}}NaCl + NaClO + {H_2}O)

C. (Ca{left( {OH} right)_2} + C{l_2}xrightarrow{{}}CaOC{l_2} + {H_2}O)

D. (2NaBr + C{l_2}xrightarrow{{}}2NaCl + B{r_2})

→ Chọn B

Khối lượng Cl 2 đủ để tác dụng với kim loại nhôm tạo thành 26,7g AlCl 3 là

A. 23,1g

B. 21,3g

C. 12,3g

D. 13,2g

Phương pháp giải

Ta có: ({n_{AlC{l_3}}} = dfrac{{26,7}}{{133,5}} = 0,2mol)

PTHH: (2Al + 3C{l_2}xrightarrow{{}}2AlC{l_3} )

0,3 mol

Hướng dẫn giải

Ta có: ({n_{AlC{l_3}}} = dfrac{{26,7}}{{133,5}} = 0,2mol)

PTHH: (2Al + 3C{l_2}xrightarrow{{}}2AlC{l_3} )

0,3 mol

( Rightarrow {m_{C{l_2}}} = 0,3.71 = 21,3g)

→ Chọn B

Số mol Cl 2 thu được khi cho 0,2 mol KClO 3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là

A. 0,3

B. 0,4

C. 0,5

D. 0,6

Phương pháp giải

Tính theo PTHH: (KCl{O_3} + 6HCl to KCl + 3C{l_2} + 3{H_2}O)

Hướng dẫn giải

(begin{array}{l} ,KCl{O_3} + 6HCl to KCl + 3C{l_2} + 3{H_2}O,,,,,\ Theo,pt:{n_{C{l_2}}} = dfrac{{0,2.3}}{{1}} = 0,6left( {mol} right);\ end{array})

→ Chọn D

Khí Cl 2 điều chế bằng cách cho MnO 2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là khí HCl. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại tạp chất là tốt nhất

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch AgNO 3

C. Dung dịch NaCl

D. Dung dịch KMnO 4

Phương pháp giải

Dung dịch dùng để loại tạp chất HCl cần tác dụng với HCl mà không tác dụng hoặc tạo thành khí clo

Hướng dẫn giải

A. Loại vì (2NaOH + C{l_2}xrightarrow{{}}NaCl + NaClO + {H_2}O )

B. Loại vì (C{l_2} + {H_2}Ooverset {} leftrightarrows HCl + HClO)

(AgN{O_3} + HClxrightarrow{{}}HN{O_3} + AgCl downarrow )

C. Loại vì (C{l_2} + {H_2}Ooverset {} leftrightarrows HCl + HClO)

D. Đúng vì (2KMn{O_4} + 16HClxrightarrow{{}}2KCl + 2MnC{l_2} + 5C{l_2} + 8{H_2}O)

→ Chọn D

Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm

A. 2NaCl → 2Na + Cl 2

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Để điều chế clo trong phòng thí nghiệm, ta cho HCl đặc tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh: MnO 2, KMnO 4, K 2Cr 2O 7,…

→ Chọn C

Hỗn hợp nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào

Phương pháp giải

Hỗn hợp khí có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào thì chúng phải không tác dụng được với nhau ở mọi điều kiện.

Hướng dẫn giải

A. Loại vì (2{H_2} + {O_2}xrightarrow{{{t^o}}}2{H_2}O)

B. Loại vì ({N_2} + {O_2}xrightarrow{{{{3000}^o}C}}2NO)

D. Loại vì (2S{O_2} + {O_2}overset {{V_2}{O_5},{t^o}} leftrightarrows 2S{O_3})

→ Chọn C

Phản ứng nào xảy ra khi sục khí clo vào dung dịch Na 2CO 3

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

+ Khí clo tác dụng với nước tạo ra các axit:

+ Axit mạnh (HCl) tác dụng với muối:

Dẫn khí Cl 2 vào

a) Dung dịch KOH ở nhiệt độ thường.

b) Dung dịch KOH đun nóng tới gần 100°C.

Hãy viết PTHH của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp. Cho biết vai trò của clo trong mỗi phản ứng oxi hoá – khử đó

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

a) Cl 2 + 2KOH → KCl + KClO + H 2 O

b) 3KCl + 6KOH → 5KCl + KClO 3 + 4H 2 O

Trong các phản ứng trên, clo vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử. Đó là các phản ứng tự oxi hoá, tự khử (hay còn gọi là phản ứng tự oxi hoá – khử).

Nêu nguyên tắc của việc điều chế khí Cl 2 trong phòng thí nghiệm. Viết PTHH của 5 phản ứng minh hoạ.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Cho chất oxi hoá mạnh tác dụng với dung dịch HCl đặc (từng chất oxi hoá mạnh để oxi hoá ion clorua Cl- thành đơn chất clo).

Cho 2 nguyên tố X và Y thuộc hai chu kì liên tiếp (Z X < Z Y) và cùng số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn (nhóm A và nhóm B).

– Nguyên tố X tạo thành hợp chất ion với clo ứng với công thức XCl.

– Nguyên tố Y cũng tạo thành hợp chất với clo hợp chất YCl trong đó khối lượng của clo chiếm 24,7%.

Xác định các nguyên tố X và Y.

Phương pháp giải

X thuộc nhóm A tạo với clo công thức XCl → X thuộc nhóm IA, hóa trị I

Ta có: (dfrac{{{M_Y}}}{{{M_{Cl}}}} = dfrac{{75,3}}{{24,7}} Rightarrow {M_Y} = dfrac{{35,5.75,3}}{{24,7}})

Hướng dẫn giải

X tạo bởi chất ion với clo có công thức là XCl, vậy X là kim loại có hoá trị I.

Y cùng số nhóm với X vậy cũng có hoá trị I, công thức clorua của nó là YCl.

Ta có:

(frac{{{M_Y}}}{{{M_{Cl}}}} = frac{{75,3}}{{24,7}} to {M_Y} = frac{{35,5.75,3}}{{24,7}} = 108,2)

(M Y và M Cl lần lượt là NTK của nguyên tố Y và nguyên tố clo). Đó là Ag. Nguyên tố X cùng chu kì, cùng số thứ tự nhóm với Ag là kali (K))

Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 10: Amino Axit

A. Axit 2-aminopropanoic

B. Axit α-aminopropionic.

C. Anilin.

D. Alanin.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

A. Axit 1,5-điaminohexanoic

B. Axit 2,6- điaminohexanoic

D. Lysin

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Axit 2,6- điaminohexanoic là tên thay thế, Axit ,- điaminocaproic là tên bán hệ thống, Lysin là tên thường của chất.

A. dung dịch NaOH.

B. dung dịch HCl.

C. natri kim loại.

D. quỳ tím.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Công thức cấu tạo của glyxin là

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào đổi màu quỳ tím sang xanh?

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học của amino axit để xác định dung dịch nào đổi màu quỳ tím sang xanh trong các chất đã cho.

Hướng dẫn giải

1 mol α-amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287%. Công thức cấu tạo của X là

Phương pháp giải

– Gọi CTPT của amino axit, viết phương trình hóa học

– Từ % khối lượng clo trong muối suy ra amino axit

Hướng dẫn giải

Gọi công thức phân tử của amino axit là R(NH 2)COOH

R(NH 2)COOH + HCl → R(NH 3 Cl)COOH

%Cl = 35,5/M = 0,28287

→ M = 125,5 → R = 28

Chọn A.

Khi trùng ngưng 13,1 g axit ε-aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn dư người ta thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị của m là

A. 10,41. B. 9,04.

C.11,02. D. 8,43.

Phương pháp giải

– Tính số mol axit ε-aminocaproic.

Hướng dẫn giải

({n_{{text{axit}}varepsilon {text{ – aminocaproic}}}} = {n_{polim e}} + {n_{{H_2}O}})

(H = frac{{{n_{LT}}}}{{{n_{TT}}}} = frac{{{n_{LT}}}}{{0,1}} = 0,8)

({n_{LT}} = 0,08mol to {m_{{text{axit}}varepsilon {text{ – aminocaproic}}}} = 131.0,08 = 10,48g)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

({m_{{text{axit}}varepsilon {text{ – aminocaproic}}}} = {m_{polim e}} + {m_{{H_2}O}})

({m_{polim e}} = 9,04g)

Chọn B.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Các công thức cấu tạo của hợp chất theo yêu cầu đề bài là:

CH 3-CH(NH 2)-COOH (({text{ax}}itvarepsilon – amin ocaproic))

CH 2=CH-COO-NH 4 (amoni acrylat)

Hợp chất A là một muối có công thức phân tử C 2H 8N 2O 3. A tác dụng được với KOH tạo ra một amin và các chất vô cơ. Hãy viết các công thức cấu tạo mà muối A có thể có, viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng giữa A và KOH, có ghi tên các chất hữu cơ.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Chất A là một amino axit mà phân tử không chứa thêm nhóm chức nào khác. Thí nghiệm cho biết 100 ml dung dịch 0,2M của chất A phản ứng vừa hết với 160 ml dung dịch NaOH 0,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng này thì được 3,82 g muối khan. Mặt khác, 80 g dung dịch 7,35% của chất A phản ứng vừa hết với 50 ml dung-dịch HCl 0,8M.

a) Xác định công thức phân tử của A.

b) Viết công thức cấu tạo của A biết rằng A có mạch cacbon không phân nhánh và nhóm amino ở vị trí α.

Phương pháp giải

– Gọi CTPT amino axit

– Dựa vào tỉ lệ mol NaOH và aminno axit tìm ra số nhóm -COOH, phân tử khối của amino axit

– Tìm CTPT X

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

Theo phương trình : 1 mol A tác dụng với m mol NaOH

Theo đầu bài : 0,02 mol A tác dụng với 0,04 mol NaOH

Số mol muối = số mol A = 0,02 (mol)

Cứ 1 mol A tác dụng với n mol HCl

0,04 mol A tác dụng với 0,04 mol HCl

b) Công thức cấu tạo của A :

Axit glutamic.