Top 16 # Xem Nhiều Nhất Giải Sbt Lý 7 Bài 20 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện / 2023

Bài 20.1 trang 44 SBT Vật Lí 7

A. Các điện tích có thể dịch chuyển qua …

B. Các điện tích không thể dịch chuyển qua …

C. Kim loại là chất điện dẫn vì trong đó có các … có thể dịch chuyển có hướng.

D. Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí là …

A. Các điện tích có thể dịch chuyển qua vật dẫn điện (vật liệu dẫn điện, chất liệu dẫn điện).

B. Các điện tích không thể dịch chuyển qua vật cách điện (vật liệu cách điện, chất liệu cách điện).

C. Kim loại là chất điện dẫn vì trong đó có các electron tự do có thể dịch chuyển có hướng.

D. Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí là chất dẫn điện.

Bài 20.2 trang 44 SBT Vật Lí 7

Trong thí nghiệm được bố trí như hình 20.1, hai quả cầu A và B gắn với giá đỡ bằng nhựa đặt đủ xa. Khi làm quả cầu A nhiễm điện, hai lá nhôm mỏng gắn với nó xòe ra.

a. Tại sao hai lá nhôm này xòe ra?

b. Có hiện tượng gì xảy ra với hai lá nhôm mỏng gắn với quả cầu B hay không, nếu nối A với B bằng một thanh nhựa như hình 20.2? Tại sao?

a. Hai lá nhôm này xòe ra vì chúng nhiễm điện cùng loại dẫn đến đẩy nhau

b. Không có hiện tượng gì xảy ra đối với hai lá nhôm bên quả cầu B. Vì thanh nhựa là vật cách điện nên điện tích không thể dịch chuyển qua nó.

c. Hai lá nhôm bên quả cầu A gắn lại với nhau còn hai lá nhôm bên quả cầu B xòe ra. Vì thanh kim loại là vật dẫn điện. Các điện tích chuyển từ quả cầu A tới quả cầu B qua thanh kim loại. quả cầu A mất bớt điện tích, quả cầu B thêm điện tích

Bài 20.3 trang 44 SBT Vật Lí 7

Quan sát dưới gầm các ô tô chở xăng bao giờ ta cũng thấy có một dây xích sắt. Một đầu của dây xích này được nối với vỏ thùng chứa xăng, đầu kia được thả kéo lê trên mặt đường. Hãy cho biết dây xích này được sử dụng như thế để làm gì? Tại sao?

Dùng xây xích sắt để tránh xảy ra cháy nổ xăng. Vì khi chạy, ô tô cọ xát mạnh với không khí, làm nhiễm điện những phần khác nhau của nó. Nếu bị nhiễm điện mạnh, giữa các phần này phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ xăng. Nhờ dây xích sắt là vật dẫn điện, các điện tích từ ô tô dịch chuyển qua nó xuống đất, loại trừ sự nhiễm điện mạnh.

Bài 20.4 trang 45 SBT Vật Lí 7

Sử dụng một đèn pin ( đã lắp sẵn pin và hoạt động tốt) hoặc mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp để xác định xem các vật sau đây là vật dẫn điện hay vật cách điện:

a. Mặt có lớp phủ màu vàng ( hay màu bạc) của giấy bọc lót trong bao thuốc lá.

b. Giấy trang kim ( thường dùng để gói quà tặng).

a. Lớp màu vàng hay màu bạc của giấy lót bên trong vỏ bọc bao thuốc lá là vật dẫn điện ( thường là lớp thiếc mỏng, phủ màu).

b. Giấy trang kim là vật cách điện ( đó là nilong có phủ sơn màu).

Bài 20.5 trang 45 SBT Vật Lí 7

a. Một đoạn ruột bút chì

b. Một đoạn dây thép

c. Một đoạn dây nhôm

d. Một đoạn dây nhựa

Vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua nên đáp án D là đáp án đúng, đoạn dây bằng nhựa không cho dòng điện đi qua là vật cách điện.

Bài 20.6 trang 45 SBT Vật Lí 7

Dòng điện là gì?

A. Dòng điện chỉ là dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng.

B. Dòng điện chỉ là dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng.

C. Dòng điện chỉ là dòng các electron dịch chuyển có hướng.

D. Dòng điện chỉ là dòng các điện tích bất kì dịch chuyển có hướng.

Dòng điện là dòng các điện tích bất kì dịch chuyển có hướng.

Bài 20.7 trang 45 SBT Vật Lí 7

A. Mảnh nilong

C. Mảnh giấy khô

Electron tự do có trong kim loại nên mảnh nhôm là đáp án đúng.

Bài 20.8 trang 45 SBT Vật Lí 7

Dòng điện trong kim loại là gì?

A. Là dòng chất điện tương tự như chất lỏng dịch chuyển có hướng.

B. Là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.

C Là dòng các hạt nhân nguyên tử kim loại dịch chuyển có hướng.

D. Là dòng các nguyên tử kim loại dịch chuyển có hướng.

Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.

Bài 20.9 trang 45 SBT Vật Lí 7

Khi nối liền hai cực của pin bằng dây dẫn kim loại với hai đầu của bóng đèn thì có các điện tích dịch chuyển như thế nào qua dây dẫn có dây tóc bóng đèn?

A. Các điện tích dương dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.

B. Các điện tích dương dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.

C. Các electron tự do dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.

D. Các electron tự do dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.

Khi nối liền hai cực của pin bằng dây dẫn kim loại với hai đầu của bóng đèn thì có các electron tự do dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.

Bài 20.10 trang 46 SBT Vật Lí 7

Chất nào dẫn điện tốt nhất trong các chất sau đây ?

Thứ tự các chất dẫn điện tốt là: Đồng đẫn điện tốt hơn vàng, vàng dẫn điện tốt hơn nhôm, nhôm dẫn điện tốt hơn sắt. Vì vậy đáp án B là đáp án chính xác nhất.

Bài 20.11 trang 46 SBT Vật Lí 7

Vì than chì là chất dẫn điện chứ không phải là chất cách điện.

Bài 20.12 trang 46 SBT Vật Lí 7

A. Một đoạn dây nhôm

B. Một đoạn dây nhựa

C. Một đoạn ruột bút chì

D. Một đoạn dây thép

Vì nhựa là chất cách điện nên không cho dòng điện chạy qua.

Bài 20.13 trang 46 SBT Vật Lí 7

Dòng điện trong các dây dẫn kim loại là dòng electron tự do dịch chuyển có hướng. Các electron tự do này do đâu mà có?

A. Do các dây dẫn này bị nhiễm điện khi nhận thêm các electron.

B. Do các nguồn điện sản ra các electron và đẩy chúng dịch chuyển trong các dây dẫn.

C. Do các electron này bứt khỏi nguyên tử kim loại và chuyển động tự do trong dây dẫn.

D. Do cả 3 nguyên nhân nói trên.

Dòng điện trong các dây dẫn kim loại là dòng electron tự do dịch chuyển có hướng. Các electron tự do này do các electron này bứt khỏi nguyên tử kim loại và chuyển động tự do trong dây dẫn.

Bài 20.14 trang 46 SBT Vật Lí 7

Câu đúng là: a, b, e.

Câu sai là : c, d.

Bài 20.15 trang 47 SBT Vật Lí 7

Ghép mỗi cụm từ ở cột bên trái với một đoạn câu ở cột bên phải để được một câu hoàn chỉnh, có nội dung đúng.

a. là do điện tích dịch chuyển có hướng.

b. cho các điện tích dịch chuyển có hướng.

c. không cho các điện tích dịch chuyển có hướng.

d. là do các nguyên tử dịch chuyển có hướng.

e. là do các electron tự do dịch chuyển có hướng

1. c 2.a

3. b 4. e

Bài 20.16 trang 47 SBT Vật Lí 7

A. Bánh đĩa gắn liền với bàn đạp tương tự như … trong mạch điện kín.

B. Bánh răng (còn gọi là líp) gắn liền với bánh xe sau của xe đạp tương tự như … lắp trong mạch điện kín.

C. Dây xích vòng qua và khép kín giữa bánh đĩa và bánh răng của xe đạp tương tự như … trong mạch điện kín.

D. Các mắt xích của dây xích trong xe đạp tương tự như … có tại mọi nơi trong … của mạch điện kín.

Bài 20.1, 20.2, 20.3, 20.4, 20.5, 20.6, 20.7 Trang 53 Sbt Vật Lí 8 / 2023

Bài 20.1, 20.2, 20.3, 20.4, 20.5, 20.6, 20.7 trang 53 SBT Vật Lí 8

Bài 20.1 (trang 53 Sách bài tập Vật Lí 8): Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?

A. Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước.

B. quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.

C. Sự tạo thành gió

D. Đường tan vào nước.

Lời giải:

Chọn C

vì sự tạo thành gió trong tự nhiên là do hiện tượng đối lưu cảu các dòng không khí lớn chứ không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử.

Bài 20.2 (trang 53 Sách bài tập Vật Lí 8): Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng:

A. Khối lượng của vật

B. Trọng lượng của vật

C. Cả khối lượng lần trọng lượng của vật.

D. Nhiệt độ của vật.

Lời giải:

Chọn D

Vì khi nhiệt độ của vật tăng lên thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên.

Bài 20.3 (trang 53 Sách bài tập Vật Lí 8): Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh?

Lời giải:

Vì nước nóng làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

Bài 20.4 (trang 53 Sách bài tập Vật Lí 8): Mở lọ nước hoa trong lớp học. Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Hãy giải thích tại sao?

Lời giải:

Vì các phân tử nước hoa chuyển động theo mọi hướng nên có một số phân tử này ra khỏi lọ nước hoa và tới được các vị trí khác nhau trong lớp học.

Bài 20.5 (trang 53 Sách bài tập Vật Lí 8): Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh lên hay chậm đi? Tại sao?

Lời giải:

Do các phân tử mực chuyển động không ngừng về mọi phía và giữa chúng có khoảng cách. Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn vì khi nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh hơn.

Bài 20.6 (trang 53 Sách bài tập Vật Lí 8): Nhúng đầu một băng giấy hẹp vào dung dịch phênolphtalêin rồi đặt vào một ống nghiệm. Đậy ống nghiệm bằng một tờ bìa cứng có dán một ít bông tẩm dung dịch amôniac (H.20.1). Khoảng nửa phút sau ra thấy đầu dưới của băng giấy nhả sang màu hồng mặc dù hơi amôniac nhẹ hơn không khí. Hãy giải thích tại sao.

Lời giải:

Do hiện tượng khuếch tán nên các phân tử phênoltalêin có thể đi lên miệng ống nghiệm và tác dụng với amôniac tẩm ở bông.

Bài 20.7 (trang 53 Sách bài tập Vật Lí 8): Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?

A. Chuyển động không ngừng.

B. Giữa chúng có khoảng cách.

C. Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.

D. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

Lời giải:

Chọn C

Nguyên tử, phân tử không có tính chất nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại / 2023

Bài 20.1 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

a) Các điện tích có thể dịch chuyển qua…

b) Các điện tích không thể dịch chuyển qua…

c) Kim loại là chất dẫn điện vì trong đó có các… có thể dịch chuyển có hướng

d) Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí là …

a) Vật dẫn điện (vật liệu dẫn điện, chất dẫn điện)

b) Vật cách điện (vật liệu cách điện, chất cách điện)

c) electron tự do

d) chất dẫn điện

Bài 20.2 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trong thí nghiệm được bố trí như hình 20.1, hai quả cầu A và B gắn với giá đỡ bằng nhựa được đặt đủ xa.

Khi làm quả cầu A nhiễm điện, hai lá nhôm mỏng gắn với nó xòe ra.

a) Tại sao hai lá nhôm này xòe ra?

b) Có hiện tượng gì xảy ra với hai lá nhôm gắn với quả cầu B hay không, nếu nối A với B bằng một thanh nhựa như hình 20.2? Tại sao?

a) Hai lá nhôm xòe ra vì chúng nhiễm điện cùng loại nên đẩy nhau.

b) Không có hiện tượng gì xảy ra. Vì thanh nhựa là vật cách điện nên điện tích không thể dịch chuyển qua nó.

c) Hai lá nhôm gắn với quả cầu A cụp bớt lại, còn hai lá nhôm gắn với quả cầu B xòe ra.

Vì thanh kim loại là vật dẫn điện. Các điện tích dịch chuyển từ quả cầu A tới quả cầu B qua thanh kim loại. Quả cầu A mất bớt điện tích. quả cầu B có thêm điện tích.

Bài 20.3 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Quan sát dưới gầm các ô tô chở xăng bao giờ ta cũng thấy có một dây xích sắt. Một đầu của dây xích này được nối với vỏ thùng chứa xăng, đầu kia được thả kéo lê trên mặt đường. Hãy cho biết dây xích này được sử dụng như thế để làm gì? Tại sao?

Dùng dây xích sắt để tránh xảy ra cháy nổ xăng. Vì khi ô tô chạy, ô tô cọ xát mạnh với không khí, làm nhiễm điện những phần khác nhau của ô tô. Nếu bị nhiễm điện mạnh, giữa các phần này phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ xăng. Nhờ dây xích sắt là vật dẫn điện, các điện tích dịch chuyển từ ô tô qua nó xuống đất, loại trừ sự nhiễm điện mạnh.

Bài 20.4 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Sử dụng một đèn pin (đã lắp sẵn pin và hoạt động tốt) hoặc mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp để xác định xem các vật sau đây là vật dẫn điện hay vật cách điện:

a) Mặt có lớp phủ màu vàng (hay màu bạc) của giấy bọc lót trong bao thuốc lá.

b) Giấy trang kim (thường dùng để gói quà tặng).

a) Lớp màu vàng hay bạc của giấy lót bên trong vỏ bọc bao thuốc lá là vật dẫn điện (thường là lớp thiếc mỏng, phủ màu)

b) Giấy trang kim là vật cách điện (đó là nilong có phủ sơn màu)

Bài 20.5 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Một đoạn ruột bút chì

B. Một đoạn dây thép

C. Một đoạn dây nhôm

D. Một đoạn dây nhựa

Bài 20.6 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Dòng điện là gì?

A. Dòng điện chỉ là dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng

B. Dòng điện chỉ là dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng,

C. Dòng điện chỉ là dòng các êlectron dịch chuyển có hướng

D. Dòng điện là dòng các điện tích bất kì dịch chuyển có hướng

Bài 20.7 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Mảnh nilông

c. Mảnh giấy khô

Bài 20.8 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Dòng điện trong kim loại là gì?

A. Là dòng chất điện tương tự như chất lỏng dịch chuyển có hướng

B. Là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng

C. Là dòng các hạt nhân nguyên tử kim loại dịch chuyển có hướng

D. Là dòng các nguyên tử kim loại dịch chuyển có hướng.

Bài 20.9 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi nối liền hai cực của pin bằng dây dẫn kim loại với hai đầu của bóng đèn thì có các điện tích dịch chuyển như thế nào qua dây dẫn và dây tóc bóng đèn?

A. Các điện tích dương dịch chuyển từ cực dưcmg sang cực âm

B. Các điện tích dương dịch chuyển từ cực âm sang cực dương

C. Các electron tự do dịch chuyển từ cực âm sang cực dương

D. Các electron tự do dịch chuyển từ cực dương sang cực âm

Bài 20.10 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Bài 20.11 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Bài 20.12 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Một đoạn dây nhôm

B. Một đoạn dây nhựa

C. Một đoạn ruột bút chì

D. Một đoạn dây thép

Bài 20.13 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Dòng điện trong các dây dẫn kim loại là dòng các électron tự do dịch chuyển có hướng. Các electron tự do này do đâu mà có?

A. Do các dây dẫn này bị nhiễm điện khi nhận thêm các électron

B. Do các nguồn điện sản ra các électron và đẩy chúng dịch chuyển trong các dây dẫn.

C. Do các électron này bứt khỏi nguyên tử kim loại và chuyển động tự do trong dây dẫn

D. Do cả ba nguyên nhân nói trên.

Bài 20.14 trang 46 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

a) Trong các kim loại có rất nhiều êlectron tự do

b) Kim loại cho các điện tích dịch chuyển qua nó

c) Không khí không bao giờ cho dòng điện đi qua n

d) Trong mạch điện kín với dây dần bằng đồng, các êlectron tự do trong dây dẫn dịch chuyển từ cực dương tới cực âm của nguồn điện

e) Cao su là chất cách điện tốt hơn nhựa

Câu đúng là: a, b, e

Câu sai là: c, d.

Bài 20.15 trang 47 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ghép mỗi cụm từ ở cột bên trái với một đoạn câu ở cột bên phải để được một câu hoàn chỉnh, có nội dung đúng.

1. Chất cách điện a) là do điện tích dịch chuyển có hướng

2. Dòng điện b) cho các điện tích dịch chuyển có hướng

3. Chất dẫn điện c) không cho các điện tích dịch chuyển có hướng.

4. Dòng điện trong kim loại d) là do các nguyên tử dịch chuyển có hướng

Bài 20.16 trang 47 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

a) Bánh đĩa gắn liền với bàn đạp của xe đạp tương tự như trong mạch điện kín

b) Bánh răng (còn gọi là líp) gắn liền với bánh xe sau của xe đạp tương tự như… lắp trong mạch điện kín.

c) Dây xích vòng qua và khép kín giữa bánh đĩa và bánh răng của xe đạp tương tự như…. trong mạch điện kín.

d) Các mắt xích của dây xích trong xe đạp tương tự như………………. có tại mọi nơi trong… của mạch điện kín.

e) khi đạp bàn đạp thì bánh xe sau của xe đạp lập tức chuyển độ tương tự như khi………….. thì quạt điện lắp trong mạch điện kín lập quay. Thật đúng là “nhanh như điện”

1. nguồn điện

4. electron tự do – dây nối (dây dẫn)

5. đóng công tắc

Bài Tập Có Lời Giải Trang 20, 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 7 / 2023

Bài 1 trang 20 SBT Sinh học 7

Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang.

Lời giải:

Ruột khoang có các đặc điểm sau :

– Cơ thể có đối xứng toả tròn.

– Thành cơ thể có 2 lớp tế bào : Lớp ngoài gồm các lớp tế bào làm nhiệm vụ che chở, tự vệ. Lớp trong gồm các tế bào thực hiện chức năng tiêu hoá là chủ yếu.

– Ruột khoang đều có tế bào gai tự vệ. Đó là tế bào hình túi, phía ngoài có gai cảm giác, phía trong có sợi rỗng, đầu nhọn lộn vào bên trong. Khi bị kích thích, sợi dây nhọn lộn lại và phóng ra, đem theo chất độc phóng thích vào da con mồi và kẻ thù.

Bài 2 trang 20 SBT Sinh học 7

Nêu kiểu đối xúng đặc trung của ngành Ruột khoang và sự thích nghi vói lối sống của chúng.

Lời giải:

– Đối xứng toả tròn là kiểu đối xứng đặc trưng ở ruột khoang, có đặc điểm cơ thể giống như bông hoa, nghĩa là :

+ Cơ thể đối xứng nhau qua 1 trục cơ thể.

+ Có thể cắt được nhiều mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau.

– Đối xứng toả tròn thích nghi hoàn hảo với lối sống trong nước, nơi có các tác động đến cơ thế như nhau về mọi phía của : ánh sáng, áp lực nước và cả thức ăn lẫn kẻ thù.

Bài 3 trang 20 SBT Sinh học 7

Nêu cấu tạo ngoài và trong của cơ thể thuỷ tút.

Lời giải:

– Cấu tạo ngoài : Thuỷ tức có cơ thể hình trụ. Phần trên có miệng, xung quanh miệng có các tua miệng. Miệng thuỷ tức thông với khoang ruột có hình túi.

– Cấu tạo trong : Thành cơ thể thuỷ tức có 2 lóp tế bào :

+ Lớp ngoài có : Các tế bào mô bì – cơ, tế bào thần kinh, tế bào gai, tế bào sinh sản.

+ Lớp trong có : Các tế bào mô cơ – tiêu hoá.

Bài 4 trang 21 SBT Sinh học 7

Trình bày cách dinh dưỡng và sinh sản của thuỷ tức.

Lời giải:

Thuỷ tức là đại diện cho Ruột khoang về cả cách dinh dưỡng và sinh sản.

– Về dinh dưỡng : Thuỷ tức phàm ăn và ăn mồi sống. Trên tua miệng có nhiều tế bào gai. Mồi bơi chạm vào tua miệng, bị tế bào gai bắn ra làm tê liệt và lập tức được tua miệng cuốn đưa vào miệng. Cơ thể như chiếc túi căng ra trùm lấy mồi. Nhờ thế thuỷ tức có thể nuốt được con mồi có kích thước lớn hơn cả cơ thể chúng.

Sau đó, tế bàỏ mô cơ – tiêu hoá của lớp trong cơ thể tiết ra dịch để tiêu hoá thức ăn. Chất cặn bã được thải ra qua lỗ miệng. Sự trao đổi khí (nhận 02, thải ra C02) được thực hiện qua da.

– Về sinh sản : Thuỷ tức thường sinh sản vô tính theo kiểu mọc chồi. Lớp ngoài lồi lên thành chồi. Chồi lớn dần, xuất hiện miệng, tua miệng. Khi đủ lớn, chồi tách ra thành cá thể con.

Mùa lạnh, ít thức ăn, thuỷ tức sinh sản hĩru tính : Tuyến trứng là một khối u hình cầu, trong khi tuyến tinh là khối u hình núm vú. Trứng được tinh trùng con khác đến thụ tinh, hợp tử phân cắt liên tiếp để phát triển thành thuỷ tức con.

Bài 5 trang 21 SBT Sinh học 7

Hãy nêu lối sống và đặc điểm cấu tạo trong của thuỷ túc.

Lời giải:

– Thuỷ tức là động vật ăn thịt : Thức ăn của chúng là các giáp xác nhỏ, giun và cung quăng… Con mồi sau khi bị gai độc làm tê liệt, được tua miệng cuốn vào lỗ miệng. Sau khi mồi tiêu hoá, cặn bã được thải ra cũng qua lỗ miệng.

– Thuỷ tức chưa có : cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn.

– Thuỷ tức có thần kinh phân tán dạng mạng lưới : các tế bào thần kinh hình sao nối với nhau tạo thành mạng lưới, nên còn có tên là thần kinh mạng lưới.

– Thuỷ tức thường sinh sản vô tính quanh năm theo cách mọc chồi.

Mùa đông, thức ăn khó khăn, chúng mới sinh sản hữu tính. Khi ấy chúng hình thành tuyến trứng và tuyến tinh. Trứng do tuyến trứng phát triển thành, được thụ tinh, phàn cắt, rồi phát triển trở thành con thuỷ tức mới.

Bài 6 trang 22 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các đặc điểm của súa, hải quỳ và san hô.

Lời giải:

Sứa, hải quỳ và san hô là những đại diện ngành Ruột khoang ở biển, làm nên sự đa dạng của ngành Ruột khoang.

– Sứa : cơ thể hình dù, tầng keo dày, có khả năng di chuyển bằng cách co bóp của dù. Sứa trưởng thành sinh sản hữu tính.

– Hải quỳ : thuộc lớp San hô, giống san hô ở chỗ : cơ thể hình trụ, có kiểu sống bám, nhiều tua miệng, nhưng khác san hô ở chỗ : Sống đơn độc và không có bộ khung xương đá vôi.

– San hô : Cơ thể hình trụ, sống bám. Khi sinh sản vô tính, chồi mọc ra, nhưng không tách ra mà dính với cơ thể mẹ để tạo nên tập đoàn. San hô có bộ khung xương đá vôi và có khả năng sinh sản hữu tính.

Bài 7 trang 22 SBT Sinh học 7

Sự khác nhau về lối sống và cấu tạo thích nghi tương ứng ở các đại diện của ngành Ruột khoang.

Lời giải:

Ngành Ruột khoang có 3 lớp là Thuỷ tức, Sứa và San hô, chủ yếu sống ở biển, có các điểm khác nhau như sau :

Bài 8 trang 23 SBT Sinh học 7

Trình bày vai trò thục tiễn cùa Ruột khoang.

Lời giải:

Các đại diện của Ruột khoang là thuỷ tức, sứa và san hô, chủ yếu sống ở biển, có các vai trò thực tiễn sau :

– Ruột khoang là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của đại dượng. Hơn thế nữa, tập đoàn san hô còn tạo ra nơi cư trú cho nhiều động, thực vật, tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo của biển cả. Chúng có ý nghĩa rất lớn về mặt sinh thái.

– Một số loài ruột khoang có giá trị thực phẩm và dược phẩm (sứa, sứa lược…).

– Một số loài san hô được khai thác làm nguyên liệu đá vôi, nguyên liệu mĩ phẩm (san hô đỏ), vật trang trí (xương đá vôi của san hô nói chung)…

– Một số hoá thạch của chúng, nhất là san hô, là vật chỉ thị cho các địa tằng địa chất.