Top 8 # Xem Nhiều Nhất Giải Sbt Sinh Học Lớp 7 Bài 9 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Sbt Sinh Học 9

Giới thiệu về Giải SBT Sinh học 9

Phần 1: Di truyền và biến dị

Chương 1: Các thí nghiệm của Menđen

Chương 2: Nhiễm sắc thể

Chương 3: ADN và Gen

Chương 4: Biến dị

Chương 5: Di truyền học người

Chương 6: Ứng dụng di truyền

Phần 2: Sinh vật và môi trường

Chương 1: Sinh vật và môi trường

Chương 2: Hệ sinh thái

Chương 3: Con người. dân số và môi trường

Chương 4: Bảo vệ môi trường

Giải SBT Sinh học 9 gồm 27 bài viết là phương pháp giải sách bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào phần 1 và phần 2 với 9 chương của chương trình Sinh học 9.

Bài tập có lời giải trang 4, 5, 6, 7 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 8, 9, 10, 11 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 SBT Sinh học 9

Chương 2: Nhiễm sắc thể

Bài tập có lời giải trang 21, 22, 23 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 24, 25, 26, 27 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 SBT Sinh học 9

Chương 3: ADN và Gen

Bài tập có lời giải trang 38 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 39, 40 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9

Chương 4: Biến dị

Bài tập có lời giải trang 49, 50, 51 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 52, 53 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 SBT Sinh học 9

Chương 6: Ứng dụng di truyền

Bài tập có lời giải trang 61 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 62 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 62, 63, 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 9

Chương 1: Sinh vật và môi trường

Bài tập có lời giải trang 69, 70, 71, 72, 73 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 74, 75, 76 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 SBT Sinh học 9

Chương 2: Hệ sinh thái

Bài tập có lời giải trang 89, 90, 91, 92, 93, 94 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 94, 95 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103 SBT Sinh học 9

Chương 3: Con người. dân số và môi trường

Bài tập có lời giải trang 108, 109, 110 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 111, 112 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 SBT Sinh học 9

Chương 4: Bảo vệ môi trường

Bài tập có lời giải trang 125, 126, 127, 128, 129 SBT Sinh học 9 Bài tập tự luận trang 130 SBT Sinh học 9 Bài tập trắc nghiệm trang 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139 SBT Sinh học 9

Bài tập có lời giải trang 4, 5, 6, 7 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 8, 9, 10, 11 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 21, 22, 23 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 24, 25, 26, 27 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 38 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 39, 40 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 49, 50, 51 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 52, 53 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 61 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 62 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 62, 63, 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 69, 70, 71, 72, 73 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 74, 75, 76 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 89, 90, 91, 92, 93, 94 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 94, 95 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 108, 109, 110 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 111, 112 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 125, 126, 127, 128, 129 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 130 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139 SBT Sinh học 9

Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Tự Luận Trang 14 Sbt Sinh Học 7

Bài tập tự luận trang 14 SBT Sinh học 7

Bài 1 trang 14 SBT Sinh học 7

Tại sao trùng roi có màu xanh ? Cách dinh dưỡng ở chúng như thế nào ?

Trùng roi có màu xanh vì cơ thể chúng chứa các hạt diệp lục màu xanh lá cây. Ở nơi sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật (quang hợp). Ớ trong tối, chúng vẫn sống nhờ những chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỷ ra (còn gọi là dị dưỡng).

Bài 2 trang 14 SBT Sinh học 7

Tại sao gọi là trùng biến hình hay trùng chân giả ? Chúng di chuyển như thế nào ?

Lời giải

Khác với trùng roi, trùng biến hình chưa có cơ quan di chuyển, nên một bộ phận cơ thể phải đảm nhận nhiệm vụ ấy.

– Cách di chuyển như sau : Khi cần di chuyển về hướng nào, chất nguyên sinh dồn về hướng ấy tạo nên chân giả.

Do vậy, chúng luôn không có hình thù nhất định, nên khoa học gọi chúng là trùng biến hình hay trùng amip (amip là từ La tinh, có nghĩa là biến hình).

– Tập hợp các loài di chuyển theo kiểu này trong một nhóm động vật nguyên sinh được gọi là lớp Trùng chân giả.

Bài 3 trang 14 SBT Sinh học 7

Tại sao gọi là trùng giày hay trùng cỏ ? Cách di chuyển của chúng như thế nào ?

Một thời gian, trùng giày được gọi là trùng đế giày. Nhưng quan sát hình vẽ, nhất là quan sát cơ thể sống của chúng, người ta thấy :

– Cơ thể chúng hình khối, hơi dài, đầu tròn, đuôi nhọn.

– Chúng có một vết lõm ở bên cơ thể, ứng với rãnh miệng. Vì vậy, chúng giống chiếc giày chứ không giống đế giày. Cho nên, đúng hơn phải gọi chúng là trùng giày. Đôi khi chúng còn được gọi là trùng cỏ (hay thảo trùng) vì nơi người ta lần đầu tiên phát hiện ra chúng chính là nước ngâm cỏ.

– Trùng giày bơi nhờ các lông bơi phủ ngoài cơ thể. Các lông bơi này rung động tạo thành làn sóng và do chúng xếp trên cơ thể thành đường xoắn, nên khi bơi, cơ thể trùng giày cũng vừa tiến vừa xoay như trùng roi.

Bài 4 trang 14 SBT Sinh học 7

Nêu cấu tạo bào xác của động vật nguyên sinh và ý nghĩa sinh học của chúng.

Bào xác là hiện tượng chung của cơ thể động vật nguyên sinh khi gặp điều kiện khó khăn, nhất là gặp khô hạn.

– Về cấu tạo : Chúng thải bớt nước, thu nhỏ cơ thể lại và hình thành lớp vỏ dày bảo vệ (Hình 6.1 SGK). Nhờ vậy, chúng có thể tồn tại trong tự nhiên nhiều tháng, thậm chí lâu hơn.

– Ý nghĩa sinh học :

+ Khi điều kiện thuận lợi trở lại thì chúng chui ra khỏi bào xác để hoạt động.

+ Lợi dụng tình trạng bào xác, chúng có thể dễ dàng bay theo gió hay bám vào các động vật khác để phát tán đến môi trường sống mới.

Bài 5 trang 14 SBT Sinh học 7

Hãy ghi vào bảng sau để phân biệt 3 loài động vật nguyên sinh chính.

Động vật nguyên sinh có nuôi được không và nếu nuôi được thì có ý nghĩa gì ?

Động vật nguyên sinh nuôi được và dễ nuôi. Cách nuôi như sau :

– Chỉ cần cắt cỏ hay rơm ngâm trong nước là vài ngày sau ta có động vật nguyên sinh. Vì cỏ. rơm thối ra, làm vi khuẩn phát triển, là thức ăn cho động vật nguyên sinh. Các bào xác của chúng đang bám trên cỏ, rơm, lập tức trở lại hoạt động.

– Cũng cách làm như thế mà người phát minh ra kính hiển vi cách đây 2 thế kỉ (Lơven Húc) đã tìm ra động vật nguyên sinh và ông đã đặt tên chúng là trùng cỏ.

– Việc nuôi động vật nguyên sinh có ý nghĩa để chủ động có mẫu vật sống phục vụ các buổi thực hành và quan sát chúng trong nhà trường, hoặc bất kì ở đâu.

Bài 7 trang 14 SBT Sinh học 7

Vì sao trùng roi được chọn làm đại diện cho ngành Động vật nguyên sinh trong thực hành cũng như trong bài học lí thuyết của Sinh học 7?

Trùng roi được chọn vì các lí do sau :

– Chúng là con cháu của nhóm động vật nguyên sinh xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất.

– Chúng đồng thời có 2 hình thức dinh dưỡng : tự dưỡng nhờ các hạt diệp lục như thực vật và dị dưỡng nhờ đồng hoá các chất hữu cơ do các sinh vật khác phân huỷ ra.

– Chúng ở ranh giới của giới Thực vật và giới Động vật, là bằng chứng về sự thống nhất của sinh giới.

Bài 8 trang 14 SBT Sinh học 7

Muỗi Anôphen phân biệt với muỗi thường ở những đặc điểm nào ? Tại sao cần phải biết phân biệt chính xác chúng ?

Muỗi Anôphen phân biệt với muỗi thường ở những đặc điểm sau :

– Kích thước chúng lớn hơn.

– Khi đậu đầu chúng chúc xuống đất, đuôi chổng lên trên.

– Chúng thường gặp ở miền núi và các nơi đầm lầy, nước đọng.

– Chúng có khả năng truyền mầm bệnh sốt rét.

Cần phải phân biột chính xác vì ở đâu có muỗi Anôphen thì ở đó có khả năng lây lan bệnh sốt rét và cần phải diệt trừ chúng ngay.

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7

Giải Sách bài tập Sinh Học 8 bài 7: Bộ xương

Giải bài tập SBT Sinh học 8 bài 7 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn, rõ ràng các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 8. Đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải Sách bài tập Sinh Học 8 Bài 7

Bài 7: Bộ xương I – Bài tập nhận thức kiến thức mới Bài tập 1 (trang 18 VBT Sinh học 8):

1. Bộ xương có chức năng gì?

2. Điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân?

Trả lời:

1. Bộ xương có chức năng là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.

2. So sánh:

– Đều có cấu tạo các phần xương tương ứng với nhau.

– Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng kết hợp với nhau, giúp cho xương vừa có tính dàn hổi và vừa có tính cứng rắn.

– Đều có chức năng đứng thẳng và lao động.

+ Xương tay nhỏ.

+ Các khớp xương tay linh hoạt, đặc biệt cổ tay và bàn tay rất linh hoạt.

⇒ Thích nghi với quá trình lao động.

+ Xương chân dài, to khỏe.

+ Các khớp ít linh hoạt hơn.

⇒ Thích nghi với dáng đi thẳng ở người.

Bài tập 2 (trang 18-19 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 7 – 4 SGK, trả lời câu hỏi sau:

1. Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả khớp động.

2. Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

3. Đặc điểm của khớp bất động?

Trả lời:

1. Khớp động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương là sụn và bao hoạt dịch (chứa dịch khớp), khớp động có thể cử động dễ dàng.

2. * Khớp động: Là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn, đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp.

* Khớp bán động: Khớp bán động cử động ở mức hạn chế do diện tích khớp phẳng và hẹp.

3. Khớp bất động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương đã hoá xương, có hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được. Khớp bất động giúp xương tạo thành hộp, khối để bảo vệ nội quan (hộp sọ não bảo vệ não) hoặc nâng đỡ (xương chậu).

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

1. Chức năng của bộ xương là gì?

Bộ xương có chức năng là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.

2. Bộ xương cấu tạo như thế nào?

Bộ xương người gồm 3 phần:

– Phần đầu: khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, có xương hàm.

– Phần thân: cột sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ. Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực.

– Phần chi: xương tay và xương chân.

3. Có 3 loại khớp:

– Khớp động: giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp. VD: khớp ở tay, chân.

– Khớp bán động: giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế. VD: khớp các đốt sống.

– Khớp bất động là loại khớp không cử động được. VD: khớp ở hộp sọ.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 19 VBT Sinh học 8): Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?

Trả lời:

Bộ xương người gồm 3 phần:

– Phần đầu: khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, có xương hàm.

– Phần thân: cột sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ. Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực.

– Phần chi: xương tay và xương chân.

Bài tập 2 (trang 20 VBT Sinh học 8): Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?

Trả lời:

Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của con người :

– Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp trong lao động của con người.

– Xương cổ chân và xương gót phát triển nở về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng.

Bài tập 3 (trang 20 VBT Sinh học 8): Vai trò của từng loại khớp là gì?

Trả lời:

– Khớp động : giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp. VD: khớp ở tay, chân.

– Khớp bán động : giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế. VD: khớp các đốt sống.

– Khớp bất động là loại khớp không cử động được. VD: khớp ở hộp sọ.

Bài tập 4 (trang 20 VBT Sinh học 8): Hãy chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trả lời:

1. Khớp bất động là loại khớp không cử động được.

2. Khớp bán động là những khớp mà cử động của khớp hạn chế.

3. Khớp động là khớp cử động dễ dàng.

Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7 Sbt Sinh Học Lớp 6

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong mỗi bài sau . Bài tập trắc nghiệm trang 7 Sách bài tập (SBT) Sinh học 6 – B- BÀI TẬP TỰ GIẢI trang 5

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong mỗi bài sau :

1. Những dấu hiệu chung nhất cho một cơ thể sống là

A. có sự trao đổi chất với môi trường.

B. di chuyển.

C. lớn lên và sinh sản.

D. cả A và C.

2. Nhiệm vụ chung của Sinh học và Thực vật học là

A. nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sự đa dạng của sinh vật để sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng nhằm phục vụ đời sống con người.

B. nghiên cứu sinh vật để phát triển và bảo vệ chúng.

C. nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau để phát triển và bảo vệ chúng.

D. tìm hiểu vai trò của thực vật, động vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người.

3. Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

A. thực vật rất đa dạng và phong phú.

B. thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, thường phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

C. thực vật sống ở khắp nơi trên Trái Đất.

D. thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản.

4. Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng chúng ta vẫn phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng vì

A. nhu cầu của con người về lương thực và các sản phẩm có nguồn gốc tạo từ thực vật ngày càng tăng.

B. diện tích rừng bị giảm do tình trạng khai thác rừng bừa bãi, thiên tai, hạn hán…

C. thực vật có vai trò rất to lớn đối với con người và sinh giới.

D. cả A, B và C.

5. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây gồm toàn cây một năm là

A. cây cải, cây hành, cây ngô, cây lạc.

B. cây cam, cây đào, cây tỏi, cây lúa.

C. cây chanh, cây táo, cây thìa là, cây đu đủ.

D. cây dừa, cây hoa hồng, cây hoa cúc, cây mít.

6. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây toàn cây có hoa là

A. cây rêu, cây thông, cây bạch đàn, cây dừa.

B. cây lúa, cây đậu xanh, cây cà chua, cây bưởi,

C. cây chuối, cây khế, cây cải, cây dương xỉ.

D. cây rau bợ, cây xấu hổ, cây sen, cây bách tán.

7. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây gổm toàn cây lâu năm là

A. cây mít, cây khoai lang, cây ổi, cây tỏi.

B. cây cà rốt, cây cải cúc, cây gỗ lim, cây hồng xiêm,

C. cây na, cây táo, cây su hào, cây đậu Hà Lan.

D. cây đa, cây ổi, cây bàng, cây hoa phượng.

8. Các cây, rau bợ, dương xỉ, rêu, thông là những cây

A. có hoa.

B. không có hoa.

C. có hoa, sống một năm.

D. có hoa, sống lâu năm.

9. Cơ thế thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan là

A. cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

B. cơ quan nuôi dưỡng và cơ quan phát triển nòi giống.

C. cơ quan hoa, quả, hạt và cơ quan rễ, thân, lá

D. cơ quan sinh trưởng và cơ quan phát triển.

10. Có bạn nói: Tất cả các cây trong tự nhiên đều có ích cho con người, vì vậy nên trồng thêm, phát triển và bảo vệ chúng.

Theo em bạn nói có đúng không ? Vì sao ?

A. Bạn nói đúng vì tất cả các cây trong tự nhiên đều có ích cho con người.

B. Bạn nói đúng vì chúng ta phải bảo vệ sự đa dạng của thực vật.

C. Bạn nói sai vì trong tự nhiên có rất nhiều cây có hại cho con người, vì vậy không những không trồng thêm mà còn phải triệt phá chúng để không còn giống cây đó nữa.

D. Bạn nói có phần không đúng vì không phải tất cả các cây trong tự nhiên đều có ích cho con người.

Trả lời: