Top 5 # Xem Nhiều Nhất Giải Sbt Vật Lý 9 Bài Đoạn Mạch Nối Tiếp Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 4: Đoạn Mạch Nối Tiếp

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 4: Đoạn mạch nối tiếp

Bài 1 trang 9 sách bài tập Vật Lí 9:

Hai điện trở R 1 và R 2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A và B.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên

b) Cho R 1 = 5Ω, R 2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A. Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB theo hai cách.

a) Sơ đồ mạch điện như hình dưới:

Một điện trở 10Ω được mắc vào hiệu điện thế 12V

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó

b) Muốn kiểm tra kết quả tính trên, ta có thể dùng ampe kế để đo. Muốn ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ dòng điện đã tính được phải có điều kiện gì đối với ampe kế? Vì sao?

a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là:

I = U/R = 12/10 = 1,2A.

b) Ampe kế phải có điện trở rất nhỏ so với điện trở của mạch, khi đó điện trở của ampe kế không ảnh hưởng đến điện trở của đoạn mạch. Dòng điện chạy qua ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét.

Bài 3 trang 9 sách bài tập Vật Lí 9:

Có mạch điện có sơ đồ như hình 4.1, trong đó điện trở R 1 = 10Ω, R 2 = 20Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 12V.

a) Số chỉ của vôn kế và ampe kế là bao nhiêu?

b) Cách 1:

Giữ nguyên hai điện trở mắc nối tiếp nhưng tăng hiệu điện thế của đoạn mạch lên gấp 3 lần.

Cách 2:

Chỉ mắc điện trở R 1 = 10Ω ở trong mạch, giữ hiệu điện thế như ban đầu.

Bài 4 trang 9 sách bài tập Vật Lí 9:

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.2, trong đó có điện trở R 1 = 5Ω, R 2 = 15Ω. Vôn kế chỉ 3V

a) Số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:

Bài 5 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9:

Ba điện trở có giá trị là 10Ω, 20Ω , 30Ω. Có thể mắc các điện trở này như thế nào vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A? Vẽ sơ đồ cách mắc đó.

Điện trở của đoạn mạch là: R tđ = U/I = 12/0,4 = 30Ω

Có ba cách mắc điện trở đó vào mạch. Cách thứ nhất là chỉ mắc điện trở R = 30Ω trong đoạn mạch; cách thứ hai là mắc hai điện trở R = 10Ω và R = 20Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch. Cách thứ ba là mắc ba điện trở R = 10Ω nối tiếp nhau.

Bài 6 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9:

A. 210V

B. 120V

C. 90V

D. 100V

Chọn C. 90V

Hướng dẫn: Khi R 1, R 2 mắc nối tiếp thì dòng điện chạy qua hai điện trở có cùng cường độ. Do đó đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là: U = I x R tđ = I x (R 1 + R 2)= 1,5A.

Vậy hiệu điện thế tối đa là: U = 1,5 × (20 + 40) = 90V.

Bài 7 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9:

a) Tính điện trở trương đương của đoạn mạch

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

b) Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn: I = U/R = 12/30 = 0,4A.

Hiệu điện thế giữ hai đầu mỗi điện trở là:

Bài 8 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9:

Đặt hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R 1 = 40Ω và R 2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?

A. 0,1A

B. 0,15A

C. 0,45A

D. 0,3A

Chọn A. 0,1A.

A. 1,5V

B. 3V

C. 4,5V

D. 7,5V

Chọn D. 7,5V

Hướng dẫn: Vì hai điện trở mắc nối tiếp với nhau nên ta có: U 1/U 2 = (IR 1)/(IR 2 ) = R 1/(1,5R 1)

Bài 10 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9:

Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

A. Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó

Chọn C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch vì trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

Bài 11 trang 11 sách bài tập Vật Lí 9:

A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở

B. Đoạn mạch có những điểm nối chung của hai điện trở

C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ

D. Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.

Chọn B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở. Vì đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.

Bài 12 trang 11 sách bài tập Vật Lí 9:

Đặt một hiệu điện thế U AB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R 2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U 1, U 2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

Bài 13 trang 11 sách bài tập Vật Lí 9:

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.3, trong đó các điện trở R 1 = 3Ω, R 2 = 6Ω. Hỏi số chỉ của ampe kế khi công tắc K đóng lớn hơn hay nhỏ hơn bao nhiêu lần so với khi công tắc K mở?

A. Nhỏ hơn 2 lần

B. Lớn hơn 2 lần

C. Nhỏ hơn 3 lần

D. Lớn hơn 3 lần

Chọn D. Lớn hơn ba lần.

Bài 14 trang 11 sách bài tập Vật Lí 9:

b) Trong số ba điện trở đã cho, hiệu điện thế giữa hai dầu điện trở nào là lớn nhất? Vì sao? Tính trị số của hiệu điện thế lớn nhất này

b) Hiệu điện thế lớn nhất là U 3 = 0,4 × 7 = 2,8V vì I không đổi nếu R lớn ⇒ U lớn.

Bài 15 trang 12 sách bài tập Vật Lí 9:

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.4 trong đó điện trở R 1 = 4Ω, R 2 = 5Ω.

a) Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở R 3

b) Cho biết U = 5,4V. Số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở là bao nhiêu?

Bài 16 trang 12 sách bài tập Vật Lí 9:

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.5. Khi đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ I 1 = I, khi chuyển công tắc này sang vị trí số 2 thì ampe kế có số chỉ là I 2 = I/3, còn khi chuyển K sang vị trí 3 thì ampe kế có số chỉ I 3 = I/3. Cho biết R 1 = 3Ω, hãy tính R 2 và R 3.

Thay (1′) và (2′) ⇒ 3I = I/3 (3 + R2 ) ⇒ R 2 = 6Ω

Bài 4. Đoạn Mạch Nối Tiếp

4.1 (SBT, trang 9)

Hai điện trở , và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A, B.

a. Vẽ sơ đổ mạch điện trên.

a) Có thể vẽ một trong các sơ đồ sau:

Hiệụ điện thế giữa hai đầu điện trở :

Hiện điện thế giụa hai đầu đoạn mạch AB:

Điện trở tương đương cúa đoạn mạch AB:

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB:

4.2 (SBT, trang 9) Một điện trở 10Ω được mắc vào hiệu điện thế 12V.

a. Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó.

b. Muốn kiểm tra kết quả tính ở trên, ta có thể dùng ampe kế để đo. Muốn ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ dòng điện đã tính được phải có điều kiện gì đối với ampe kế ? Vì sao ?

a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là:

a. Số chỉ của vôn kế và ampe kế là bao nhiêu ?

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB:

Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở :

Vì vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nên số chỉ của vôn kế là 4V.

– Cách 1: Giữ nguyên hai điện trở mắc nối tiếp để = thì 3. = 3.

Tức là phải tăng hiệu điện thế của đoạn mạch lên gấp.3 lần.

– Cách 2: Giữ nguyên hiệu điện thế của đoạn mạch = thì = 3.

Vì = : 3 = 30 : 3 = 10 (Ω) = nên trong mạch chỉ mắc .

4.4 (SBT, trang 9)

a. Số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?

b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch

a) Vì vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nên :

= 3V

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là:

Vì ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch nên ampe kế chỉ 0,2A.

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:

4.5 (SBT, trang 10) Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω. Có thể mắc các điện trở này như thế nào vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A ?

Mắc nối tiếp sao cho tổng các điện trở thành phần bằng điện trở tương đương.

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

– Cách 1: Trong mạch chỉ có điện trở 30Ω

Để điện trở không bị hỏng thì cường độ dòng điện trong mạch tối đà là 1,5 A.

4.7 (SBT, trang 10)

Ba điện trở = 5Ω, = 10Ω, = 15Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 12V

a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

= + + = 5 + 10 + 15 = 30 (Ω)

b) Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp là:

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:

4.9 (SBT, trang 10)

Một đoạn mạch gồm hai điện trở và = 1,5 mắc nối tiếp với nhau. Cho dòng điện chạy qua đoạn mạch này thì thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là 3V. Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu ?

A.Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trờ mắc trong đoạn mạch.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

Chọn C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.

B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.

C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.

D. Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.

Chọn A. Đoạn mạch có những điếm nối chung của nhiều điện trở.

B. Lớn hơn 2 lần.

C. Nhỏ hơn 3lần.

D. Lớn hơn 3 lần.

– Công tắc K mở :

b. Trong số ba điện trở đã cho, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào là lớn nhất ? Vì sao ? Tính trị số của hiệu điện thế lớn nhất này.

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

= + + = 3 + 5 + 7 = 15 (Ω)

Vì các điện trở mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện chạy qua các điện trở đều bằng nhau và bằng cường độ dòng điện trong mạch:

a. Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở .

b. Cho biết U = 5,4V. Số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở là bao nhiêu ?

Ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch.

a) Khi công tắc K mở, cường độ dòng điện chạy trong mạch là:

b) Khi công tắc K mở:

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.5. Khi đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ 4.16 (SBT, trang 12) = I, khi chuyển công tắc này sang vị trí số 2 thì ampe kế có số chỉ là = I/3, còn khi chuyển K sang vị trí 3 thì ampe kế có số chỉ = I/8 . Cho biết = 3Ω, hãy tính và .

– Khi đóng công tắc K vào vị trí 1: đoạn mạch điện chỉ có .

Vì hiệu điện thê giữa hai đầu đoạn mạch trong các trường họp được giữ không đôi nên cường độ dòng điện qua đoạn mạch trong các trường hợp tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch.

Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song

ĐOẠN MẠCH SONG SONG A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở Rị, R2 mắc song song : Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I = I] + I2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ : u = Uị = u2. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó : I2 Rị I R Lưu ỷ : - Có thể sử dụng công thức -2- = „ * I Rj - Có thể mắc song song các dụng cụ hay thiết bị điện có hiệu điện thế định mức bằng hoặc lớn hơn hiệu điện thế của nguồn. Mặt khác, mắc song song các thiết bị điện còn nhằm mục đích sử dụng các thiết bị điện độc lập với nhau. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SBT Cl. - Điện trở Rj được mắc song song với điện trở R2. Vôn kế được mắc song song với hai điện trở của đoạn mạch AB nên nó đo hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch cũng là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. Ampe kế mắc ở mạch chính nên nó đo cường độ dòng điện chạy qua mạch chính. I2 Rt C3. Theo định luật Ôm : I = ' *1 - ' x2 - o tđ R- Mặt khác : u = Uj = u2 và I - I] + I2 (1) (2) Từ(l) và (2) u u, Ưo tđ R, Ro tđ J_ 1 R. Ro C4. + Để đèn và quạt hoạt động bình thường thì hiệu điện thế sử dụng của chúng phải bằng hiệu điện thế định mức. Mặt khác, hiệu điện thế định mức của chúng lại bằng hiệu điện thế của nguồn nên đèn và quạt được mắc song song vào nguồn thì chúng hoạt động bình thường. + Sơ đồ mạch điện như hình 5.1. + Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì đoạn mạch chứa quạt vẫn kín nên có dòng điện chạy qua quạt. Hình 5.1 , 111 Cô. + -- - H R '*tđ Rj R2 30 Chú ỷ : Trong công thức Rtđ = -ị thì 30 là giá trị điện trở của mạch rẽ, 2 là số đoạn mạch rẽ. Tổng quát : nếu có n đoạn mạch rẽ có điện trở bằng nhau thì R,„ = ỉh + Vì ba điện trở có giá trị bằng nhau nên Rtd = = 10Q < 30 Í2. Các kết quả trên cho thấy điện trở tương đương của đoạn mạch song song luôn nhỏ hơn điện trở các đoạn mạch rẽ. Rj+R2 15 + 10 5.1. a) Rtd = = ■1510 = 6Q. * u AD 12 b) Ampe kế Aj đo cường độ dòng điện qua Rj là Ij = AB = Ỵ7- = 0,8 A. R, 15 u 12 Ampe kế A2 đo cường độ dòng điện qua R2 là I2 = ^A-B- = = 1,2 A. R2 10 Ampe kế A đo cường độ dòng điện ở mạch ehính là : I = ij +I2 =0,8+ 1,2 = 2A B. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu R[ là : Ulmax = IlmaxR1 = 2.15 = 30V Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu R2 là u2max = I2maxR2 = 1.10 = 10 V. Đế điện trở R2 không bị hỏng thì hiệu điện thế tối đa có the đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R] mắc song song R2 là Umax = u2max - 10 V. a)RMN=iiw = y = 12n. .... 1 111 1 1 1 1 1 Rmn R, R2 R2 Rmn R, 12 30 20 b) Ampe kế Aj đo cường độ dòng điện qua R1 là : I, = ^ = 1,21, = 1,2A ' R, 1 R, 30 ĩ ĩ Q/C Ampe kế A2 đo cường độ dòng điện qua R2 là I2 = _MN = ^ = 1,8 A. Rọ 20 . . 1 _ 1 , 1 , 1 _ 1 a) ■-- - ■--h -■-h -- - - Rtđ R1 R2 R3 5 1Ầ T u 12 „ 4 A T b) I = -- = -- = 2,4 A ; L Rtđ 5 Rtđ =5Q. -^- = 0,6 A ; I3 = I - lị - I2 = 0,6 A. R2 5.7. c. Rtđ R1R9 Rị .4R,' „ -1 2 = 1 J = 0,8R,. Rị + Rọ Rị + 4Rị D. Có thể tính nhẩm như sau : Điện trở 4 Q được coi như có 3 điện trở 12 íì mắc song song. Như vậy đoạn mạch này gồm 4 điện trở mắc song song nên Rtđ=3íĩ. A. Trong một đoạn mạch điện, dù điện trở thành phần mắc ở đâu thì khi giá trị của điện trở thành phần giảm, điện trở tương đương của đoạn mạch cũng giảm. Mặt khác, hiệu điện thế của đoạn mạch được giữ không đổi nên cường độ dòng điện mạch chính sẽ tãng. B. Tính nhẩmmhư bài 5.8 : Điện trở 10 Q tương đương với 3 điện trở 30 íì mắc song song. Điện trở 5 íì tương đương với 6 điện trở 30 íì mắc song song. Mạch coi như có 10 điện trở 30 Q mắc song song, nên Rtd = 3 Í2. 5.11. a)Ij = I-I2 = 1,2-0,4 = 0,8 A. Ịi _ 0,8.6 Vì ị- I2 R2 = " R, I2 Ọ, 4 = 12Q. u = IịR] = 0,8.6 = 4,8 V. Vì các giá trị u, Rj, R2 được giữ không đổi nên các giá trị Ij, I2 cũng không đổi. Rtđ = 3,2£ì. 1 ĩ , 1 1 _ 1 1 1 _ 15 tđ - R, R2 R3 - 6 12 16 - 48 5.12. Có thể tiến hành theo phương án sau : Mắc điện trở Rx vào mạch điện theo sơ đồ hình 5.3. Số chỉ của ampe kế trong sơ đồ này là I2. Điện trở Rx được tính như sau : Rs .Ị5. x T ĩ_ L2 12 Ạ „ R R Ka+ZIW Hình 5.2 >-®-ezz?-5 Hình 5.3 5.13. Khi Rị, R2 mắc nối tiếp ta có : Rnt = Rj + R2 = ^- = ^4" = 9Q (1) I[ 0,2 Thay (1) vào (2) ta có : Phương trình (3) có hai nghiệm : với R] = 3 Q thì R2 - 6 Q ; với Rị = 6 thì R2=3Q. Chú ỷ : Phương trình (3) là phương trình bậc hai một ẩn số. Nếu vào thời gian này các em chưa học cách giải phương trình bậc hai thì có thể phân tích (3) thành phương trình tích như sau : Rị - 9R, + 18 = 0 R2 - 3R, - 6Rj + 18 = 0 o (R2 -3R,)-(6R, -18) = 0 RịCRị -3)-6(R, -3) = 0 o (R, -3)(R, -6) = 0 R R 9 18 5.14. a) Để có kết quả cho câu b thì nên tính R,9 = _ 1 _ = - 12 Rj+R2 9 + 18 = 6 Q. R12R3 Ktđ - 6.24 R12 + R2 6 + 24 = 4,8 Q ĩ ĩ 7 A 4,8 tđ b) SỐ chỉ của ampe kế A là : I = -- = 4-7 = 0,75 A. u 3 6 1 12 R12 6 c. 5a. 5b. 5c. BÀI TẬP Bổ SUNG Cho mạch điện như hình 5.4. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B được giữ không đổi là 12 V, điện trở Rj = 15 Q. Xác định số chỉ của các ampe kế khi các A (a) . I-□ ©Ị công tắc Kj, K2 đều mở. R? Khi công tắc Kj đóng, K2 mở thì số chỉ của ampe kế A là 1,2 A. Tính điện trở R2. Khi các công tắc Kj, K2 đều đóng thì số chỉ của 'ampe kế A sẽ thay đổi như thế nào ? Giải thích. Cho mạch điện như hình 5.5, trong đó điện trở R3 = 4 Í2. Biết số chỉ của ampe kế Aj gấp hai lần số chỉ của ampe kế A2, số chỉ của ampe kế A3 gấp ba lần số chỉ của ampe kế A2. Tính các điện trở R] và R2. Dòng điện chạy qua một vòng dây dẫn tại hai điểm A, B như hình 5.6. Sợi dây dẫn tạo nên vòng dây là đồng chất, tiết diện đều và có điện trở 30 £2. Xác định điện trở Rị của phần vòng dây trên hình vẽ để điện trở tương đương của đoạn mạch AB lớn nhất. Ki R, 21 I Hình 5

Giải Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song

Giải lý lớp 9 Bài 5: Đoạn mạch song song Bài C1 (trang 14 SGK Vật Lý 9):Quan sát sơ đồ mạch điện như hình 5.1 (SGK) và cho biết các điện trở R1, R2 được mắc với nhau như thế nào. Nêu vai trò của vôn kế và ampe kế trong sơ đồ đó. Lời giải: Sơ đồ mạch điện hình 5.1 …

Giải lý lớp 9 Bài 5: Đoạn mạch song song

Bài C1 (trang 14 SGK Vật Lý 9):Quan sát sơ đồ mạch điện như hình 5.1 (SGK) và cho biết các điện trở R1, R2 được mắc với nhau như thế nào. Nêu vai trò của vôn kế và ampe kế trong sơ đồ đó.

Lời giải:

Sơ đồ mạch điện hình 5.1 SGK cho biết R 1 được mắc song song với R 2. Ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở, đồng thời là hiệu điện thế của cả mạch.

Bài C2 (trang 14 SGK Vật Lý 9):

Hãy chứng minh rằng đối với một đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: I1/I2 = R2/R1

Lời giải:

Bài C3 (trang 15 SGK Vật Lý 9):

Lời giải:

Bài C4 (trang 15 SGK Vật Lý 9):

Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Mỗi đồ dùng đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.

– Đèn và quạt được mắc thế nào vào nguồn để chúng hoạt động bình thường?

– Vẽ sơ đồ mạch điện đó. Cho kí hiêu sơ đồ của quạt điện là:

– Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?

Lời giải:

– Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường.

– Sơ đồ mạch điện như hình dưới

– Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho.

Bài C5 (trang 16 SGK Vật Lý 9):

Cho hai điện trở R 1 = R 2= 30Ω được mắc như sơ đồ hình 5.2a (SGK).

– Tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó.

– Nếu mắc thêm một điện trở R 3 = 30Ω vào đoạn mạch trên (hình 5.2b SGK) thì điện trở tương đương của đoạn mạch mới bằng bao nhiêu?

So sánh điện trở đó với mỗi điện trở thành phần

Lời giải:

Từ khóa tìm kiếm:

c1 lý9 bài 16

giải bài tập lí 9 bài 5

giải bài tập vật lí 9 bài 5

giải vật lý lớp 9 bài 5

soạn vật lý lớp 9 bài 5