Top 15 # Xem Nhiều Nhất Giải Sinh Học 9 Bài Lai Hai Cặp Tính Trạng / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Asianhubjobs.com

Vbt Sinh Học 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng / 2023

VBT Sinh học 9 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 12 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 4 SGK và điền nội dung phù hợp vào ô trống ở bảng 4

Lời giải:

Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Vàng, trơn

315

9/16

Vàng, nhăn

101

3/16

Xanh, trơn

108

3/16

Xanh, nhă

32

1/16

Bài tập 2 trang 12 VBT Sinh học 9: Hãy điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống trong câu sau đây:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ……………… của các tính trạng hợp thành nó.

Lời giải:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 12 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp ……………………….. Menđen đã phát hiện ra ……………………….. của các cặp tính trạng.

Lời giải:

Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai Menđen đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng.

Bài tập 2 trang 13 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng ……………… của các tính trạng tổ hợp thành nó.

Chính sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là …………

Lời giải:

Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng tổ hợp thành nó.

Chính sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp.

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 13 VBT Sinh học 9: Căn cứ vào đâu mà Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

Lời giải:

Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau căn cứ vào tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Bài tập 2 trang 13 VBT Sinh học 9: Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Lời giải:

Biến dị tổ hợp là các kiểu hình khác P. Nó được xuất hiện ở các loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).

Bài tập 3 trang 13 VBT Sinh học 9: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là F2 nhất thiết phải có: (chọn phương án trả lời đúng)

A. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn

B. Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

C. 4 kiểu hình khác nhau

D. Các biến dị tổ hợp

Lời giải:

Chọn đáp án B. Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Giải thích:

A. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn ⇒ sai vì 3 trội: 1 lặn là tỉ lệ phân li của cặp tính trạng trội hoàn toàn, tỉ lệ trội lặn sẽ thay đổi ở cặp tính trạng trội không hoàn toàn.

C. 4 kiểu hình khác nhau ⇒ sai vì 4 KH khác nhau chỉ đúng khi xét phép lai có hai cặp tính trạng tương phản, nếu phép lai nhiều hơn 2 cặp tính trạng tương phản thì số KH sẽ khác.

D. Các biến dị tổ hợp ⇒ sai vì các biến dị tổ hợp chỉ xuất hiện ở kiểu sinh sản hữu tính (giao phối), các cá thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần vẫn có sự phân li độc lập các tính trạng.

Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo) / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Kiểu gen AABB trong quá trình phát sinh giao tử cho một giao tử AB, kiểu gen aabb cho 1 giao tử ab → thụ tinh AaBb

→ F 1 hình thành giao tử, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng tạo ra 4 giao tử với tỉ lệ ngang nhau Ab, AB, aB, ab.

Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 giao tử bố và 4 giao tử mẹ ⇒ F2 có 16 hợp tử.

Phân tích kết quả lai:

⇒ Quy luật phân li độc lập: Các cập nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đôi với chọn giống và tiến hoá.

Khi các cặp alen phân li độc lập thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một lượng lớn biến dị tổ hợp, điều này đã giải thích sự đa dạng của sinh giới.

* Biến dị tổ hợp: kiểu hình mới xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp lại các alen từ bố và mẹ. Biến dị tổ hợp phụ thuộc vào số tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) ở con lai, số tổ hợp giao tử càng lớn thì biến dị tổ hợp càng cao.

Số tổ hợp giao tử = số giao tử đực x số giao tử cái trong phép lai đó.

Nếu biết được các gen quy định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau. Do đó, qua lai giống con người có thể tổ hợp lại các gen, tạo ra các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt.

Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo / 2023

Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.

Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp tự do trong quá tình thụ tinh.

Sơ đồ lai:

P (t/c): AABB x aabb

G: AB ab

F1: AaBb (100% vàng, trơn)

F1 x F1: AaBb x AaBb

G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2:

9 A – B – : 9 vàng, trơn

3 A – bb: 3 vàng, nhăn

3 aaB – : 3 xanh, trơn

1 aabb: 1 xanh, nhăn

Nội dung của quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”.

Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.

Trong thực tế, mỗi cá thể của loài có rất nhiều gen.

Với các loài sinh sản vô tính, các cá thể thường giống nhau và giống thế hệ trước.

Với các loài giao phối, do sự phân li độc trong phát sinh giao tử và tổ hợp tự do trong thụ tinh của các cặp gen tạo ra vô số các biến dị tổ hợp.

Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn.

a. AaBb

b. AaBB

c. AABb

d. AABB

Con có tóc xoăn, mắt đen

Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng / 2023

Giải VBT Sinh học 9 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

Bài tập 1 trang 12 VBT Sinh học 9:

Quan sát hình 4 SGK và điền nội dung phù hợp vào ô trống ở bảng 4

Bảng 4. Phân tích kêt quả thí nghiệm của Menđen

Bài tập 2 trang 12 VBT Sinh học 9: Hãy điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống trong câu sau đây:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ……………… của các tính trạng hợp thành nó.

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Bài tập 3 trang 12 VBT Sinh học 9:

Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp ……………………….. Menđen đã phát hiện ra ……………………….. của các cặp tính trạng.

Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai Menđen đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng.

Bài tập 4 trang 13 VBT Sinh học 9:

Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng ……………… của các tính trạng tổ hợp thành nó.

Chính sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là …………

Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng tổ hợp thành nó.

Chính sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp.

Bài tập 5 trang 13 VBT Sinh học 9:

Căn cứ vào đâu mà Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau căn cứ vào tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Bài tập 6 trang 13 VBT Sinh học 9:

Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Biến dị tổ hợp là các kiểu hình khác P. Nó được xuất hiện ở các loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).

Bài tập 7 trang 13 VBT Sinh học 9:

Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là F2 nhất thiết phải có: (chọn phương án trả lời đúng)

A, Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn

B, Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

C, 4 kiểu hình khác nhau

D, Các biến dị tổ hợp

Chọn đáp án B. Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Giải thích:

A, Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn ⇒ sai vì 3 trội: 1 lặn là tỉ lệ phân li của cặp tính trạng trội hoàn toàn, tỉ lệ trội lặn sẽ thay đổi ở cặp tính trạng trội không hoàn toàn.

C, 4 kiểu hình khác nhau ⇒ sai vì 4 KH khác nhau chỉ đúng khi xét phép lai có hai cặp tính trạng tương phản, nếu phép lai nhiều hơn 2 cặp tính trạng tương phản thì số KH sẽ khác.

D, Các biến dị tổ hợp ⇒ sai vì các biến dị tổ hợp chỉ xuất hiện ở kiểu sinh sản hữu tính (giao phối), các cá thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần vẫn có sự phân li độc lập các tính trạng.