Top 7 # Xem Nhiều Nhất Giải Task 4 Unit 2 Lớp 10 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing

Hướng dẫn giải Task 1 SGK trang 11 Unit 6 Tiếng Anh lớp 10 mới Writing

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

a. When children see how their parents work hard to support the families and share domestic responsibilities they will learn from them. Such family values as hard work, responsibilities and love are likely to pass down from generation to generation.

b. They heip their husbands pay household expenses and satisfy their children’s growing needs. Life is getting more and more expensive, so women’s salaries are becoming important to their household budgets.

c. Experiences at work widen their knowledge and gradually mature them. Through working they discover their strengths and weaknesses, become more knowledgeable and can find good ways to educate their children.

Advantages of being a working mother

Mothers should be greatly encouraged to work outside the home. First, working mothers contribute to household income.1. b (They heip their husbands pay household expenses and satisfy their children’s growing needs. Life is getting more and more expensive, so women’s salaries are becoming important to their household budgets.) Second, working mothers are good educators for their children.2. c (Experiences at work widen their knowledge and gradually mature them. Through working they discover their strengths and weaknesses, become more knowledgeable and can find good ways to educate their children.) Finally, working mothers set good examples for their children.3. a (When children see how their parents work hard to support the families and share domestic responsibilities they will learn from them. Such family values as hard work, responsibilities and love are likely to pass down from generation to generation.) Clearly, mothers should be strongly supported to work outside the home.

Bài dịch:

Thuận lợi của việc là một người mẹ đi làm

Những người mẹ nên được khuyến khích nhiều để đi làm việc bên ngoài. Đầu tiên, những người mẹ đi làm đóng góp cho thu nhập gia đình. Họ giúp chồng mình trả chi phí gia đình m thỏa mãn nhu cầu đang tăng lên của trẻ con. Cuộc sông ngày càng đắt đỏ vì vậy lương oìa phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng trong ngân sách gia đình của họ.

Thứ hai, những người mẹ đi làm là những người giáo dục tốt cho con trẻ. Kinh nghiệm làm wiệc mở rộng kiên thức của họ và dần dần làm họ trưởng thành. Qua công việc, họ khám phá điểm mạnh và điếm yếu của họ, trở nên hiểu biết hơn và có thể tìm ra những cách hay để giáo dục con cái.

Cuối cùng, những người mẹ đi làm là ví dụ tốt cho con cái của họ. Khi bọn trẻ thấy cha mẹ chúng làm việc vất vả như thế nào để chu cấp cho gia đình và chia sẻ trách nhiệm trong gia đình, chúng sẽ học từ họ. Những giá trị gia đình như làm việc chăm chỉ, trách nhiệm và tình yêu có thể truyền từ thê hệ này sang thế hệ khác.

Unit 4 Lớp 10: Reading

Unit 4: Special Education

A. Reading (Trang 44-45-46 SGK Tiếng Anh 10)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Make a list or the activities you do every day. Then ask your partner which ones he/she thinks would be difficult for blind and deaf people. ( Lập danh sách những hoạt động em làm mỗi ngày. Sau đó hỏi bạn học những hoạt động nào bạn ấy nghĩ sẽ khó khăn cho những người khiếm thị và khiếm thính.)

In the morning In the afternoon In the evening

brush my teeth

lake a nap

watch TV, about half an hour

do exercise

do my homework and exercise

learn lessons/do exercises

lake a bath

play sports with friends

go to bed, at about 10:30

have breakfast

go lo school

Which activities do you think may be difficult for blind and deaf people? ( Bạn nghĩ các hoạt động nào sẽ là khó khăn cho những người khiếm thị và khiếm thính?)

Work with a partner. Look at the Braille Alphabet. Then work out the message that follows. (Làm việc với bạn học. Nhìn vào Bảng chữ cái Braille. Sau đó tìm ra thông điệp kèm theo.)

Thông điệp kèm theo là:

We are the world

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe: A TEACHER IN A SPECIAL CLASS

Like other teachers, Pham Thu Thuy enjoys her teaching job. However, her class is different from other classes. The twenty-five children, who are learning how to read and write in her class, are disabled. Some are deaf, some dumb and others mentally retarded. Most of the children come from large and poor families, which prevents them from having proper schooling.

At first, there was a lot of opposition from the parents of the disabled children. They used to believe that their children could not learn anything at all. In the first week, only five children attended the class. Gradually more children arrived. Their parents realised that the young teacher was making great efforts to help their poor kids.

Watching Thuy taking a class, one can see how time-consuming the work is. During a maths lesson, she raised both arms and opened up her fingers one by one until all ten stood up. She then closed the fingers one by one. She continued the demonstration until the children realised they had just learned how to add and subtract. The children have every reason to be proud of their efforts. They know a new world is opening up for them.

Hướng dẫn dịch: Một giáo viên ở lớp học đặc biệt

Như các giáo viên khác, Phạm Thu Thủy yêu nghề dạy học. Tuy nhiên lớp của cô khác hẳn các lớp khác. Hai mươi lăm học sinh đang học đọc và viết trong lớp là trẻ khuyết tật. Một số em bị câm, một số em bị điếc và các em khác chậm phát triển trí tuệ. Hầu hết, gia đình các em là những gia đình nghèo khó khiến các em không thể học hành tới nơi tới chốn.

Thoạt đầu ba mẹ các em rất phản đối việc cho con đi học. Họ vẫn tin là con họ chẳng thể học được điều gì. Trong tuần lễ đầu tiên chỉ có năm em đến lớp. Dần dần bọn trẻ đi học đông hơn. Cha mẹ chúng nhận ra rằng cô giáo trẻ đã rất nỗ lực để giúp trẻ em nghèo.

Nhìn cô Thủy đứng lớp, người ta có thể thấy được công việc của cô tốn nhiều thời gian thế nào. Trong giờ học Toán, cô đưa cả hai cánh tay ra, giơ lên từng ngón một cho đến khi đủ cả mười ngón. Sau đó cô cụp từng ngón tay lại. Cô tiếp tục làm như thế cho đến khi bọn trẻ nhận ra rằng chúng đã học được cách cộng trừ. Bọn trẻ có lý do để tự hào về nỗ lực cùa mình. Các em biết rằng một thế giới đang mở ra cho các em.

Task 1. The words in A appear in the reading passage. Match them with their definitions in B. ( Các từ ở A xuất hiện trong bài đọc. Ghép chúng với những định nghĩa ở B.)

- disabled: người khuyết tật - mentally retarded: chậm phát triển trí tuệ - time-comsuming: tốn thời gian - demonstration: sự thể hiện, sự thuyết minh - gradually: dần dần, từ từ

Task 2. Read the passage again and complete the following sentences by circling the corresponding letter A, B, C or D. ( Đọc lại đoạn văn và hoàn thành các câu sau bằng cách khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D tương ứng.)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Twenly-five (1) disabled children have the chance of learning how to (2) read and (3) write thanks to the (4) efforts of a young teacher, Pham Thu Thuy.

Although her idea, at first, met with (5) opposition from the parents of the disabled children, more children attended her class later. The touching work in the special class is (6) time-consuming.

For example, in a (7) Maths lesson, the teacher has to use her (8) arms and (9) fingers to teach the children how to add and subtract. The children are now (10) proud and happy.

Hướng dẫn dịch:

25 đứa trẻ khuyết tật có cơ hội để học cách đọc và viết lời cảm ơn tới sự cố gắng của một giáo viên trẻ, cô Phạm Thu Thủy.

Theo như lời cô giáo trẻ, dẫu cho lúc đầu có gặp sự phản đối của cha mẹ những đứa trẻ khuyết tật này, nhưng sau đó ngày càng nhiều trẻ đã đến học ở lớp của cô. Công việc dạy học ở lớp học đặc biệt này rất tốn thời gian.

Chẳng hạn như trong giờ Toán học, cô giáo phải sử dụng đôi bàn tay và các ngón tay để dạy bọn trẻ cách cộng và trừ. Bọn trẻ bây giờ thấy tự hào và hạnh phúc

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-4-special-education.jsp

Unit 2 Lớp 10: Speaking

Unit 2: School talks

B. Speaking (Trang 24-25 SGK Tiếng Anh 10)

Task 1. These expressions are commonly used when people are chatting. Place them under the appropriate heading. Then practise it with a partner. ( Những thành ngữ sau thường được sử dụng khi người ta trò chuyện. Đặt chúng dưới các đầu đề thích hợp. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Starting a conversation

(Mở đầu cuộc trò chuyện)

Closing a conversastion

(Kết thúc cuộc trò chuyện)

– Good morning

– Goodbye. See you later.

– Hello. How are you?

– Sorry, I’ve got to go. Talk to you laler.

– Hello. What are you doing?

– Well, it’s been nice meeting to you.

– Hi. How is school?

– Great. I’ll see you tomorrow.

– How’s everything at school?

– Catch up with you later.

Task 2. Rearrange the following sentences to make an appropriate conversation and then practise it with a partner. ( Sắp xếp lại những câu sau để làm thành một cuộc hội thoại thích hợp và sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

1 – D. Hi, Minh. Did you have a nice weekend?

2 – F. Hello, Quan. Yes, I did. It was great.

3 – B. What did you do?

4 – H. I went to Lan’s birthday party. The food was good and the people were interesting. What did you do, Quan?

5 – E. I stayed at home and did my homework. Nothing special.

6 – C. Where are you going now?

7 – G. I’m going to the library to borrow some books. Sorry, I’ve got to go. Talk to you later.

8 – A. Bye. See you later.

Task 3. Complete the following conversation with suitable words, phrases or sentences in the box and then practise it with a partner. ( Hoàn thành bài hội thoại sau với các từ, cụm từ hay câu thích hợp trong khung và sau đó luyện tập với bạn học.)

A: Hello, Hoa. You don’t look very happy. What’s the matter with you?

A: Sorry to hear that. You’d better go home and have a rest.

B: Yes. That’s a great idea. Goodbye, Nam.

A: See you later.

– the weather: thời tiết

– last night’s TV programmes: các chương trình tivi tối qua

– football: bóng đá

– plans for the next weekend: kế hoạch cho ngày cuối tuần tới

Hoa: Hi. How’re you?

Mai: Fine, thanks. How about you?

Hoa: Not so good. I feel uneasy.

Mai: That’s too had. Awful day, isn’t it?

Hoa: Yeah. I hate the wet season.

Mai: Me, too. I have to stay at home. It’s so boring.

Hoa: Sorry. I’ve got to go. I have to visit my friend in hospital.

Mai: All right. See you soon.

Hoa: Bye. See you.

last night’s TV programmes

Nam: Hi, Lan. Did you watch TV last night?

Lan: No. Were there any good programmes on?

Nam: Oh. no. As you know, there have hardly been any good programmes on television these days.

Lan: And one more thing, there’re also too many violent scenes, which is too had for small children.

Nam: OK. I don’t know what they think about these.

Lan: They’re maybe thinking about making money regardless of bad effects on children.

Nam: Much ashamed of it?

Lan: Sure.

Nam: Oh, sorry, it’s late. I’ve got to go to the library now.

Lan: OK. Bye. Talk to you later.

Nam: Bye.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 2 Lớp 10 Skills

Acupuncture is one of the oldest medical treatments in the world. (Châm cứu là một trong những thuật trị bệnh cổ xưa nhất trên thế giới.)

The technique of acupuncture involves placing needles in various pressure points throughout the body. (Kỹ thuật châm cứu bao gồm việc đặt những mũi kim vào những điểm huyệt khác nhau khắp cơ thể.)

Today, a lot of people use the acupuncture to cure diseases. (Hiện nay, rất nhiều người sử dụng châm cứu để chữa bệnh.)

Câu trả lời phụ thuộc vào bản thân người trả lời, ví dụ: The three most interesting things I learnt about acupuncture from the passage are (3 điều thú vị nhất về châm cứu mà tôi học được từ bài viết là):– Originally, there were 365 acupoints, but this has increased to more than 2000 nowadays. (Vốn dĩ, chỉ có khoảng 365 huyệt, nhưng số lượng này đã tăng lên hơn 2000 huyệt hiện nay.)– The practice of acupuncture is rooted in the idea of promoting harmony between humans and the world around them and a balance between yin and yang. (Việc thực hiện châm cứu bắt nguồn từ ý tưởng gia tăng sự hài hòa giữa con người và thế giới xung quanh họ và sự cân bằng giữa âm và dương.) – According to a U.S. 2002 survey, an estimated 8.2 million American adults had tried acupuncture. (Theo một khảo sát của Mỹ năm 2002, ước tính khoảng 8,2 triệu người lớn Mỹ đã thử châm cứu.)

Acupuncture is one of the oldest medical treatments in the world.

(Châm cứu là một trong những thuật trị bệnh cổ xưa nhất trên thế giới.)

It originated in China more than 2,500 years ago.

(Nó bắt nguồn ở Trung Quốc từ hơn 2500 năm trước.)

The practice of acupuncture is rooted in the idea of promoting harmony between humans and the world around them and a balance between yin and yang.

(Thuật châm cứu bắt nguồn từ ý tưởng gia tăng sự hài hòa giữa con người và thế giới xung quanh họ và sự cân bằng giữa âm và dương.)

Although there are unanswered questions, acupuncture appears to work.

(Mặc dù còn tồn tại những thắc mắc chưa được lí giải, châm cứu nghe vẻ có hiệu quả.)

Scientific studies offer evidence that it can ease pain and treat from simple to complicated ailments.

(Các nghiên cứu khoa học đưa ra những bằng chứng cho thấy châm cứu có thể giảm đau và chữa những bệnh từ đơn giản đến phức tạp.)

The technique of acupuncture involves placing hair-thin needles in various pressure points (called acupoints) throughout the body.

(Kỹ thuật châm cứu gồm có việc đặt những mũi kim mỏng như sợi tóc vào những điểm huyệt khác nhau khắp cơ thể.)

Stimulating these points is believed to promote the body’s natural healing capabilities and enhance its functions.

(Người ta tin rằng kích thích những điểm này sẽ gia tăng khả năng chữa lành tự nhiên của cơ thể và cải thiện các chức năng của cơ thể.)

Originally, there were 365 acupoints, but this has increased to more than 2000 nowadays.

(Vốn dĩ, chỉ có khoảng 365 huyệt, nhưng hiện nay con số này đã tăng lên hơn 2000 huyệt.)

Acupuncture is considered to be very safe when enough precautions are taken.

(Châm cứu được cho là rất an toàn khi có đủ sự cẩn trọng.)

The most common side effects with acupuncture are soreness, slight bleeding, or discomfort.

(Tác dụng phụ thường thấy nhất của châm cứu là cơn đau, chảy máu nhẹ hay cảm giác khó chịu.)

Some people may feel tired after a session.

(Một vài người có thể cảm thấy mệt mỏi sau khi thực hiện châm cứu.)

Care is also needed so that inner body parts are not touched by the needles.

(Cũng cần cẩn trọng để các bộ phận bên trong cơ thể không bị kim đâm vào.)

Despite its general safety, acupuncture isn’t for everyone.

(Mặc dù nhìn chung là an toàn, châm cứu không phải dành cho tất cả mọi người.)

People who have bleeding problems or are taking blood related medicine should not have the treatment.

It’s also not recommended for people who have electronic medical devices inside their bodies.

(Nó cũng không được khuyến khích dùng cho những người có cấy thiết bị y tế điện tử ở bên trong cơ thể họ.)

Today, a lot of people use acupuncture as a reliable alternative to modern medicine.

(Ngày nay, nhiều người dùng châm cứu làm phương pháp thay thế đáng tin cậy thay cho y học hiện đại.)

According to a U.S. 2002 survey (the most reliable survey to date), an estimated 8.2 million American adults had tried acupuncture.

(Theo một khảo sát của Mỹ năm 2002 (khảo sát đáng tin cậy nhất tính đến nay), ước tính khoảng 8,2 triệu người lớn Mỹ đã thử châm cứu.)

This number has been reported to be increasing steadily.

(Báo cáo cho thấy con số này còn đang tăng đều.)

Yoga is a mind and body practice through postures, meditation, breathing exercises, and deep relaxation.

(Yoga là sự tập luyện tâm trí và cơ thể thông qua các tư thế, thiền định, các bài tập hít thở và thư giãn sâu.)

Yoga has been practiced in India for thousands of years in many forms and has gained massive popularity all over the globe in recent times.

(Yoga được thực hành ở Ấn Độ hàng nghìn năm với nhiều loại hình, và trở nên phổ biến rộng rãi trên toàn cầu vào thời gian gần đây.)

The Sanskrit word ‘yoga’ has several translations and can be interpreted in many ways. Many translations point toward translations of ‘to yoke’, ‘join’, or ‘concentrate’ – essentially a means to unite or a method of discipline.

(Từ tiếng Phạn ‘yoga’ có nhiều bản dịch và có thể được hiểu theo nhiều cách. Nhiều bản dịch hướng tới các cách dịch như ‘buộc lại’, ‘kết hợp’ hoặc ‘tập trung’ – về cơ bản là một phương tiện để liên kết hoặc một phương pháp kỷ luật.)

Daily yoga practice can bring in a number of benefits to practitioners. Yoga not only helps control diseases but also plays an important role in achieving relaxation and physical fitness.

(Luyện tập yoga hàng ngày có thể mang lại nhiều lợi ích cho người tập. Yoga không chỉ giúp kiểm soát bệnh tật mà còn đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt được trạng thái thư thái và sức khỏe thể chất.)

Specifically, it can help relieve depression and back pain, control hypertension and diabetes, improve digestion as well as maintain healthy heart and body.

(Cụ thể, yoga có thể giúp giảm chứng trầm cảm và đau lưng, kiểm soát chứng tăng huyết áp và tiểu đường, tăng cường hệ tiêu hóa cũng như duy trì trái tim và cơ thể khỏe mạnh.)

Yoga is simple and ideal for every age group as it involves slow and static movements. It has a minimal risk of muscle injury and does not require a huge calorie consumption, while the main focus includes breathing techniques.

(Yoga đơn giản và lý tưởng cho mọi độ tuổi vì nó gồm các động tác chậm và tĩnh tại. Nó giảm tối thiểu nguy cơ bị chấn thương cơ và không yêu cầu lượng tiêu tốn calo khổng lồ, trong khi trọng tâm chính là gồm các kĩ thuật hít thở.)

Though yoga can be practiced by everyone, irrespective of age or sex, make sure to take your physician’s opinion if you are suffering from heart ailments or any acute or chronic medical conditions that demands caution.

(Mặc dù ai cũng có thể thực hành yoga được, không phân biệt tuổi tác, giới tính, nhưng vẫn cần đảm bảo là bạn có hỏi ý kiến của bác sĩ nếu bạn mắc các bệnh về tim mạch hoặc bất kì bệnh kinh niên hoặc cấp tính yêu cầu sự cẩn trọng.)