Top 3 # Xem Nhiều Nhất Giải Vbt Ngữ Văn 9 Truyện Kiều Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)

Chị em Thúy Kiều (trích Truyện Kiều)

1. Câu 1, tr. 83, SGK Trả lời:

– Kết cấu đoạn thơ:

+ bốn câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều

+ bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân

+ còn lại: gợi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều

– Trình tự miêu tả nhân vật

+ Bốn câu đầu khái quát vẻ đẹp chung và riêng của từng người

+ Bốn câu tiếp khắc họa rõ hơn vẻ đẹp Thúy Vấn từ khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da,… đều cho thấy vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu.

+ Mười hai câu tiếp khắc họa vẻ đẹp Thúy Kiều với cả sắc, tài, tình. Đó là vẻ đẹp toàn diện.

+ Bốn câu cuối khái quát cuộc sống phong lưu, nền nếp, đức hạnh của chị em Kiều

→ Trình tự miêu tả như trên vừa chặt chẽ, vừa hợp lí, vừa góp phần làm nổi bật vẻ đẹp chung và riêng của hai chị em Thúy Kiều.

2. Câu 2, tr. 83, SGK Trả lời:

– Những hình ảnh ước lệ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân: khuôn trăng (khuôn mặt), nét ngài (đôi mày), hoa cười (nụ cười), ngọc thốt đoan trang (giọng nói trong trẻ thoát ra từ hàm răng ngọc ngà), mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

– Cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Vân: đó là vẻ đẹp cao sang quý phái, hiền thục, phúc hậu

3. Câu 3, tr. 83, SGK Trả lời:

– Điểm giống nhau: vẫn gợi tả bằng các hình ảnh mang tính ước lệ: thu thuỷ, xuân sơn, hoa, liễu, nét vẽ của thi nhân thiên về gợi

– Điểm khác nhau: qua những hình ảnh đậm màu sắc tượng trưng, ước lệ, tác giả đã tạo được ấn tượng về một vẻ đẹp của giai nhân tuyệt thế sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn, đặc biệt là việc gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt: “làn thu thuỷ”; đôi mắt trong sáng như nước mùa thu, gợi vẻ lanh lợi, sắc sảo hơn người

4. Câu 4, tr. 83, SGK Trả lời:

– Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, nhan sắc, tác giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp tài năng, tâm hồn của Kiều. Ở Kiều hội tụ đầy đủ mọi tài năng theo quan niệm của tư tưởng phong kiến: cầm – kì – thi – hoạ.

– Trong đó, tác giả đặc biệt nhấn mạnh tài đánh đàn của Kiều (Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương) và gợi tả về tính cách đa sầu, đa cảm của Kiều qua khúc nhạc nàng tự sáng tác một thiên “bạc mệnh”.

– Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc- tài- tình, Kiều mang vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành

5. Câu 5, tr. 83, SGK Trả lời:

– Những nét riêng về tài và sắc của Thuý Kiều và Thúy Vân còn gợi ra những dự cảm về số phận, chỉ khác là những nét riêng về tài sắc của Kiều lại gợi ra cái nghiệt ngã, éo le của số phận (theo quan niệm “tài mệnh tương đố” của tư tưởng trung đại). Cho nên, nói: Sắc đẹp của Thuý Vân Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da, còn sắc đẹp của Thuý Kiều Hoa ghen đua thắm, liễu hờn kém xanh là sự dự báo số phận của hai người là có cơ sở.

+ Với ngôn từ miêu tả Thúy Vân cho thấy vẻ đẹp hiền lành, phúc hậu nàng sẽ có cuộc đời bình yên, suôn sẻ. Khi tả nàng Nguyễn Du rất tinh tế khi dùng chữ “nhường” “thua” trước vẻ đẹp của làn da, mái tóc.

+ Còn với Thúy Kiều, ngôn ngữ ông miêu tả “sắc sảo mặn mà”, với sắc đẹp đó hoa phải “ghen”, liễu phải “hờn”, vẻ đẹp của nàng còn hơn cả thiên nhiên tạo vật. Bởi vậy dự báo cuộc sống đầy trắc trở, số phận éo le, bất hạnh

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Truyện Kiều Của Nguyễn Du

Trả lời:

– Thời đại: Nguyễn Du sinh trưởng trong thời đại có nhiều biến động dữ dội: xã hội phong kiến bước vào thời kì khủng hoảng , sâu sắc , phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn. Phong trào Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn được thành lập. Những thay đổi kinh thiên động địa đấy đã tác động mạnh mẽ tới tình cảm, nhận thức của ông để hướng ngòi bút vào hiện thực

– Gia đình: Nguyễn Du là gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học. Nhưng cuộc sống êm đềm trướng rủ màn che với Nguyễn Du không được bao lâu. Nhà thơ mồ côi cha năm 9 tuổi và mồ côi mẹ năm 12 tuổi. Hoàn cảnh gia đình cũng tác động lớn đến cuộc đời Nguyễn Du

– Cuộc đời: Nguyễn Du là người có vốn hiểu biết sâu rộng. Trước những biến động dữ dội của lịch sử, nhà thơ đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, những con người, những thân phận khác nhau. Ông từng đi nhiều, tiếp xúc nhiều từng trải cuộc sống,… tất cả những điều đó có ảnh hưởng đến sáng tác nhà thơ

2. Câu 2, tr. 80, SGK Trả lời:

– Gặp gỡ và đính ước: Thúy Kiều là người con gái tài sắc vẹn toàn, sống trong cảnh êm ấm cùng cha mẹ và hai em. Trong buổi du xuân vô tình gặp Kim Trọng. Hai bên nảy sinh tình cảm và chủ động, tự do đính ước.

– Gia biến và lưu lạc: Khi Kim Trọng về quê, gia đình Kiều gặp tai biến. Kiều bán mình chuộc cha, nhờ Thúy Vân trả nghĩa cho kim Trọng và bị bọn buôn người lừa vào lầu xanh. Kiều gặp Thúc Sinh và được Thúc Sinh cứu thoát khỏi cuộc đời kĩ nữ nhưng lại bị vợ cả của TS đày đọa. Kiều phải trốn đi và nương nhờ cửa Phật. Nhưng không may, Kiều lại rơi vào lầu xanh lần nữa. Ở đây nàng gặp Từ Hải. Từ Hải lấy Kiều làm vợ và giúp nàng báo ân, oán. Do bị Hồ Tôn Hiến lừa, Từ Hải bị giết, Kiều bị ép gả cho viên thổ quan. Đau đớn, tủi nhục, Kiều nhảy sông tự vẫn nhưng được sư Giác Duyên cứu và lại nương nhờ cửa Phật.

– Đoàn tụ: Sau khi biết Kiều bán mình chuộc cha, Kim Trọng đau đớn vô cùng. Tuy đã lấy Thúy Vân nhưng chàng vẫn không nguôi mối tình đầu say đắm và quyết tâm đi tìm Kiều. Nhờ gặp sư Giác Duyên, Kiều, Trọng gặp nhau, gia đình đoàn tụ. Kiều chiều ý mọi người kết duyên cùng Kim Trọng nhưng cả hai cùng thề nguyện ” duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy”.

3. Nêu tóm tắt những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Trả lời:

– Giá trị nội dung: gồm giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo, truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo, là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người, tố cáo những thế lực sống xa khẳng định những khát vọng chân chính của con người

– Giá trị nghệ thuật: ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ, nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

1. Câu 1, tr. 95, SGK Trả lời:

– Đặc điểm của không gian quanh lầu Ngưng Bích:

+ rộng lớn, mênh mông, bát ngát, không gian mở ra chiều cao, chiều xa.

+ hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi vơi, chênh vênh, đơn độc giữa không gian.

+ trống trải, hoang vắng, không có dấu hiệu của sự sống, cảnh vật ngổn ngang: cát vàng, bụi hồng, cồn nọ, dặm kia

– Thời gian qua cảm nhận của Thúy Kiều: từ sáng sớm đến đêm khuya, sự quay vòng của thời gian.

– Hoàn cảnh và tâm trạng của Kiều: bị giam hãm, tâm trạng cô đơn, buồn tủi, hổ thẹn

2. Câu 2, tr. 95, SGK Trả lời:

a. Nỗi nhớ thương của nhân vật Thúy Kiều:

– Nhớ tới Kim Trọng trước, cha mẹ sau.

– Trình tự hợp lí. Vì: Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ.

b. Nghệ thuật sử dụng hình ảnh và từ ngữ của tác giả: . Nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh : nhiều hình ảnh ước lệ chén đồng, tin sương, tấm son, quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử…, từ ngữ thể hiện được tâm trạng đớn đau, day dứt với Kim Trọng, nỗi xót xa, lo lắng cho cha mẹ.

c. Cảm nhận vè tấm lòng của nhân vật Thúy Kiều: trong cảnh ngô ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng lại quên đi cảnh ngộ của bản thân để nghĩ về chàng Kim, nghĩ về cha mẹ→Kiều là người tình thủy chung, người con có hiếu, người có tấm lòng vị tha đáng trọng

3. Tìm hiểu cảnh vật và tâm trạng nhân vật trong tám câu thơ cuối đoạn trích – Cảnh được hiện lên qua cái nhìn của ai? Nét riêng và điểm chung của các cảnh vật ấy. Các cảnh vật có sự vận động như thế nào? – Tìm các điệp ngữ và từ láy trong đoạn thơ. Các từ ấy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân vật? – Qua tám câu thơ em có cảm nhận thế nào về tâm trạng nhân vật Thúy Kiều? Trả lời:

– Cảnh vật trong tám câu thơ cuối hiện lên qua cái nhìn của Kiều

+ mỗi cảnh có nét riêng đồng thời lại có nét chung diễn tả tâm trạng của Kiều :

+ sựu vận động của cảnh vật:

* Cánh buồm nhỏ xa xăm vô định như cuộc đời nàng giữa biển đời vô hướng.

* Cánh hoa bị vùi dập như số kiếp trôi nổi của nàng.

* Nội cỏ rầu rầu một màu đơn điệu như màu sắc cuộc đời nàng tẻ nhạt.

* Gió cuốn, sóng ầm ầm chính là dông bể cuộc đời, một nỗi bàng hoàng lo sợ.

– Các điệp từ và từ láy: điệp ngữ “Buồn trông” lặp lại bốn lần đặt ở đầu mỗi câu lục khiến tát cả mọi cảnh vật khi đi qua đôi mắt đượm buồn đều thu vào tâm tư người con gái nỗi cô đơn, sầu nhớ, đau đớn và lo sợ.

– Tâm trạng của nhân vật: nhớ thương cha mẹ, quê hương, nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở và buồn tủi, đau đớn cho thân mình,

4. Qua tám câu thơ cuối ở đọa trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, em hiểu như thế nào về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Trả lời:

– Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là nghệ thuật mượn khung cảnh để gửi gắm tâm trạng. Cảnh không chỉ đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.

5. Cũng tả cảnh quanh lầu Ngưng Bích, nhưng cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu và trong tám câu thơ cuối của đọan trích lại khác nhau. Em hãy chỉ ra sự khác biệt ấy và nêu ý nghĩa của nó? Trả lời:

– Sự khác biệt trong cảnh thiên nhiên ở sáu câu thơ đầu và tám câu thơ cuối:

+thể hiện ở cảnh vật và mối quan hệ giữa cảnh vật với tâm trạng con người

+ nếu ở sáu câu đầu cản vật hiện lên hoang vắng trơ trọi, giữa không gian mênh mông bát ngát gợi tâm trạng buồn tủi cô đơn thì ở tám câu cuối cảnh được nhìn qua tâm trạng từ xa đến gần, từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động,…

– Ý nghĩa của sự khác biệt ấy: thể hiện tài năng đa dạng trong ngòi bút của Nguyễn Du và sự am hiểu sâu sắc tâm lí nhân vật

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

1. Câu 1, trang 83, SGK.

Trả lời:

– Bốn câu đầu : giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều.

– Bốn câu tiếp : gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân.

– Mười hai câu tiếp : gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều.

– Bốn câu cuối: khái quát chung về cuộc sống của chị em Thuý Kiều.

Kết cấu của đoạn trích cho thấy trình tự miêu tả nhân vật của tác giả :

+ Bốn câu đầu khái quát được vẻ đẹp chung ( mai cốt cách, tuyết tinh thần, mười phân vẹn mười) và vẻ đẹp riêng ( mỗi người một vẻ) của từng người. Sau đó tác giả mới đi sâu gợi tả vẻ đẹp của từng nhân vật.

+ Bốn câu tiếp khắc hoạ rõ hơn vẻ đẹp của Thuý Vân, từ khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói đều nhằm thể hiện vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu mà quý phái của người thiếu nữ.

Bức chân dung Thuý Vân được gợi tả trước, có tác dụng làm nền để nổi bật lên vẻ đẹp của bức chân dung Thuý Kiều trong mười hai câu thơ tiếp theo.

+ Mười hai câu thơ tiếp khắc hoạ vẻ đẹp Thuý Kiều với cả sắc, tài, tình. Kiều là một tuyệt thế giai nhân “nghiêng nước nghiêng thành”. Kiều “sắc sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn. vẻ đẹp ây thể hiện tập trung ở đôi mắt: “Làn thu thuỷ hét xuân sơn”. Tài năng của Kiều đạt tới mức lí tưởng, gồm cả cầm (đàn), kì (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ).

+ Bốn câu cuối khái quát cuộc sống phong lưu, nền nếp, đức hạnh, trẻ trung của hai chị em Thuý Kiều.

Một kết cấu như trên vừa chặt chẽ, hợp lí, vừa góp phần làm nổi bật lên vẻ đẹp chung và nhất là vẻ đẹp riêng của hai chị em Thuý Kiều.

2. Qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều, em có nhận xét gì về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du ?

Trả lời:

Tham khảo đoạn văn sau :

“Khi miêu tả vẻ ngoài nhân vật, Nguyễn Du chú ý chọn cách thể hiện để làm nổi bật đặc điểm tính cách.

Có khi tác giả chỉ dùng những nét khái quát, mang tính ước lệ tượng trưng để thể hiện ngoại hình nhân vật. Bút pháp nghệ thuật này ta bắt gặp trong chân dung chị em Thuý Kiều và chân dung Kim Trọng. Nguyễn Du chỉ đưa vài nét vẽ thoáng qua mà vẻ đẹp của Vân, của Kiều hiện lên thật sinh động, từ gương mặt, nụ cười đến làn da, mái tóc.

Trước bức chân dung chị em Thuý Kiều, có người bắt bẻ : khuôn mặt thế này (“khuôn trăng đầy đặn”), nét ngài thế kia (“nét ngài nở nang”) xem ra không hợp. Màu tóc ấy, làn da ấy là thế nào ? Khó có thể vẽ ra cụ thể…

Xin lưu ý một điều : tả Kiều, Vân, Nguyễn Du không cốt tả người mà cốt tả vẻ đẹp. Vẻ đẹp của hai chị em Kiều là vẻ đẹp lí tưởng, mọi hoạ tiết cụ thể sẽ làm hỏng bức chân dung. Nguyễn Du đã dùng những khuôn mẫu có tính ước lệ để diễn tả vẻ đẹp vượt ra ngoài, vượt lên trên khuôn mẫu của tuyệt sắc giai nhân ấy. “Kì tài diệu bút” Nguyễn Du là thế. Tả người đẹp mà độc giả cảm thấy đẹp thật, đẹp tuyệt. Thế đã là mĩ mãn thành công.

Không cốt tả hình dáng, đường nét con người chỉ cốt tả vẻ đẹp. Thế nhưng qua đó, con người lại hiện lên rất rõ, với tính cách rất riêng. Người ta thường nói với “Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang”, Vân là người hiền lành, phúc hậu. Vân sẽ có cuộc sống bình lặng, suôn sẻ vì khi tả nàng, Nguyễn Du đã rất tinh tế để “tuyết nhường”, “mây thua” trước vẻ đẹp của làn da, mái tóc ; thật khác Thuý Kiều, con người “sắc sảo mặn mà”, với sắc đẹp hoa phải “ghen” vì “thua thắm”, liễu phải “hờn” vì “kém xanh”, sẽ có một cuộc đời đầy trắc trở, một số phận éo le”.

(Theo Lã Nhâm Thìn, Chuyên đề Văn 9,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 1996)

– Nói về gia cảnh của gia đình họ Vương : Thanh Tâm Tài Nhân kể cụ thể, tỉ mỉ như thế nào, còn Nguyễn Du chỉ giới thiệu vắn tắt ra sao ?

– Tả chị em Thuý Kiều : Thanh Tâm Tài Nhân có tả kĩ về vẻ đẹp của từng người hay chỉ kể, có gợi ra tính cách của mỗi người hay không ? Còn Nguyễn Du tả dung nhan, vẻ đẹp của Thuý Vân, Thuý Kiều như thế nào, có gợi ra tính cách của mỗi nhân vật không ?

– trình tự tả : Sau khi giới thiệu về hai chị em, Nguyễn Du tả ai trước, ai sau ? Còn đoạn văn của Thanh Tâm Tài Nhân thì giới thiệu về hai chị theo trình tự nào ? Nhận xét về những điểm khác biệt nói trên, từ đó chỉ ra sự sáng tạo của Nguyễn Du và nét đặc sắc của đoạn thơ Chị em Thuý Kiều.

4. Đoạn trích Chị em Thuý Kiều thể hiện cảm hứng nhân đạo nào của Nguyễn Du trong Truyện Kiều ?

A – Thương cảm trước bi kịch của con người

B – Lên án tố cáo tội ác những thế lực xấu xa, tàn bạo

C – Trân trọng, đề cao vẻ đẹp con người

D – Khát vọng công lí, chính nghĩa

Trả lời:

Đọc kĩ phần Ghi nhớ (SGK Ngữ văn 9, tập một, trang 83) để trả lời câu hỏi.

chúng tôi