Top 2 # Xem Nhiều Nhất Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 9 Bài 7 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7

Giải vở bài tập công nghệ 7 – Bài 14: Thực Hành : Nhận biết một số loại thuốc và nhận biết hiệu quả của thuốc trừ sâu,bệnh hại giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

– Các mẫu thuốc: dạng bột, dạng thấm nước, dạng hạt và dạng sữa.

– Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc.

II. Quy trình thực hành (Trang 27 – vbt Công nghệ 7):

1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại.

a) Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng qua nhãn mác

Dùng bút màu để biểu thị độ độc của thuốc qua kí hiệu và biểu tượng của nhãn mác

Nhóm độc 1: rất độc, “nguy hiểm” kèm theo đầu lâu xương chéo trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ ở dưới cùng nhãn.

Nhóm độc 2: “Độc cao” kèm theo chữ thập màu đen trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu vàng dưới cùng nhãn.

Nhóm độc 3: “Cẩn thận” kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch nét đứt (có thể có hoặc không), có vạch màu xanh dưới cùng nhãn.

b) Tên thuốc: bao gồm: bao gồm tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc.

Ví dụ: Padan 95 SP

– Padan: thuốc trừ sâu Padan

– 95: 95% chất tác dụng

– SP: thuốc bột tan trong nước.

Ngoài ra trên nhãn thuốc còn ghi công dụng của thuốc, cách sử dụng, khối lượng, thể tích… Trên vạch dưới cùng của nhãn còn in các quy định về an toàn lao động.

2. Quan sát một số dạng thuốc

Dựa vào đặc điểm để nhận biết một số dạng thuốc. Em hãy chọn các câu đặc điểm ở cột (B) tương ứng với các dạng thuốc ở cột (A):

Dạng thuốc (viết tắt) (A)

Đặc điểm của thuốc (B)

a. Thuốc hạt (viết tắt: G, GR, H)

Dạng bột tơi, màu trắng hay trắng ngà, có khả năng phân tán trong nước – d

b. Thuốc bột hoà tan trong nước (viết tắt: SP, BHN)

Dạng hạt nhỏ, cứng không vụn, màu trắng hay trắng ngà – a

c. Thuốc sữa (viết tắt EC, ND)

Dạng bột màu trắng, trắng ngà, có khả năng tan trong nước – b

d. Thuốc bột thấm nước (viết tắt: WB, BTN, DF, WDG)

Dạng lỏng trong suốt, có khả năng phân tán trong nước dưới dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa – e

e. Thuốc nhũ dầu (viết tắt SC)

Dạng lỏng, khi phân tán trong nước tạo hỗn hợp dạng sữa. – c

III. Thực hành (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

Em hãy nhận biết các biểu tượng và kí hiệu trên nhãn thuốc vào bảng sau:

Phân biệt các mẫu thuốc:

Mẫu số Dạng thuốc Đặc điểm

IV. Đánh giá kết quả (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

Tự đánh giá kết quả của mình bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống

– Giáo viên đánh giá và cho điểm

Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6

Giải vở bài tập công nghệ 6 – Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

1. Cách sử dụng trang phục

Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

Lời giải:

Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

a) Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục mặc đi học

Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

Lời giải:

Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

Lời giải:

– Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

– Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

– Kiểu may: vừa sát cơ thể.

– Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

* Trang phục đi lao động

Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

Lời giải:

– Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

– Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

– Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

– Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

Lời giải:

Khẩu trang, găng tay.

* Trang phục lễ hội, lễ tân

Hãy mô tả các bộ trang phục

Lời giải:

Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

Lời giải:

Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Lời giải:

– Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

– Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

– Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

2. Cách phối hợp trang phục

a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

Lời giải:

– Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

– Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

b) Phối hợp màu sắc

Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

Lời giải:

– Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

– Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

– Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

– Hình 1.12d: đen và trắng

Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

* Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

Lời giải:

– Bộ 1: a + d

– Bộ 2: a + e

– Bộ 3: a + g

– Bộ 4: b + d

– Bộ 5: b + e

– Bộ 6: b + g

– Bộ 7: c + d

– Bộ 8: c + e

* Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

Lời giải:

– Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

Vì sao phải bảo quản trang phục?

Lời giải:

Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

Lời giải:

Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

1. Giặt, phơi

Lời giải:

Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

2. Là (ủi)

a) Dụng cụ là

Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

Lời giải:

Bàn là, bình phun nước, cầu là.

b) Quy trình là

Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

Lời giải:

– Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

– Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

– Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

– Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

c) Kí hiệu giặt, là

Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

Sử dụng trang phục hợp lí:

Lời giải:

– Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

– Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

– Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

Lời giải:

– Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9

Giải bài tập Công nghệ lớp 9

MỤC LỤC

Bài 1: Giới thiệu nghề cắt may – Công nghệ 9

Bài 2: Vật liệu và dụng cụ cắt may – Công nghệ 9

Bài 3: Máy may – Công nghệ 9

Bài 5: Các đường may cơ bản – Công nghệ 9

Bài 6: Bản vẽ cắt may – Công nghệ 9

Bài 7: Cắt may quần đùi, quần dài – Công nghệ 9

Bài 9: Cắt may áo tay liền – Công nghệ 9

Bài 10: Cắt may một số kiểu cổ áo không bâu – Công nghệ 9

Bài 11: Cắt may một số kiểu bâu lá sen – Công nghệ 9

Ôn tập phần Cắt may – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề nấu ăn – Công nghệ 9

Bài 2: Sử dụng và bảo quản dụng cụ và thiết bị nhà bếp – Công nghệ 9

Bài 3: Sắp xếp và trang trí nhà bếp – Công nghệ 9

Bài 4: An toàn lao động trong nhà ăn – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành: Xây dựng thực đơn – Công nghệ 9

Bài 6: Trình bày và trang trí bàn ăn – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp (tiếp theo) – Công nghệ 9

Bài 8: Thực hành Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt, món nấu – Công nghệ 9

Bài 9: Thực hành món hấp – Công nghệ 9

Bài 10: Thực hành món rán – Công nghệ 9

Bài 11: Thực hành món xào – Công nghệ 9

Bài 12: Thực hành món nướng – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 2: Một số vấn đề chung về cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 3: Các phương pháp nhân giống cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 4: Thực hành giâm cành – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành Chiết cành – Công nghệ 9

Bài 7: Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi,…) – Công nghệ 9

Bài 8: Kỹ thuật trồng cây nhãn – Công nghệ 9

Bài 9: Kỹ thuật trồng cây vải – Công nghệ 9

Bài 10: Kỹ thuật trồng cây xoài – Công nghệ 9

Bài 11: Kỹ thuật trồng cây chôm chôm – Công nghệ 9

Bài 12: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 14: Thực hành bón phân thúc cho cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 15: Thực hành làm xi-rô quả – Công nghệ 9

Ôn tập trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 1: giới thiệu về nghề điện dân dụng – Công nghệ 9

Bài 2: Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện – Công nghệ 9

Bài 4: Thực hành Sử dụng đồng hồ đo điện – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành: Nối dây điện – Công nghệ 9

Bài 11: Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 12: Kiểm tra mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Ôn tập: Lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề sửa chữa xe máy – Công nghệ 9

Bài 2: Cấu tạo của xe đạp – Công nghệ 9

Bài 3: Nguyên lý chuyển động của xe đạp – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành: Vá săm, thay lốp – Công nghệ 9

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen

tẵưư.32 Kĩ THUẠT GEN I. KIẾN THỨC cơ BẢN Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kỉ thuật gen gồm ba bước ứng với ba phương pháp cơ bản là: tách, cắt nối để tạo ADN tái tổ họp rồi đưa vào tế bào nhận. Trong sản xuất, kĩ thuật gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dtỊĩig tê'bào sống và các qĩiá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngĩỉời. Công nghệ sinh học gồm các tinh Vlic là: Công nghệ lên men, công nghệ tếbào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y íhỉỢc. II. GỢI ý trả Lời Câu hỏi sgk Hãy trả lời các câu hỏi sau: Kĩ thuật gen là gì? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kĩ thuật gen gồm những khâu và những phương pháp chủ yếu nào? Kĩ thuật gen gồm ba bước ứng dụng với ba phương pháp cơ bản là: + Tách ADN. + Cắt, nôi ADN để tạo ADN tái tổ hợp. + Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Công nghệ gen là gì? Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Hãy cho biết: Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? + Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sông và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Công nghệ sinh học gồm có 6 lĩnh vực là: Công nghệ lên men; Công nghệ tế bào; Công nghệ enzim; Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi; Công nghệ sinh học xử lí môi trường; Công nghệ gen. Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam'? Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam vì: Công nghệ sinh học quyết định sự thành công của cuộc cách mạng Sinh học. Sản lượng của một sô' sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới đạt giá trị cao. B. Phần câu hỏi và bài tập Kĩ thuật gen là gì? Gồm những phương pháp nào? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể thuộc loài khác. Kĩ thuật gen gồm ba bước, ứng với ba phương pháp chính là: tách ADN từ cơ thể cho và tách ADN dùng làm thể truyền từ một tế bào khác; cắt nốì để tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào cơ thể nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển. Trong sản xuất và đời sống, kĩ thuật gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Trong sản xuất và đời sông, kĩ thuật gen được ứng dụng để chuyển gen; tạo ra các chủng vi sinh vật mới, các thực vật và động vật chuyển gen. Công nghệ sinh học là gì? Gồm nhưng lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của công nghệ sinh học và từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: công nghệ lên men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y - dược. Vai trò của công nghệ sinh học là tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. + Bằng kĩ thuật gen, người ta đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi vận chuyển,... vào cây trồng. + Chuyên gen sinh trưởng ở bò vào lợn giúp cho hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn, hàm lượng mỡ ít hơn lợn bình thường. Đã chuyển gen xác định mùi sữa ở người vào tê bào phôi bò cái làm cho sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa dùng đê nuôi trẻ em trong vòng 6 tháng tuổi. Đã chuyến gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc cực vào cá hồi và cá chép. ơ Việt Nam, đã chuyến gen tông hợp hoocmôn sinh trưởng ở người vào cá chạch. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Hãy nêu một vài ứng dụng thực tiễn trong kĩ thuật gen? Gợi ý trả lời câu hỏi Nhờ chuyên gen mã hóa hoocmôn insulin cúa người vào vi khuẩn chúng tôi sản xuất được insulin với giá thành rẻ hơn trước đây hàng vạn 'ẩn, cứu sông được nhiều bệnh nhân bệnh đái tháo đường. Đã cấy gen quy định khả nâng chông được một số chủng virut vào một * giông khoai tây.