1. Lý thuyết trừ hai số thập phân
a) Ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?
Ta phải thực hiện phép trừ: 4,29 – 1,84 =? (m)
Ta có: 4,29m = 429 cm
1,84m = 184 cm
Vậy: 4,29 – 1,84 = 2,45 (m).
Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:
* Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
* Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
b) Ví dụ 2: 45,8 – 19,26 = ?
* Coi 45,8 là 45,80 rồi trừ như trừ các số tự nhiên.
* Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ.
Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
– Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.
– Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
– Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ, thì ta có thể viết thêm một số thích hợp chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ, rồi trừ như trừ các số tự nhiên.
2. Toán lớp 5 trang 54 Phép trừ số thập phân
Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 54 SGK Toán 5
Tính
a)
b)
c)
Phương pháp giải
– Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.
– Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
– Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Đáp án và hướng dẫn giải
a)
b)
c)
Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 54 SGK Toán 5
Đặt tính rồi tính
a) 72,1 – 30,4
b) 5,12 + 0,68
c) 69 – 7,85
Phương pháp giải
Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
– Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.
– Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
– Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Lưu ý với câu c: Coi 69 = 69,00 ta thực hiện phép tính 69,00−7,85 như bình thường.
Đáp án và hướng dẫn giải
a)
b)
c)
Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 54 SGK Toán 5
Một thùng đựng 28,75 kg đường. Người ta lấy từ thùng đó ra 10,5 kg đường. Sau đó lại lấy ra 8 kg đường nữa. Hỏi trong thùng còn bao nhiêu kg đường?
Phương pháp giải
– Tính số đường đã lấy ra: 10,5kg + 8kg
– Tính số đường còn lại = số đường ban đầu − số đường đã lấy ra.
Đáp án và hướng dẫn giải
Người ta lấy ra tất cả: 10,5 + 8 = 18,5 (kg đường)
Trong thung còn lại: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg đường)
Đáp số: 10,25 kg đường
3. Toán lớp 5 trang 54 Luyện tập Phép trừ số thập phân
Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 54 SGK Toán 5 – Luyện tập
Đặt tính rồi tính
a) 68,72 – 29,91
b) 52,37 – 8,64
c) 72,5 – 30,26
d) 60 – 12,45
Phương pháp giải
– Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.
– Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
– Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ, thì ta có thể viết thêm một số thích hợp chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ, rồi trừ như số tự nhiên.
Đáp án và hướng dẫn giải
a)
b)
c)
d)
Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 54 SGK Toán 5 – Luyện tập
Tìm x
a) x + 4,32 = 8,67
b) 6,85 + x = 10,29
c) x – 3,64 = 5,86
d) 7,9 – x = 2,5
Phương pháp giải
Xác định vai trò của x trong phép tính rồi tìm x theo các quy tắc sau:
– Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Đáp án và hướng dẫn giải
a) x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 – 4,32
x = 4,35
b) 6,85 + x = 10,29
x = 10,29 – 6,85
x = 3,44
c) x – 3,64 = 5,86
x = 5,86 + 3,64
x = 9,5
d) 7,9 – x = 2,5
x = 7,9 – 2,5
x = 5,4
Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 54 SGK Toán 5 – Luyện tập
Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân nặng 4,8 kg, quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2 kg. Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu kg?
Phương pháp giải
– Cân nặng quả thứ hai = cân nặng quả thứ nhất −1,2kg.
– Cân nặng quả thứ ba = cân nặng cả ba quả − (cân nặng quả thứ nhất + cân nặng quả thứ hai).
Đáp án và hướng dẫn giải
Ta có:
Quả thứ hai cân nặng: 4,8 – 1,2 = 3,6 kg
Cả hai quả đầu cân nặng: 4,8 + 3,6 = 8,4 kg
Quả thứ ba nặng: 14,5 – 8,4 = 6,1 kg
Đáp số: 6,1 kg
Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 54 SGK Toán 5 – Luyện tập
Tính rồi so sánh giá trị của a – b và a – (b + c)
b) Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
18,64 – (6,24 + 10,5)
Phương pháp giải
– Biểu thức chỉ có phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.
– Biểu thức có chưa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Đáp án và hướng dẫn giải
a)
Ta thấy giá trị của a – b – c và a – (b + c) bằng nhau
b) Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6 = (8,3 – 1,4) – 3,6 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74
= 6,9 – 3,6 = 1,9
= 3,3
Cách 2:
8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,3 – (1,4 + 3,6) 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 – 6,24 – 10,5
= 8,3 – 5 = 12,4 – 10,5
= 3,3 = 1,9
4. Bài tập Phép trừ số thập phân
Tham khảo các dạng bài tập Toán 5: