Top 7 # Xem Nhiều Nhất Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài Phép Nhân Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 153 : Phép Nhân

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính :

a) (7285 times 302 ) (35,48times 4,5) (21,63 times 2,04) (92,05times 0,05)

b) (displaystyle{9 over {15}} times {{25} over {36}}) (displaystyle{8 over {27}} times 9)

Phương pháp giải:

– Muốn nhân hai số tự nhiên ta đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

– Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

– Muốn nhân hai số thập phân ta đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên, sau đó đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

a)

b) (displaystyle{9 over {15}} times {{25} over {36}} = dfrac{9times 25}{15 times 36}) (=dfrac{9times5 times 5}{5times 3 times 9 times 4} = dfrac{5}{12})

(displaystyle{8 over {27}} times 9) (=dfrac{8times9}{27 } = dfrac{8times9}{9 times 3 }=dfrac{8}{3})

Bài 2

Tính nhẩm :

Phương pháp giải:

– Muốn nhân một số thập phân với (10, 100, 1000, …) ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.

– Muốn nhân một số thập phân với (0,1; 0,01; 0,001; …) ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

Lời giải chi tiết: Bài 3

Tính bằng cách thuận tiện nhất :

(a);0,25 ⨯ 5,87 ⨯ 40)

(b); 7,48 + 7,48 ⨯ 99)

Phương pháp giải:

Áp dụng các tính chất của phép nhân như:

Tính chất giao hoán: (a × b = b × a)

Tính chất kết hợp: ((a × b) × c = a × (b × c))

Nhân một tổng với một số: ((a + b) × c = a × c + b × c.)

Lời giải chi tiết: Bài 4

Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 44,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 35,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét ?

Phương pháp giải:

Theo đề bài ta có chuyển động của hai xe là chuyển động ngược chiều nhau và xuất phát cùng lúc. Do đó, để giải bài này ta có thể làm như sau:

Cách 1 :

– Đổi : 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

– Tính tổng vận tốc của hai xe.

– Tính độ dài quãng đường AB = tổng vận tốc hai xe ⨯ thời gian đi để hai xe gặp nhau.

Cách 2 :

– Đổi : 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

– Tính độ dài quãng đường AC = vận tốc ô tô đi từ A ⨯ thời gian đi để hai xe gặp nhau.

– Tính độ dài quãng đường BC = vận tốc xe máy đi từ B ⨯ thời gian đi để hai xe gặp nhau.

– Tính độ dài quãng đường AB = độ dài quãng đường AC + độ dài quãng đường BC.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ chuyển động của hai xe:

Cách 1:

Đổi : 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là :

44,5 + 35,5 = 80 (km/giờ)

Quãng đường từ A đến B là :

80 ⨯ 1,5 = 120 (km)

Đáp số : 120km.

Cách 2 :

Độ dài quãng đường AC là :

44,5 ⨯ 1,5 = 66,75 (km)

Độ dài quãng đường BC là :

35,5 ⨯ 1,5 = 53,25 (km)

Độ dài quãng đường AB là :

66,75 + 53,25 = 120 (km)

Đáp số : 120km.

chúng tôi

Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

Giải Toán lớp 6 bài 5: Phép cộng và phép nhân

Bài 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km

Việt Trì – Yên Bái : 82km

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Lời giải:

Các bạn sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để giải bài này.

Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái bằng tổng quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên cộng Vĩnh Yên – Việt Trì cộng Việt Trì – Yên Bái.

Vậy quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là:

54 + 19 + 82 = 155 (km)

Bài 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

Lời giải:

a) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457

b) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

c) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

25.4.5.27.2 = (25.4).(5.2).7 = 100.10.7 = 7000

d) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800

Bài 28: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

Hình 12

Lời giải:

– Tổng các số ở nửa mặt trên của đồng hồ:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 3.13 = 39

– Tổng các số ở nửa mặt dưới của đồng hồ:

9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7) = 3.13 = 39

Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau và bằng 39.

Bài 29: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Lời giải:

– Để tính tổng số tiền của từng loại vở, các bạn lấy Số lượng (quyển) nhân với Giá đơn vị (đồng).

Ví dụ: Tổng số tiền của vở loại 1 = 35 x 2000 = 70000 (đồng)

– Để tính tổng số tiền của cả 3 loại vở, các bạn cộng tất cả tổng số tiền của từng loại vở vừa tính được ở trên.

Kết quả ta sẽ có bảng sau:

Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x - 34).15 = 0; b) 18.(x - 16) = 18

Lời giải:

a) Bất kì số tự nhiên nào nhân với số 0 thì đều bằng 0 hoặc nếu tích hai số bằng 0 mà một thừa số khác 0 thì thừa số còn lại phải bằng 0. Do đó:

(x - 34).15 = 0 Vì 15 khác 0 nên x - 34 = 0 Vậy x = 34

b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số sẽ bằng tích chia cho thừa số còn lại, ví dụ như:

18.(x - 16) = 18 x - 16 = 18: 18 x- 16 = 1 x = 1 + 16 x = 17

Bài 31: Tính nhanh:

a) 135 + 360 + 65 + 40; b) 463 + 318 + 137 + 22; c) 20 + 21 + 22 +... + 29 + 30

Lời giải:

Để làm các bài dạng này, các bạn áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để ghép các số (vào trong ngoặc) để có tổng là các số chẵn trăm hoặc chẵn chục để ta tính nhanh hơn.

a)

135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600

b)

463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940

c)

20 + 21 + 22 +... + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25 =50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 5 số hạng = 5.50 + 25 = 275

Bài 32: Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45 b) 37 + 198

Lời giải:

a)

996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041

b)

37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235

Bài 33: Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8,…

Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

Lời giải:

Trong dãy số trên, kể từ số thứ ba thì mỗi số sẽ bằng tổng của hai số liền trước, tức là:

Số thứ 3 là 2 = tổng của hai số liền trước là 1 + 1 Số thứ 4 là 3 = tổng của hai số liền trước là 1 + 2 ...

Theo qui luật trên ta sẽ tìm được 4 số nữa của dãy số trên.

- Số tiếp theo (số thứ 7) = 5 + 8 = 13 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13,... - Số tiếp theo (số thứ 8) = 8 + 13 = 21 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21,... - Số tiếp theo (số thứ 9) = 13 + 21 = 34 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34,... - Số tiếp theo (số thứ 10) = 21 + 34 = 55 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55...

Vậy bốn số tiếp theo sẽ là 13, 21, 34, 55.

Bài 34: Sử dụng máy tính bỏ túi

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

Hình 13

b) Cộng hai hay nhiều số:

c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469; 3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

Lời giải:

Đây là bài tập giúp các bạn làm quen với cách sử dụng máy tính bỏ túi. Điều cần thiết là các bạn cần có một chiếc máy tính bỏ túi và tự thực hành theo các hướng dẫn trên.

Với các loại máy khác nhau thì các phím chức năng như tắt, bật, xóa,… có thể khác nhau. Do đó bạn cần nhờ Ba, Mẹ, Anh, Chị hoặc bạn bè để giúp các bạn làm quen dần.

Chẳng hạn với phép tính 1364 + 4578, các bạn nhấn phím như sau:

Các bạn làm tương tự với các phần còn lại. Kết quả:

1364 + 4578 = 5942 6453 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

Bài 35: Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

Lời giải:

Để giải các bài dạng này, cách đơn giản nhất là bạn nên phân tích các thừa số của các tích trên thành tích của các số nhỏ hơn. Ví dụ: 15.2 = 5.3.2

- 15.2.6 = (5.3).2.6 - 5.3.12 = 5.3.(2.6) - 15.3.4 = (5.3).(2.6) Suy ra 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 - 4.4.9 = 4.(2.2).9 - 8.18 = (4.2).(2.9) - 8.2.9 = (4.2).2.9 Suy ra 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

Bài 36: Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3 = 270

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

15.4; 25.12; 125.16

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25.12; 34.11; 47.101

Lời giải:

a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

- 15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 3.20 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60 - 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300 - 125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

Thường với các bài dạng này, các bạn nên kết hợp hai thừa số sao cho tích của chúng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b + c) = a.b + a.c ta có:

- 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300 - 34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 - 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747

Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành tổng của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 10, 100.

Bài 37: Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

13.99 = 13.(100 - 1) = 13.100 - 13.1 = 1300 - 13 = 1287

Hãy tính:

16.19; 46.99; 35.98

Lời giải:

Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành hiệu của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

- 16.19 = 16.(20 - 1) = 16.20 - 16.1 = 320 -16 = 304 - 46.99 = 46.(100 - 1) = 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554 - 35.98 = 35.(100 - 2) = 35.100 - 35.2 = 3500 - 70 = 3430

Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 20, 100.

Bài 38: Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375.376; 624.625; 13.81.215

Lời giải:

Bài tập này sẽ giúp bạn làm quen với phép nhân ( X) trên máy tính. Chẳng hạn, để tính phép tính 375.376, bạn làm theo các bước:

Bài 39: Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

Lời giải:

Bạn nên sử dụng máy tính để tính cho nhanh. Ta có các kết quả:

- 142857 x 2 = 285714 - 142857 x 3 = 428571 - 142857 x 4 = 571428 - 142857 x 5 = 714285 - 142857 x 6 = 857142

Tính chất đặc biệt: Khi nhân số 142857 với 2, 3, 4, 5, 6 ta đều thu được một tích gồm 6 chữ số mà các chữ số này giống nhau (mặc dù thứ tự là khác nhau) đó là: 2, 8, 5, 7, 1, 4

Bài 40: Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Lời giải:

– Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

Toán Hay Và Khó Lớp 2: Một Số Bài Tập Về Phép Nhân, Bảng Nhân 2, 3, 4, 5

Bài toán hay và khó lớp 2

Toán hay và khó lớp 2: Một số bài tập về phép nhân, bảng nhân 2, 3, 4, 5 – Phần 2 bao gồm chi tiết các dạng toán có đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán nâng cao lớp 2, tự luyện tập các dạng bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới môn Toán lớp 2 và thi học sinh giỏi lớp 2 đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo chi tiết.

Toán hay và khó lớp 2: Một số bài tập về phép nhân, bảng nhân 2, 3, 4, 5 – Phần 2

1. Bài tập về phép nhân, bảng nhân 2, 3, 4, 5

b. 5 x 4 – 6 ……….. 5 x 4

c. 3 x 6 + 3 ……….. 3 x 7

Câu 2: Viết thêm 3 số vào mỗi dãy số sau:

a. 3, 6, 9, 12, ……, …….. ,…….

b. 5, 10, 15, 20, ……, …….. ,…….

Câu 3: Tìm hai số có tích bằng 8 và có tổng bằng 6.

Câu 4: Tìm hai số có tích bằng 10 và có hiệu bằng 3.

Câu 5: Tìm hai số có tích bằng 9 và hiệu bằng 0.

Câu 6: An, Bình mỗi bạn viết thu cho 4 bạn. Hồng, Lan, Cúc, Huệ. Hỏi tất có bao nhiêu bức thư.

Câu 7: Có 3 bạn, mỗi bạn mua 1 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng. Hỏi 3 bạn đã mua bao nhiêu viên bi?

Câu 8: Có hai con đường đi từ nhà Lan đến nhà Hồng, có 4 con dường đi từ nhà Hồng đến nhà Mai. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ nhà Lan đến nhà Mai mà phải đi ngang qua nhà Hồng?

Câu 9: Ba bạn An, Bình, Cư trong 1 tổ cùng đi chung đến trường. Trên đường đi mỗi em gặp bôn bạn cùng lớp đi đến trường. Hỏi ba bạn An, Bình, Cư gặp tất cả bao nhiêu bạn?

2. Đáp án Bài tập về phép nhân, bảng nhân 2, 3, 4, 5

b. 5 x 4 – 6 < 5 x 3

c. 3 x 6 + 3 = 3 x 7

Câu 2:

a. 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21

b. 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35

Câu 3:

8=1×8

1+8=9

8=2×4

2+4=6

Vậy hai số Cần tìm là 2 và 4

Câu 4:

10 = 1 x 10

10 – 1 = 9

10 = 2 x 5

5 – 2 = 3

Vậy hai số cần tìm là 2 và 5

Câu 5:

9 = 1 x 9

0 – 1 = 8

9 = 3 x 3

3 – 3 = 0

Vậy hai số cần tìm đều bằng 3.

Câu 6:

Sô bức thư được viết là:

4 x 2 = 8 (bức thư)

Đáp số: 8 bức thư

Câu 7:

Mỗi bạn mua 2 viên bi Số viên bi 3 bạn mua

2 x 3 = 6 (viên bi)

Đáp số: 6 viên bi

Câu 8:

Số cách đi từ nhà Lan đến nhà Mai:

4 x 2 = 8 (cách đi)

Đáp số: 8 cách đi

Câu 9:

Ba bạn An, Bình, Cư gặp tất cả 4 bạn cùng lớp.

………………………………………………………………..

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2:

Bài tập nâng cao lớp 2 là tài liệu hữu ích hỗ trợ học tập và giảng dạy môn Toán tiểu học cho các em và thầy cô giáo. Tài liệu này được biên soạn rất khoa học, bám sát vào nội dung chính trong chương trình SGK.

Toán hay và khó lớp 2: Một số bài tập về phép nhân, bảng nhân 2, 3, 4, 5 – Phần 2 có bài tập vận dụng kèm lời giải chi tiết cho các em học sinh tham khảo vận dụng kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2, giúp các em học sinh tự ôn tập và rèn luyện tốt môn Toán nâng cao lớp 2.

Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân

Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 1

Câu 1: Tính

a) 4802 x 324

6120 x 205

b)

c) 35,4 x 6,8

21,76 x 2,05

Hướng dẫn giải:

– Muốn nhân hai số tự nhiên ta đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

– Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

– Muốn nhân hai số thập phân ta đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên, sau đó đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Đáp án

a) 4802 x 324 = 1555848

6120 x 205 = 1254600

b)

c) 35,4 x 6,8 = 240,72

21,76 x 2,05 = 44,608

Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 2

Câu 2: Tính nhẩm

a) 3,25 x 10

3,25 x 0,1

b) 417,56 x 100

417,56 x 0,01

c) 28,5 x 100

28,5 x 0,01

Hướng dẫn giải:

– Muốn nhân một số thập phân với 10,100,1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.

– Muốn nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

Đáp án

a) 3,25 x 10 = 32,5

3,25 x 0,1 = 0,325

b) 417,56 x 100 = 41756

417,56 x 0,01 = 4,1756

c) 28,5 x 100 = 2850

28,5 x 0,01 = 0,285.

Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 3

Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 2,5 x 7,8 x 4

b) 0,5 x 9,6 x 2

c) 8,36 x 5 x 0,2

d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7

Hướng dẫn giải:

Áp dụng các tính chất của phép nhân như:

Tính chất giao hoán: a×b=b×a

Tính chất kết hợp: (a×b)×c=a×(b×c)

Nhân một tổng với một số: (a+b)×c=a×c+b×c.

Đáp án

a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78

b) 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6 = 1 x 9,6 = 9,6

c) 8,36 x 5 x 0,2 = 8,36 x (5 x 0,2) = 8,36 x 1 = 8,36

d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3 + 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9 = 79

Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 4

Câu 4: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tạo C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Hướng dẫn giải:

Theo đề bài ta có chuyển động của hai xe là chuyển động ngược chiều nhau và xuất phát cùng lúc. Do đó, để giải bài này ta có thể làm như sau:

– Tính tổng vận tốc của hai xe.

– Tính độ dài quãng đường AB = tổng vận tốc hai xe ×× thời gian đi để hai xe gặp nhau.

Đáp án

Quãng đường ô tô và xe máy đi được trong 1 giờ là:

48,5 + 33,5 = 82 (km)

Ta có thời gian ô tô và xe máy đi để gặp nhau là:

1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ.

Độ dài quãng đường AB là: 82 x 1,5 = 123 (km).

Đáp số: 123 km.

Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

Giải các bài Toán lớp 5