Top 3 # Xem Nhiều Nhất Lời Giải Hay Tiếng Anh 11 Unit 2 Writing Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing

Tóm tắt lý thuyết

Which are the causes and which are the effects of global warming. Complete the diagram with the ideas below. (Các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là gì. Hoàn thành sơ đồ bằng các ý nêu bên dưới.)

1. Heat-related illnesses and death, and spread of infectious diseases 2. Carbon dioxide emissions from the burning of fossil fuels in power plants and motor vehicles 3. The melting of polar ice caps and rising of sea levels 4. Deforestation for farmland, wood and pape. 5. People losing homes 6. Extreme weather patterns such as severe storms, heat waves, floods and droughts 7. The increasing use of chemical fertilisers on croplands 8. Widespread extinction of species 9. Water and food shortages

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

lead to contribute to result in cause have serious consequences / impact on make

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

One of the biggest problems facing humans nowadays is global warming. The Earth is heating up: warmer temperatures are causing changes in climate around the world. Human demand for natural resources has increased rapidly, especially in developing countries. Human activities have led to the pollution of the environment, threatening living conditions for millions of species, including people themselves. If we do not take actions to reduce the risks now, the impacts of global warming on us will become more and more severe. The essay will discuss the problem of global warnning, its causes and effects and suggest some solutions for it.

Global warming is the rise in the average temperature of the earth due to the increase of greenhouse gases like carbon dioxide, carbon monoxide, methane and others in the atmosphere. People pollute the environment by burning fossil fuels; cutting down trees for farmland, wood and paper; increasing the use of chemical fertilizers on croplands… Human activities have serious consequences on the life on Earth. We have so far witnessed more severe storms, heat waves, droughts, floods and hight tides. Under extreme weather conditions, people have to suffer heat-related illnesses and infectious diseases.

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)

Unit 11: Science and technology

E. Writing (trang 42 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Write meaningful sentences, using the words and phrases given. (Viết các câu có nghĩa, sử dụng các từ và cụm từ được cho.)

1. At the club we asked Dr. Nelson a lot of questions concerning our life in the future.

2. All our house work will be done by robots in 20 years’ time.

3. Albert Einstein’s theories have made a great contribution to the development of modern Science.

4. Duong said that he liked to study at home on the Internet.

5. Dr. Nelson said that flying cars would solve the problem of traffic jams.

2. Tất cả việc nhà của chúng ta sẽ được người máy làm trong 20 năm nữa.

3. Lý thuyết của Albert Eistein đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

4. Dương nói rằng anh ấy thích học ở nhà trên Internet.

5. Giáo sư Nelson nói rằng xe bay sẽ có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

2. Rewrite these sentences using direct speech. (Viết lại những câu sau sử dụng câu gián tiếp.)

1. Phong said: “I have had a talk with Dr. Nelson.”

2. Chau said: “I want to become a chef.”

3. “I’ve been given a new laptop.” Michael told me.

4. “I’m going to join the Science Club.” She said.

5. He said: “The brain uses up twenty-five percent of the oxygen we breathe in.”

Hướng dẫn dịch:

1. Phong nói: “Tôi có một cuộc nói chuyện với giáo sư Nelson.”

2. Châu nói rằng “Tôi muốn trở thành một đầu bếp.”

3. “Tôi đã từng được tặng một máy tính xách tay mới.”, Michael nói với tôi.

4. “Tôi sẽ tham gia câu lạc bộ Khoa học.”, cô ấy nói.

5. Anh ấy nói: “Não bộ sử dụng 25% ôxi chúng ta thở.”

Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến sau?

Phát minh ra các trò chơi trên máy tính gây ra nhiều vấn đề cho trẻ em.

Bạn có thể suy từ những yếu tố sau:

– Thời gian (lãng phí hay không lãng phí)

– Sức khỏe (ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực)

– Não (ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực)

Đáp án:

I agree the idea that the invention of Computer games causes a lot of problems for chiỉdren.

Firstly, the children waste a lot of time to play them and do not spend time on studying. Their study result usually become worse. Moreover, they don’t have time to join other outside activities that are good for their health.

Secondly, playing too much causes health problem. They can feel anxious, tired and can not have good energy for life and study.

Thirdly, the games influence their brain because they have violent sounds, messagess and images that make them imaginative of the visual life. Their behavior can be negative and aggressive.

In short, in my opinion, the computer games are not good for children at all.

Hướng dẫn dịch:

Tôi đồng ý với ý kiến rằng phát mình ra trò chơi vi tính gây nên nhiều vấn đề cho trẻ em.

Đầu tiên, trẻ con lãng phí nhiều thời gian chơi game và không dành nhiều thời gian cho việc học. Kết quả việc học của chúng thường tệ hơn. Hơn nữa, chúng không có thời gian tham gia những hoạt động ngoài trời tốt cho sức khỏe.

Thứ hai, chơi quá nhiều gây nên vấn đề sức khỏe. Chúng có thể cảm thấy mệt mỏi, lo lắng và không thể có năng lượng tốt cho cuộc sống và việc học.

Thứ ba, những trò chơi ảnh hưởng đến não của chúng bởi vì trò chơi có âm thanh, tin nhắn và hình ảnh bạo lực mà làm cho chúng hoang tưởng về cuộc sống ảo. Hành vi của chúng có thể tiêu cực và hung hãn.

Nói tóm lại, theo ý mình, trò chơi vi tính là không tốt cho trẻ em chút nào.

Unit 1: Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

1. The following are some family rules. Complete them, using the phrases below. Add a few more if you can.

Hướng dẫn giải:1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.2. They make me keep my room tidy.3. They tell me to take my studies seriously.4. They warn me not to smoke or take drugs.5. They want me to have good table manners.6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.7. They forbid me to swear or spit on the floor.

Tạm dịch:* Giữ phòng của tôi gọn gàng* Tôn trọng người cao tuổi* Giữ cân bằng bằng cách tham gia một môn thể thao* Học nghiêm túc* Giúp đỡ về việc nhà và các công việc nhà khác* Theo bước chân của họ* Có cách cư xử tốt* Thăm ông bà tôi ít nhất mỗi tuần một lần* Tập thể dục buổi sáng mỗi ngày* Chỉ chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần* Không nên nguyền rủa* Không khạc nhổ trên sàn nhà

1. Cha mẹ tôi không để tôi ở lại muộn vào cuối tuần.2. Họ khiến tôi giữ phòng của tôi gọn gàng.3. Họ bảo tôi học nghiêm túc.4. Họ cảnh báo tôi không hút thuốc hoặc dùng thuốc.5. Họ muốn tôi có cách cư xử tốt.6. Tôi không được phép nghỉ qua đêm tại nhà bạn của bạn tôi.7. Họ cấm tôi nguyền rủa hoặc khạc nhổ trên sàn nhà.

2. Read the list in 1 again. Choose the three most important rules that your parents often apply to you. Think of the reason, and write them in the space provided.

Hướng dẫn giải:The most important rule in my family is that we should visit our grandparents at least once a week. We live about 10 km away, and my parents want us to have a closer relationship with our grandparents by visiting them regularly and making sure that they are not lonely.

3. An English teenager is going to stay with your family for two months on a cultural homestay programme. Complete a letter to inform him / her of the rules in your family. Write between 160-180 words, using the suggested ideas in the list above.

Hướng dẫn giải:Pham Ngoc Thach, Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…Dear Lauren,I’m very happy to know that you’ll be staying with my family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.You asked me about our family rules. There are three important ones that we must follow.One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us become responsible, and stay sale and healthy.The third important rule is that we mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.If you have any questions, please let me know. We will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.I hope you will enjoy your time in Viet Nam.Looking forward to meeting you.Best wishes,Ha

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus

Lời giải Sách giáo khoa Anh 10: National parks

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus

Lời giải Sách giáo khoa Anh 10: National parks – Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus hướng dẫn giải C. Listening (trang 115-116 SGK Tiếng Anh 10), D. Writing (trang 117-118 SGK Tiếng Anh 10), E. Language Focus (trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10).

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World Số 2 Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 11: National Parks Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: READING, SPEAKING

C. Listening (Trang 115-116 SGK Tiếng Anh 10)

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

Work in groups. Ask and answer the following questions. (Làm việc nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

1. Where is Cuc Phuong National Park? (Vườn quốc gia Cúc Phương ở đâu?)

2. What is the area of the rainforest in Cuc Phuong National Park? (Diện tích rừng nhiệt đới trong Vườn quốc gia Cúc Phương là bao nhiêu?)

3. When is the best time to visit Cuc Phuong National Park? (Thời gian nào là thích hợp nhất để thăm quan Vườn Quốc gia Cúc Phương?)

4. What can be seen in Cuc Phuong National Park? (Những gì có thể được thấy trong Vườn quốc gia Cúc Phương?)

Listen and repeat. (Lắng nghe và lặp lại.)

threatened and endangered species: các loài bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng

flora: hệ thực vật fauna: hệ động vật

ethnic minority: dân tộc thiểu số

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen and fill in the missing information. (Nghe và điền thông tin còn thiếu.)

1. 1960

2. 160 km south west of

3. 100,000 visitors

4. 2,000 – 450

5. Quen Voi

Task 2. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi sau.)

1. How many provinces does Cuc Phuong National Park belong to? (Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận của bao nhiêu tỉnh?)

2. How far is it from Hanoi to Cuc Phuong? (Từ Hà Nội tới Cúc Phương bao xa?)

3. What do many people come to Cuc Phuong for? (Nhiều người tới Cúc Phương để làm gì?)

4. When did Nguyen Hue defeat the Qing invaders? (Nguyễn Huệ đại phá (đánh bại) quân xâm lược nhà Thanh vào năm nào?)

5. What do the Muong ethnic minority in Cuc Phuong live mainly on? (Dân tộc thiểu số Mường ở Cúc Phương sống chủ yếu bằng gì?)

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Talk about the special features of Cuc Phuong National Park. (Làm việc nhóm. Nói về những nét đặc thù của Vườn quốc gia Cúc Phương.)

A: Cuc Phuong National Park is the first national park in Vienam. It was officially opened to the public in 1960.

B: In this park you can find many species of flora and fauna, and see the work being done to protect threatened and endangered species of animals apart from a one-thousand-year-old tree.

C: And in this park you can visit the cave of Quen Voi, where Quang Trung’s army was stationed before its surprise attack on Thang Long.

TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

Cuc Phuong, the first national park in Viet Nam, was officially opened in 1960. It is located 160 km south west of Ha Noi spanning Ninh Binh, Hoa Binh and Thanh Hoa provinces. The 200 square kilometer park attracts tourists and scientists alike. In 2002, nearly 100,000 visitors made their way to Cuc Phuong. Many come to see the work being done to protect endangered species. According to scientists, there are about 2,000 different species of flora and 450 species of fauna.

Cuc Phuong National Park has many caves. Quen Voi, also part of the park, is where Nguyen Hue’s army was stationed before it made its surprise attack on Thang Long and defeated the Qing invaders in the spring of 1789.

Cuc Phuong is also home to the Muong ethnic minority, who live mainly on bee keeping and farming.

D. Writing (Trang 117-118 SGK Tiếng Anh 10)

Write a letter of acceptance or refusal (Viết thư nhận lời hoặc từ chối)

2. (Refusing – Từ chối) I’m afraid I can’t come because

3. (Accepting – Nhận lời) that’s a great idea.

Task 2. Rearrange the following sentences to make a letter accepting an invitation to spend a weekend in the country. (Sắp xếp những câu sau để làm thành lá thư nhận lời mời nghỉ ngày cuối tuần ở miền quê.)

1.d

2. e

3. c

4. a

5. f

6. b

Dear Nam,

Thanh you for your lelter. It’s lovely to hear that you are going to spend the next weekend in the country. I would really like to come. You know how much I love spending a weekend in the country after a long and hard term.

I will catch the usual train on Friday evening.

Give my best regards to your patents and hope to see you soon.

Love,

Lam

Hướng dẫn dịch:

Nam thân mến,

Cảm ơn vì lá thư của bạn. Thật vui khi biết rằng bạn sẽ nghỉ cuối tuần tới ở miền quê này. Mình thực sự thích tới đó. Bạn biết đấy mình rất là thích dành kì nghỉ cuối tuần ở miền quê sau một kì học dài và khó khăn.

Mình sẽ bắt chuyến tàu quen vào tối thứ Sáu.

Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến cha mẹ bạn và hi vọng sẽ sớm gặp bạn.

Thân,

Lam

Task 3. One of your friends has invited you to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. Write a reply letter accepting or declining his/her invitation. (Một trong những người bạn của em mời em đi dã ngoại ở Vườn quốc gia Cúc Phương ngày cuối tuần tới. Hãy viết thư trả lời nhận hoặc từ chối lời mời của anh/chị ấy.)

Gợi ý trường hợp từ chối:

Dear Hoa,

Thanks a lot for your letter. It’s great to hear that you are going for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. But I’m really sorry I can’t join you because I’m having a test in Literature on Monday, so I have to prepare for it. Let’s make it another time perhaps.

Thanks for thinking of me, and give my best regards to your parents. Have a great time on your picnic.

Your friend,

Mai

Gợi ý trường hợp nhận lời:

Dear Hoa,

Thank you for your letter. It is lovely to hear that you are going to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. I would really like to come. I’m sure we will have a very good time together.

Please phone me to let me know your arrangement for the trip.

Love,

Mai

E. Language Focus (Trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10)

Grammar and vocabulary (Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Complete the following sentences, using the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

1. had known

2. had had

3. would have gone

4. would have passed

5. would have enjoyed

6. had known

7. had stopped

8. had called

Exercise 2. Write a sentence with if for each situation. (Viết một câu với if cho mỗi tình huống.)

1. If the driver in front hadn’t stopped suddenly, the accident wouldn’t have happened.

2. If I had known that Lam had to get up early, I would have woken him up.

3. If Hoa hadn’t lent me the money, I wouldn’t have been able to buy the car.

4. If Mary hadn’t been wearing a seat belt, she would have been injured.

5. If you had had breakfast, you wouldn’t be hungry now.

6. If I had had some money on me, I would have got a taxi.

Exercise 3. Use the given information to make conditional sentences with if. (Dùng thông tin đã cho để đặt câu điều kiện với if.)

1. If I had been working at the restaurant last night, I would have waited on your table.

2. If they had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

3. Carol would have answered the phone if she hadn’t been studying.

4. If the sun hadn’t been shining, we wouldn’t have gone to the beach yesterday.

5. If the music hadn’t been playing loudly at the restaurant, I would have heard everything Mr. Lee said during dinner.