Top 6 # Xem Nhiều Nhất Lời Giải Hay Tiếng Anh 8 Unit 3 A Closer Look 1 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 A Closer Look 1

1. Unit 3 Lớp 9 Closer look 1 Task 1

Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need. (Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng. )

independence informed shape and height embarrassed delighted

self-aware Reasoning skills

Bài dịch và đáp án chi tiết:

Tuổi thiếu niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi ngoại hình và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng suy luận. Thay đổi về thể xác khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc thất vọng! Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên tự nhận thức nhiều hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

1. shape and height 2. reasoning skills 3. embarrassed 4. independence 5. self-aware 6. informed

Match the source of stress and pressure to the expression. (Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

2. Unit 3 Lớp 9 Closer look 1 Task 2

1.school pressures and frustrations

3.unsafe living environment

4.problems with classmates at school

5.negative feelings about themselves

6.having too high expectations

A. ‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’ B. ‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’ C. ‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’ D. ‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. It’s quiet and dark there.’ E. ‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’ F. ‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

3. Unit 3 Lớp 9 Closer look 1 Task 3

1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại. 2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ. 3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn. 4. Nói với ai đó về điều này và/ hoặc nhờ họ giúp đỡ

then you will feel2. ready to start Break a again.large task into smaller tasks.

Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them. (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? )

4. Talk to someone about this and/ or ask them for help.3. Focus on your strong

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

4. Unit 3 Lớp 9 Closer look 1 Task 4

Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced.(Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

Yes, I have. I usually talk to someone about this and ask them for help.Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

Bài dịch:Có, tôi đã ở trong trường hợp đó. Tôi thường kể với ai đó về điều này và nhờ họ giúp đỡ.

5. Unit 3 Lớp 9 Closer look 1 Task 5

1. Where are you? You aren’t at the bus stop.

I am at the bus stop, but I can’t see you.

2.– Are you busy right now?

Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3.– Is Ronia in?

1. Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt. Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn. 2. Bây giờ bạn có bận không? Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không? 3. Ronia có ở đây không? Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi. Nhưng trời rất lạnh! Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm. 4. Bill không thất vọng về kết quả thi phải không? Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

No, she’s out ice-skating.

Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise. (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

But it’s so cold!

It is. But she’s got all her warm clothes on.

4.– Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

He was. But he was hiding it well.

6. Unit 3 Lớp 9 Closer look 1 Task 6

1. Where are you? You aren’t at the bus stop.

I am at the bus stop, but I can’t see you.

2. Are you busy right now?

Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3. Is Ronia in?

No, she’s out ice-skating.

But it’s so cold!

It is. But she’s got all her warm clothes on.

4. Wasn’t Bill disappointed about the exam result? He was. But he was hiding it well.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1.Where are you? You aren’t at the bus stop.

I am at the bus stop, but I can’t see you.

2.Are you busy right now?

Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

No, she’s out ice-skating.

But it’s so cold!

It is. But she’s got all her warm clothes on.

4.Wasn’t Bill disappointed about the exam result? He was. But he was hiding it well.

Giải A Closer Look 1 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Match the words to their meanings. Lời giải chi tiết:

1 – c. to preserve = to keep a tradition alive

(bảo tồn = giữ cho một truyền thống sống mãi) (thờ cúng = thể hiện sự kính trọng và tình yêu cho điều gì hoặc ai đó) (buổi trình diễn = một màn trình diễn) (nghi lễ, nghi thức = một hành động có ý nghĩa đặc biệt mà bạn làm cùng một cách trong mỗi lúc) (kỉ niệm, tưởng nhớ = nhớ và tổ chức cái gì hoặc ai đóBài 2 Task 2. Complete the sentences using the words in 1. (Hoàn thành các câu sử dụng những từ trong phần 1.) Lời giải chi tiết: (Lễ hội Gióng được tổ chức mỗi năm để tưởng nhớ thánh Gióng, anh hùng truyền thống của chúng ta.(Ở chùa Hương, chúng tôi dâng cúng Phật một mâm trái cây dể thờ cúng ngài.(Nhờ vào công nghệ, chúng ta có thể bảo tồn văn hóa của chúng ta cho thế hệ tương lai.(Trong hầu hết lễ hội ở Việt Nam, nghi thức thường bắt đầu bằng việc đốt nhang.(Màn trình diễn rắn Lệ Mật nói về lịch sử của làng.Bài 3 Task 3. Match the nouns with each verb. A noun can go with more than one verb. Lời giải chi tiết: ) (xem … một nghi lễ, một buổi biểu diễn) ) (có … (tất cả các từ đều phù hợp)) ) (thờ … một vị thần, một vị anh hùng) ) (cửBài 4 Task 4. Look at the table below. What can you notice about these words? (a. Nhìn vào bảng bên dưới. Bạn chú ý gì về những từ này?) hành … một nghi thức, một nghi lễ, một buổi biểu diễn) ) )

2 – e. to worship = to show respect and love for something or someone

3 – a. performance = a show

4 – b. a ritual = an act of special meaning that you do in the same way each I time

5 – d. to commemorate = to remember and celebrate something or someozst

1. WATCH … a ceremony, a show

2. HAVE … (all can fit)

Hướng dẫn giải:

3. WORSHIP … a god, a hero

(Tất cả đều là những từ có nhiều hơn hai âm tiết.)

4. PERFORM … a ritual, a ceremony, a show

+ commemoration (kỷ niệm, tưởng nhớ)

+ procession (đám rước)

+ preservation (sự bảo tồn)

+ confusion (sự nhầm lẫn)

+ magician (ảo thuật gia)

+ musician (nhạc sĩ)

+ vegetarian (người ăn chay)

+ companion (bạn đồng hành)

– They are all words with more than two syllables.

– They end with the suffix -ion or -ian.

Giải A Closer Look 1 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B). (Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.) Lời giải chi tiết:

1. Although they are not Christian, the family has the custom of giving presents at Christmas.

Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.) (Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.) (Theo truyền thống, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.) (Có một truyền thống ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.) (Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.) (Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.) (Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.Bài 2 Task 2. Read the full sentences in 1 again and complete the expressions below. (Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.) Lời giải chi tiết: ( phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó (có một truyền thống + mệnh đề (theo truyền thống + mệnh đề (theo truyền thống bằng việc làm gì (phá vỡ truyền thống bằng việc làm gìBài 3 Task 3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expression in 2. Remember to change the verb tense if necessary. (Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.) ) Tạm dịch: ) ) ) Lời giải chi tiết: ) )

2. It’s the custom in that country for women to get married in white.

3. According to tradition, the first person to step into your house in the new year should be a man.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa. Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

4. There is a tradition in our school that girls should wear ao dai on the first day of school.

5. They broke with tradition by making sponge cakes for the Mid-Autumn Festival instead of mooncakes.

6. Many young people do not follow the tradition of living with their parents.

Tạm dịch:Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em. Tạm dịch:Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

7. In my family there is a custom of doing morning exercise at 5 a.m.

Theo truyền thống, chúng tôi có bắn pháo hoa vào đêm Giao thừa.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm Giao thừa.

Có một truyền thống ở tỉnh chúng tôi là đốt pháo hoa vào đêm Giao thừa.

1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

Tạm dịch: Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

Tạm dịch: Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

Tạm dịch: Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

2. The custom of saying hello to has through our community.

3. In our , it’s the custom for residents to sweep the on Saturday mornings.

Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Match each word/phrase with a definition. ( Điền mỗi từ hay cụm từ vào mỗi định nghĩa) Lời giải chi tiết:

1. A journey, usually for pleasure, to visit different places: tour

2. A place where a lot of people go on holiday: resort

3. The act or activity of moving from one place to another: travel

4. A person who shows tourists around: tour guide

5. A short journey to a place, especially one for pleasure: trip

6. An organised journey to a place that is not easy to reach: expedition

Bài 2 2. Fill each blank with a word from the list. There are two extra words. (Điền vào mỗi ô trống một từ danh sách. Có hai từ thừa) Lời giải chi tiết:

Would you like to explore an exciting location? Do you want to (1) to a beautiful, relaxing beach, and help to save the environment? If the answer is yes, then you should (2) your holiday with EcoTours! At EcoTours, we help you enjoy your holiday and learn more about the places you (3) . In addition, EcoTours gives one dollar of the cost of your trip to help protect the local (4) environment. Call us today to talk with one of our experienced tour (5) . We’ll help you choose and plan a stimulating (6) that is right for you! Our holidays are definitely not boring. Don’t worry about the cost. Our prices are very (7) reasonable. Call right now at (048) 555-6788. You’ll be (8) with your EcoTours vacation.

3. A short stay somewhere between two parts of a journey: stopover

4. A popular time of the year for holidays: peak season

6. A place at the side of a road marked with a sign, where buses stop: bus stop

1. A: Where would you like to go sightseeing ↷?

B: I’d like to go to Australia most of all.

2. A: What do you think of the newly discovered cave ↷?

B: Oh, fantastic.

3. A: Have you been sightseeing all day ↷ ⤻?

B: Yeah. We’ve been to the old pagoda, the orchid garden, and the open-air market.

B: Yes. Millions of people go there every year.

Martin: What’s the matter, Janet ↷?

Janet: I’m looking for my passport. It seems to be lost.

Martin: Have you already searched your purse↷ ⤻?

Janet: Not yet. Oh, where are my glasses ↷?

Martin: They may be in your plastic bag. Where is it ↷?

Janet: Oh, no, it’s not here. Have I dropped it on the plane ↷ ⤻?

Martin: Oh my God.

Tạm dịch: Martin: Có chuyện gì vậy Janet? Janet: Tôi đang tìm hộ chiếu của tôi. Hình như nó bị thất lạc. Martin: Bạn đã tìm trong ví chưa? Janet: Chưa, kính của tôi đâu rồi? Martin: Nó có thể ở trong cặp của bạn. Cặp đâu rồi? Janet: Ồ không, nó không có ở đây. Có thể tôi đã để lại nó trên máy bay? Janet: Bây giờ tôi nên làm gì? Martin: Hãy báo với nhân viên hải quan. Từ vựng

Janet: What should I do now ↷?

Martin: Let’s report it to the customs officer.

– tour (chuyến du lịch)

– resort (khu nghỉ dưỡng) nghỉ.

– tour guide (hướng dẫn viên du lịch)

– trip (chuyến đi)

– expedition (chuyến thám hiểm)

– book (v): đặt chỗ

– pleased (adj): hài lòng với …

– reasonable (adj): hợp lý

chúng tôi

– excursion (n): chuyến hải trình

– peak season: mùa cao điểm