Top 7 # Xem Nhiều Nhất Lời Giải Hay Tiếng Anh 9 Unit 6 Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

a. A: What does Mai study in her science class?

B: She learns chemistry and biology.

b. A: What’s Mai’s favorite class?

B: It’s Computer Science.

c. A: What does Mai learn in her geography class?

B: She studies maps and learns about different countries in the world.

d. A: How does she think about geography?

B: She finds it difficult.

e. A: What does she usually do in chemistry classes?

B: She usually does some experiments.

2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

Questions.

a. Ba likes Electronics best.

b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

About you (Về em.)

f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

g. I’m good at math.

h. It’s math, of course.

*3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

Một trái chuối giá bao nhiêu

Lan: Hoa, bạn cần gì?

Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

Lan: Câu nào?

Hoa: Số 3.

Lan: Đó là câu khó.

Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

Lan: Không có chi.

Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

a. What’s Hoa doing?

– She’s doing a math question.

b. Does she get in trouble?

– Yes. Her answer is not right.

c. What’s her answer?

– It’s eighteen thousand dong for three bananas.

d. How much does one banana cost?

– It’s six hundred dong.

e. So what’s the right answer?

– It’s one thousand eight hundred dong.

4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

(Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

5. Read. (Tập đọc).

Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

a. Literature: drawings b. History: basketball games

c. Science: preposition d. English: England

– Physical education games, running shoe, ball

– Geography map, globe, atlas

– Music piano, guitar, singing

– Art paint, pencils, paper

– Math graphs, equations, calculator

It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

– What’re these boys and girls doing?

The boys are talking, and the girls are skipping rope.

– What’re these students doing?

They’re eating and drinking.

– What are these boys doing?

They’re playing marbles.

– What are these students doing?

They’re playing the blind man’s buff.

– What are the two boys doing?

They’re playing tag.

– What’re these two students doing?

They’re reading a book.

b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

– What do you usually do at recess?

I usually chat with my friends.

– Do you usually talk with your friends?

Yes, I do.

– What do you usually do after school?

After school, I usually go home.

– What do you usually do?

In my free time, I help my father and mother with the housework.

2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

Lan: skipping rope Ba: playing marbles

3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

Questions (Câu hỏi.)

a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

c. Baseball cards are popular with only boys.

d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

*4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

a. A: What do you usually do at recess, Nam?

Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

A: Do you sometimes talk with your friends?

Nam: Oh, yes, I sometimes do.

b. A: What do you usually do at recess, Hung?

Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

A: Is it your favorite game?

Hung: Yes. it is.

A: What other things do you do?

Hung: I sometimes read books.

c. A: What do you usually do at recess, Dung?

Dung: I sometimes play catch with my friends.

A: Do you play marbles?

Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment

THE ENVIRONMENT (Môi trường) VOCABULARY environment [in'vaisrsnment] (n) : môi trường environmental [invaiaran'mentl] (adj) : thuộc về môi trường garbage ['ga.-bidj] (n) : rác thải dump [dAmp] (n) : bãi đổ, nơi chứa pollution [pa'lu:Jn] (n) : sự ô nhiễm pollute [pa'lu:t] (V) : dirty: ô nhiễm polluted [ps'lurtid] (adj) : bị ô nhiễm deforestation [di:fDris'teiJn] (n) : sự phá rừng deforest [diffDrist] (v) : phá rừng dynamite ['dainamait] (n) : châ't nổ dynamite fishing (n) : đánh cá bằng chất nổ spray [sprei] (v) : xịt, phun pesticide ['pestisait] (n) thuôc trừ sâu volunteer [vDlan'tia] (n) người tình nguyện conservationist [kDnsa'veiJnist] (n) người bảo vệ môi truờng once [wAns] (conj) một khi shore [fa:] (n) bờ biển sand [ssend] (n) cát sandy ['ssendi] (adj) có nhiều cát rock [rDk] (n) tảng đá rocky [rDkl] (adj) có nhiều đá kindly fkaindli] (adj) vui lòng, ân cần provide [pra'vaid] (v) supply: cung cấp whole [haul] (adj) toàn thể disappointed [disa'pointid] (adj) thất vọng disappoint [disa'polnt] (v) làm ai thất vọng spoil [spoil] (v) làm hư hỏng, làm hại achieve [s'tfi:v] (v) đạt được, hoàn thành achievement [a'tfi:vmant] (n) thành tựu persuade [pa'sweid] (v) thuyết phục persuasion [pa'sweiSn] (n) sự thuyết phục persuasive [pa'sweisiv] (adj) có tính thuyết phục protect [pra'tekt] (v) bảo vệ protection [pra'tekfn] (n) sự bảo vệ protective [pra'tektiv] (adj) bảo vệ wrap [reap] (v) gói, bọc lại dissolve [dl'ZDlv] (v) làm tan, hòa tan natural resources ['naetfrl n'so:siz] (n) nguồn tài nguyên thiên nhiên trash [trasj] (n) rác harm [ha:m] (v) làm hại; (n): sự thiệt hại energy ['enadgi] (n) năng lượng, nghị lực energetic [ena'djetik] (adj) mãnh liệt, đầy nghị lực exhaust fume [ig'zo:st fju:m] (n) hơi khói thải ra How come + (S + V + . . .)? : why: tại sao e.g.: How come you reduce the garbage? ■* Why do you reduce the garbage? (Tại sao bạn giảm rác thải?) How come they don't use plastic bags? -* Why don't they use plastice bags? {Tại sao họ không dùng túi nhựa?) bin [bin] (n) thùng questionnaire ['kwestjanea] (n) bảng câu hỏi prevent [pri'vent] (v) ngăn ngừa, đề phòng prevention [pri'venjn] (n) sự phòng ngừa preventive [pri'ventiv] (adj) có tính phòng ngừa litter ['lita] (v) xả rác; (n): rác recycle [ri'saikl] (v) tái chế sewage ['suridj] (n) nước thải, nước công pump [pAmp] (v) bơm, đổ oil spill [oil spil] (n) sự tràn dầu waste [weist] (n) chất thải end up (v) cạn kiệt junk-yard ['d3ADkja:d] (n) bãi chứa đồ phế thải treasure ['tre39] (n) kho tàng stream [stri:m] (n) dòng suôi foam [faum] (n) bọt hedge [hecfe] (n) hàng rào cây xanh nonsense [nDn'sens] (n) lời nói phi lí, sự vô lí silly ['sill] (adj) ngớ ngẩn, khờ dại right away [rait awei] immediately: ngay folk ['faulk] (n) người explanation [ekspla'neijn] (n) sự / lời giải thích explain [ik'splein] (v) giải thích explanatory [ik'splaenatri] (adj) có tính giải thích row [rao] (n) dãy, hàng fence [fens] (n) hàng rào rubbish ['rAbiJ] (n) rác flow ['flao] ' (n) sự chảy, luồng nước flow flew flown [flao flu: flaun] (v) chảy mass [mass] (n) khôi bubble ['bAbl] (n) bong bóng gas [gaes] (n) : khí valuable ['vasljuabl] (adj) (n) : precious: quý giá : vật quý giá value ['vaelju:] (n) : giá trị # valueless ['vseljolis] (adj) : không có giá trị reach [ri:tf] (v) : đạt tới keep on (v) : go on, continue: tiếp tục poet ['paoit] (n) : nhà thơ minimize ['mimmaiz] (v) : giảm đến ít nhất complaint [kam'pleint] (n) : sự than phiền/phàn nàn complain to s.o .[kam'plein] (v) : than phiền, phàn nàn section ['sekfn] (n) : phần complication [kampli'keijn] (n) : sự phức tạp/rắc rối complicated ['kamplikeitid] (adj) : complex: phức tạp complicate ['kamplikeit] (v) : làm phức tạp/rắc rốì resolution [reza'lu:Jn] (n) : cách giải quyết politeness [pa'laitms] (n) : sự lịch sự company ['kAmpani] (n) : công ty label ['leibl] (v) : dán nhãn transport [traen'spod] (v) (n): : vận chuyển/tải transportation : sự vận chuyển/tải clear up ['kliar Ap] (v) : dọn sạch trash [traej] (n) : đồ vô dụng, vật rác rưởi truck [trAk] (n) : xe tải look forward to + V-ing (v) : expect: mong đợi break [breik] (n) : sự ngừng/nghỉ refreshment [ri'frejmant] (n) : sự nghỉ ngơi refresh [ri'frej] (v) : giải khát, làm cho tỉnh fly [flai] (n) : ruồi worried (about) ['wArid] (adj) : lo lắng float [flaot] (v) : nổi surface ['s3:fis] (n) : bề mặt frog [frDg] (n) : ếch toad [taod] (n) : cóc electric shock [I'lektrik 'Jbk] (n) : cú điện giật wave [weiv] (n) : làn sóng local ['lsukl] (adj) : thuộc về địa phương local authorities ['laukl o:'eDratiz](n) : chính quyền địa phương prohibit [prs'hibit] (v) : ban: ngăn cấm prohibition [prsui'bi/n] (n) : sự ngăn cấm line [fain] (v) : phạt tiền II. GRAMMAR A ADJECTIVES & ADVERBS. (Tính từ & Trạng từ) í. Adjectives (Tính từ): là từ hay một cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ (a noun), hay một đại từ (a pronoun). e.g.: He's a good pupil. (Anh ấy là học sinh ngoan.) This is an interesting book. (Đây là quyển sách hay.) Tính từ không có dạng sô' nhiều, trừ THIS/THAT ** THESE/THOSE (demonstrative adjectives: chỉ thị tính từ ). e.g.: He has a nice house. (Anh ấy có một cái nhà xinh xắn.) She has three nice puppies. (Cô ấy có ba con chó con dễ thương.) Positions. (Vị trí). Tính từ bổ nghĩa cho danh từ thường đứng trước danh từ. e.g. : the polluted water (nước bị ô nhiễm) an old house (nhà xưa) Tính từ theo sau động từ liên kết (linking verbs), e.g.: He looks sad. (Anh ấy trông có vẻ buồn.) The prices of goods become expensive. (Giá hàng hóa trở nên đắt đỏ.) Các động từ liên kết thường dùng (Common linking verbs): BE, BECOME, GET (trở nên), FEEL (cảm thấy), LOOK (trông có vẻ), SEEM (dường như), GROW (trở nên), APPEAR (trông có vẻ), TASTE (có vị), SMELL (có mùi), SOUND (nghe có vẻ), . . . e.g.: The coffee smells good. (Cà phê bay (có) mùi ngon.) He sounds ill. (Anh ấy (nói) nghe có vẻ bệnh.) Tính từ đứng sau đại từ phiếm định (Indefinite pronouns) như: something, everything, someone, nothing, e.g.: Is there anything new? (Có gì mới không?) B ADVERBS (Trạng từ / phó từ ): là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tính từ hay một trạng từ khác, e.g.: He works carefully, (bổ nghĩa cho động từ). This area is very noisy, (bổ nghĩa cho tính từ) She works very carefully, (bổ nghĩa cho trạng từ) * FORMS (Dạng). Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ + tiếp vĩ ngữ (hậu tố) -LY. thông thường chúng ta thêm -LY vào sau tính từ. e.g.: slow ** slowly; quick-" quickly, . . . tính từ tận cùng bằng -Y, trước -Y là một phụ âm: chúng ta đổi -Y thành -I, rồi thêm -LY. tính từ tận bằng -BLE hay -PLE: chúng ta chỉ thay -E bằng -Y. e.g.: possible possibly; simple -* simply, . . .. một số tính từ và trạng từ có cùng một dạng như: FAST, HARD, EARLY, STRAIGHT, LONG, HIGH, LATE, ENOUGH, PRETTY * (khá),.. g.: This is a hard exercise, (adjective) Ghi nhớ: - Tính từ chỉ theo sau động từ liên kết (linking verbs), - Trạng từ theo sau động từ thường (ordinary verbs). c. ADJECTIVE + (that) + CLAUSE (Tính từ + mệnh đề). Một số tính từ chỉ cảm giác (adjectives of emotion) có thể có một mệnh đề theo sau. e.g. We're glad (that) everyone came back home safely. (Chúng tôi vui mọi người về nhà an toàn.} I'm afraid (that) the matter isn't approved. (Tôi e rằng vấn đề không được chấp thuận.} D. CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện): OPEN/LIKELY CONDITION (Điều kiện mở/có thể xảy ra) còn được gọi là "If' clause type I (Mệnh đề điều kiện loại I). 1. Form (Dạng). "If' clause main clause simpe present present of modal + V e.g.: If the bike is not expensive, I'll buy it. (Nếu chiếc xe đạp không đắt, tôi sẽ mua nó.} If it doesn't rain, we'll go for a picnic. (Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.) 2. Use (Cách dùng): Loại điều kiện này được dùng diễn tả sự kiện có thể xảy ra ở tương lai. E. ADVERB CLAUSES OF CAUSE/REASON. (Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân.) Conjunctions (Liên từ): Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bởi một trong những liên từ sau: BECAUSE, AS (bởi vì), SINCE (bởi vì), FOR (bởi vì), NOW THAT (because now. bởi vì bây giờ), . . . e.g.: They can't go out because it's very cold outside. {Họ không thể đi chơi vì bên ngoài trời quá lạnh.) Now that he has a bike, he doesn't walk to work any more. {Bởi vì bây giờ anh ấy có xe đạp, anh ấy không còn di bộ đi làm nữa.) Ghi nhớ: Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân với FOR luôn đứng sau mệnh đề chính. e.g.: The old man gets tired for he walks a long way. 2. {Ong già bị mệt vì đi bộ đường dài.) Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nguyên nhân (reason/cause phrases) với cụm giới từ (preposition phrases): + noun!gerund phrase (cụm danh từ / danh động từ) ■ a. ... because + pronoun + be + adjective. * .. I "*■ because of + poss. adj. + noun, e.g.: This man can't see well because he's old. {Người dàn ông này không thấy rõ vì ông ấy già.) -*■ This man can't see well because of his old age. This boy must retake the same class because he's lazy. {Đứa con trai này phải học lại lớp vì cậu ấy lười biếng.) ... because. + noun + be + adjective. . . . because of + the + adjective + noun, e.g.: They can't go fishing because the weather is bad. {Họ không thể đi đánh cá vì thời tiết xấu.) They can't go fishing because of the bad weather. They can't work there because the working condition is bad.. {Họ không thể làm vệc nơi ấy vì điều kiện 'làm việc xấu.) They can't work there due to the bad working condition. ... because' + s + V + O/A. z zzz_ ... due to + gerund {danh động từ) + O/A. 78 - HỌC TỐT TIẾNG ANH 9 e.g.: She got ill because he worked hard. (Cô ấy bị bệnh vì làm việc vất vả.} She got ill because of working hard. Tom didn't go to the movies because he had seen the film. (Tom không đi xem phim vl anh ấy đã xem phim đó rồi.} Tom didn't go to the movies due to having seen the film. Chú ý : Ở cấu trúc này chúng ta chỉ được rút gọn khi HAI CHÚ TỪ giông nhau - cùng chỉ một người hay một sự kiện. Khi động từ mệnh đề nguyên nhân chỉ hành động xảy ra trước, nó được đổi thành danh động từ hoàn thành (perfect gerund: HAVING + p.p.) III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (Lời giải và Bài dịch) GETTING STARTED. (Bắt đầu.) Match these environmental problems to the pictures. (Ghép những vấn đề môi trường này với hình.} Picture A: air pollution. Picture C: garbage dump Picture E: deforestation Picture B: spraying pesticides Picture D: water pollution Picture F: dynamite fishing LISTEN AND READ. (Nghe và đọc) Ông Brown đang nói chuyện với một vài nhà bảo tồn thiên nhiên tỉnh nguyện. "Tôi muôn mọi người vui lòng nghe kĩ. Trước tiên, tôi muốn các bạn chia làm ba nhóm. Mỗi nhóm lấy năm túi nhựa. Một khi các bạn chất đầy túi nhựa, hãy trở lại đây vì các bạn cần một túi khác. Tôi muôn nhóm Một đi dọc theo bờ biển. Nhóm Hai kiểm tra cát, và nhóm Ba phải kiểm tra các tảng đá. Ông Jones sẽ thu gom tất cả túi và mang chúng đến bãi đổ rác. Bà Smith vui lòng lo bữa ăn trưa dã ngoại cho chúng tôi, nhưng chúng ta sẽ không ãn cho đến khi toàn thể khu vực sạch sẽ. Nếu các bạn không tìm được nơi của các bạn, tôi sẽ giúp các bạn đến đó với bản đồ này. Đừng lo... à... tôi thất vọng vì người ta hủy hoại khu vực này. Tuy nhiên, chúng ta có mặt ở đây để làm điều gì cho sự ô nhiễm này. Tất cả chúng ta phải làm việc thật chăm chỉ. Và nếu chúng ta làm việc chăm chỉ, chúng ta sẽ làm bãi biển này thành một nơi sạch sẽ và đẹp lại. Đúng vậy. Giờ đây, chúng ta hãy bắt đầu. Match the names in column A with the activities in column B. Then write the full sentences. (Ghép tên ở cột A với hoạt động ở cột B. Sau đó viết câu đầy đủ.) * 1 - f : Group 1 walk along the beach. 2 - e : Group 2 check the sand. 3 - b : Group 3 check the rocks. Mr Jones - a : He collects all the bags and takes them to the garbage dump. Mrs Smith - c : She provides a picnic lunch for eveyone. Mr Brown - d : He gives out the bags. Answer. {Trả lời). Mr.Brown is the speaker / It's Mr.Brown. All the others, volunteer conservationists, are the listeners. They are on the beach. They're going to clean up the beach, collecting garbage. If they work hard, they'll make the spoiled dirty beach a clean and beautiful place again. Yes, we have. We often collect the garbage and sweep up our school yard. Our school clean up the city streets, especially on days before great national holidays. If the pollution continues, our world becomes a harmful and unpleasant place to live. SPEAK {Nói). a. Try to persuade your partner to do the following things to protect the environment. Use the expressions and the idea cues given. Follow the example. {Cố gắng thuyết phục bạn cùng học của em làm những điều sau để bảo vệ môi truờng. Dùng các câu nói và ý được cho. Làm theo thí dụ.) I think you should .... Why don't you . . .? Won't you . . ..? It would be beter if you . . Why not ? . What/How about ? Dùng lá chuôi gói thực phẩm, (túi nhựa rất khó hòa tan/tiết kiệm giây). Dùng lại và tái chế chai và lon. (giảm rác thải/tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Không ném rác xuồng nước, (giữ nước sạch/nước bị ô nhiễm có thể gây nguy hại trực tiếp cho sức khoẻ người và giết cá). Đi học hay đi làm bằng xe đạp. (tiết kiệm năng lượng/giữ không khí sạch hơn). Đặt thùng rác quanh sân trường, (ngăn học sinh lười biếng khỏi xả rác/giữ sân trường sạch). Sử dụng xe buýt công cộng thay vì xe gắn máy. (tránh nạn kẹt xe/giám hơi khói từ ống pô xe/tiết kiệm năng lượng). Example : A: Tôi nghĩ điều đó sẽ tốt hơn nếu chúng ta dùng lá chuôi thay vì giây hay túi nhựa để gói thực phẩm. B: Tại sao? Tại sao? A: Vì túi nhựa rất khó hòa tan / tiêu hủy, chúng ta sẽ gây ô nhiễm. Và nếu chúng ta dùng giấy ít hơn, chúng ta có thể tiết kiện cây trong rừng. Điều đó là cách chúng ta cứu môi trường. c : I think you should use public buses instead of motorbikes. D : Why? c : Because we can save energy and above all .we can avoid traffic jams in cities, and reduce exhaust fume which is very harmful to people's health. D : Oh, now I understand. We should put the matter at our class meeting next month. E : Why not put garbage bins around the schoolyard? F : How come? E : Because it can prevent lazy students from throwing garbage all over the yard. And it can also keep the schoolyard clean. F : It's a good idea. We should do it and begin "a clean week's programme" in our school. E : Well, let's go ahead. 6. Find the possible answers to the questionnaire. You can use the ideas in section a. {Tìm câu trả lời có thể được cho bảng câu hỏi. Em có thể dùng ý tưởng ở phần a.) Questionnaire. Protecting the environment. How can we . .. save paper? We reuse used paper and recycle waste paper. use fewer plastic bags? We use banana leaves to wrap food. reduce water pollution? We don't throw trash or rubhish in the rivers or lakes. prevent littering? We put garbage bins at public places such as streets, parks, bus or rail stations and even in schools. And especially we should have a programme about environment protection in schools. reduce air pollution? We should use public means of transportation instead of private cars or motorbikes. * reduce the amount of garbage we produce? - We can reuse and recycle bottles and cans. And we can bury or burn trash. Now discuss with a partner the best way to protect the environment. Take turns to try and persuade your partner into doing things you think the most practical. Use the ideas and the expressions for persuading in section a) and the answers to the questionnaire in b). Tôi nghĩ chúng ta nên đốt rác thải để giảm sô' lượng rác chúng ta sản xuất để bảo vệ môi trường. - Không, chúng ta không nên làm thế. Đô't rác thải sẽ làm ô nhiễm không khí. Tôi nghĩ cách tốt nhâ't để giảm rác là dùng lại và tái chế vật dụng. Làm thế nào chúng ta có thể làm điều đó? Tôi nghĩ chỉ có nhà máy. Chúng ta thu gom giây, chai và hộp đã sử dụng mỗi ngày đi. Điều đó không khó. Đó là ý kiến hay. Chúng ta hãy thực hiện nó đi. * - How can we save paper? We can save paper by reusing used paper and recycling old newsprint or waste paper. How can we use fewer plastic bags? We can use fewer plastic bags by using banana leaves to wrap food. How can we reduce water pollution? We can reduce water pollution by using waste water treatment systems {hệ thống xử lí nước thải} and limit the discharge of sewage and trash {xả nước cống} into the rivers or lakes. How can we prevent littering? We can prevent littering by putting garbage bins along streets and in parks in cities. - How can we reduce air pollution? We can reduce air pollution by banning {cam} cars and trucks from the city centres and limit the emission {sự thải} of dangerous chemicals from industrial smoke stacks {ống khói nhà máy}', at the same time, we persuade people to go to work by bus/trạm (xe điện) or bike instead of cars or motorbikes. LISTEN.( Nghè} Listen to the report on houi our oceans are polluted. Then complete the notes. (Nghe bài báo cáo về các đại dương của chúng ta bị ô nhiễm như thế,nào. Sau đó hoàn chỉnh những điểm ghi chú.) How the ocean is polluted. Firstly : raw sewage is pumped directly into the sea. Secondly : garbage is dropped into the sea. Thirdly : oil spills come from ships at sea. Next : waste materials come from factories. Finally : Oil is washed from the land. READ. (Đọc) Read this poem about the environment. (Hãy đọc bài thơ về môi trường.) Mẹ ơi, Ôi, mẹ ơi "Mẹ ơi, ôi mẹ ơi, điều gì sẽ xảy ra nếu tất cả sự ô nhiễm tiếp tục? À, thế giới sẽ chấm dứt giống như bãi chứa đồ phế thải cũ, Với tất cả kho báu của nó biến đi hết Các cánh đồng sẽ bị xả đầy nhựa và lon, Các dòng suối sẽ bị che phủ vôi bọt nước, Giờ đây hãy ném những chai sô-đa kia trên hàng giậu, hãy cứu chúng tôi khỏi mang chúng về nhà, "Nhưng Mẹ ơi, ôi Mẹ ơi, nếu con ném những chai, Điều đó sẽ không làm ô nhiễm rừng cây sao?" Vô lí! Diều đó không cùng giống nhau tí nào, Con hãy chỉ im lặng và hãy ngoan. Nếu con định bắt đầu những ý tưởng ngu xuẩn, Mẹ sẽ đem con về nhà ngay, Vì ô nhiễm là điều gì những người khác làm, Chúng ta chỉ đang thưởng thức ngày sống của chúng ta. " Match the words in A with the appropriate explanation in B. {Ghép những từ Ở A với lời giải thích phù hợp ở B.) A B 1 - c : junkyard : a piece of land full of rubbish. 2 - g : end up : reach a state of 3 - f : treasure : valuable or precious things 4 - e : foam : mass of bubbles of air or gas 5 - d : stream : a flow of water 6 - a : hedge : a row of things forming a fence 7 - b : folk : people b. Answer. Then write the answers. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời.) According to the mother, if the pollution goes on, the world will end up like a second-hand junkyard. The mother thinks man is polluting the environment he is living in . If the boy keeps on asking his mother such questions, she will take him home right away. Yes, I think it is, because he's polluting the woods or fields with bottles. The poet wants US to learn that keeping the environment . unpolluted is a necessary and important thing, because it's our living home with all of its treasure. In our school we could do something to minimize pollution by keeping it always clean and beautiful and by reducing the amount of garbage as much as we can. WRITE. (Viết) Một lá thưthan phiền có năm phần: Tình huống Sự phức tạp Cách giải quyết Hành động Sự lịch sự nói lí do viết đề cập (đặt) vấn đề đưa lời đề nghị bàn về hành động trong tương lai chấm dứt thư một cách lịch sự Mr Nhat wrote a complaint letter to the director of L&p Company in Ho Chỉ Minh City. The five sections of the letter are not in the right order. Label each section with the appropriate letter: s , c, R , A or p. (Ong Nhật đã viết một lá thư than phiền cho giám đốc công ty L&p ở thành phố Hồ Chí Minh. Nãm phần của lá thư không theo đúng thứ tự. Đặt mỗi phần theo mẫu tự thích hợp: s, c, R, A hay p.) 26 Tran Phu Street Ha Noi, October 9, 2003. The Director L&p Transport Company 431 Le Loi Boulevard, Ho Chi Minh City Dear Sir/Madam, would suggest that your company should tell your drivers to clear up all the trash on the ground before leaving. I am writing to you about the short stop of your trucks around my house on their way to the north. I look forward to hearing from you and seeing good response from your company. When the trucks of your company have a short break on the streets around my house, the drivers have left lots of garbage on the ground after their refreshment. When the trucks leave the place, the ground is covered with trash and few minutes later there is smell and flies. p I Your faithfully, 1 Tran Vu Nhat Now, write a letter to the head of the local authorities to complain about the way of fishing in the lake behind your house. Following s CRAP format. Begin with: (Bây giờ hãy viết một lá thư cho người đứng đầu chính quyền địa phương để than phiền về cách bắt cá ở hồ sau nhà em. Theo mẫu SCRAP. Bắt đầu với:) Thursday, April 30, 2003. Ho Chi Minh City Dear Mr President, I am writing to you about the problem of catching of fish in the lake behind my house. I would suggest that you should prohibit people from catching fish here. If not, I am afraid all of the fish in the lake are not going to exist in the near future. I look forward to seeing your resolution to this important matter. Yours sincerely, Nguyen Viet Nam LANGUAGE FOCUS Adverb clauses of reason (as, because, since) Adjective + that clause Conditional sentences type 1 Adjective Adverb extreme extremely good well happy happily sad sadly slow slowly Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment. The old man walked slowly to the park. Tuan sighed (thở dài') sadly when he heard that he failed the test. The baby laughed happily as she played with her toys. Ms Nga speaks English quite well. Join the pairs of sentences together. Use because, as, or since. (Kêt hợp các cặp câu với nhau. Dùng because, as hoặc since.) Ba is tired because/as he stayed up late watching TV. Nam has a sore leg because / since he fell over while he was playing basketball. Lan is going to be late for school as/since the bus is late. Hoa broke the vase because she was careless. Mai wants to go home because/since she feels sick. Ms Nga is hungry because / as she hasn't eaten all day. Complete the dialogues. Use the words in brackets. (Hoàn chỉnh các bài dối thoại. Dùng từ trong ngoặc.) Ba: Dad ! I got mark 9 on my test! Mr Ha: That's wonderful. I'm pleased that you are working hard. Mrs Quyen: When are you going on vacation with your family, Sally? Mrs Robinson: Tomorrow. I'm excited that I'm going to Da Lot. Lan: I'm sorry that I have broken your bicycle. Tien: Don't worry. I can fix it. Liz: I forgot to tell you I was going to Lan's place. Mr Robinson: I'm disappointed that you didn't phone me. Miss Lien: Congratulations! Nga: Thanks. I'm amazed that I win the first prize. Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B. {Ghép mỗi phân nửa câu ở cột A với phân nửa câu phù hợp ở cột B.) - e : If we pollute the water, we will have no fresh water to use. - a : If you cut down the trees in the forests, there will be big floods every year. - c : If there is too much exhaust fume {khói xả từ ống pô xe) in the air, more and more people will cope with {đối phó) respiratory problems {vấn đề hô hấp). - d : If you can keep your neighbourhood clean, you'll have an ideal {li tuởng) place to live. - b : If people stop using dynamite for fishing, a lot of sea creatures {sinh vật biển) will be well preserved {bảo vệ). Complete the sentences. {Hoàn chỉnh câu.) If the rice paddies are polluted, rice plants die. If we go on littering, the environment will become seriously polluted. If we plant more trees along the streets, we'll have more shades and fresh air. If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous {bị nhiễm độc) and inedible {không ăn được). If we keep our environment clear and clean, we'll live a happier and healthier life.

Top 30 Lời Tỏ Tình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất

4

(80%)

15

votes

1. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nam dành cho nữ

When I see you the first time, nothing could stop me from loving you!

Khi gặp em lần đầu tiên, không gì có thể ngăn anh yêu em!

You are the sweetest girl I ever met. I want to be with you and protect you forever!

Em là cô gái ngọt ngào nhất mà anh từng gặp. Anh muốn ở bên và bảo vệ em mãi mãi!

My love for you is growing day by day. I couldn’t stop it, so I decided to tell you. I love you!

Tình cảm của anh dành cho em đang lớn lên từng ngày. Anh không thể ngăn cản nó, vì vậy anh đã quyết định với em. Anh yêu em!

I love you with all I have!

Anh yêu em với tất cả những gì anh có!

I know you’ve suffered a lot of emotional trauma. And the reason I appeared to help you heal it. Let me do it!

Anh biết em đã chịu nhiều tổn thương. Và lí do anh ở đây là để giúp em làm lành nó. Hãy để anh làm điều đó!

Maybe you are not the special girl in the crowd. But you are the special girl in my heart!

Có thể em không phải cô gái đặc biệt giữa đám đông. Nhưng em là cô gái đặc biệt trong lòng anh!

You are like an angel that saved my soul!

Bạn như là một thiên thần đã cứu rỗi tâm hồn tôi!

You don’t know how much I love you until you touch my heart and feel its beat!

Em không thể biết anh yêu em như thế nào cho đến khi em chạm vào con tim anh và cảm nhận nhịp đập của nó!

Take my hand and let me take care of you in the next days of this life. I love you!

Hãy nắm lấy tay anh và để anh chăm sóc em những ngày sau này. Anh yêu em!

2. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nữ dành cho nam

Give me a password to log into your heart!

Cho em xin mật khẩu để đăng nhập vào trái tim anh!

If anyone asks me what I like, I will answer out loud that I like you!

Nếu có ai hỏi em thích gì, em sẽ thẳng thắn nói rằng em thích anh!

I love you for no reason, because you are yourself!

Em yêu anh chẳng vì lí do nào cả, đơn giản gì anh là chính anh!

Having been with me for so long, have you liked me?

Ở bên em lâu như vậy, anh đã thích em chưa?

I won’t tell you that I like you.

Em sẽ không nói với anh rằng em thích anh đâu.

I have loved you unilaterally for 3 years. Give me your answer!

Em đã yêu thầm anh suốt 3 năm rồi. Đáp lại tình cảm của em đi chứ!

My heart sobs because of you!

Con tim em thổn thức vì anh!

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh hài hước khác

You have very big and bright eyes. But you don’t realize that I like you.

Em có đôi mắt to và sáng nhưng em lại không nhìn thấy anh thích em à.

You have to take responsibility for me for making me like you!

Anh phải chịu trách nhiệm vì làm em thích anh!

You are an intelligent and funny guy. I let you like me!

Anh là chàng trai thông minh và hài hước. Em cho phép anh thích em đó!

Hey man . you drop your lover!

Anh gì ơi, anh đánh rơi người yêu này.

Your eyes are like large water and I am immersed in it!

Đôi mắt em như hồ nước và anh đang đắm chìm trong nó!

You are such a professional thief. Within minutes stole my heart!

Em đúng là kẻ cắp chuyên nghiệp. Trong vài phút đã đánh cắp trái tim anh.

Do you want to be the mother of my children?

Em có muốn làm mẹ các con anh không?

Comments

Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body

A. Parts of the body (Phần 1-7 trang 96-99 SGK Tiếng Anh 6)

2. Practice with a partner.

– What is that? ( Đó là cái gì?)

That is his head. ( Đó là cái đầu của anh ấy.)

Those are his shoulders. ( Đó là đôi vai của anh ấy.)

These are his fingers. ( Đó là các ngón tay của anh ấy.)

This is his chest. ( Đây là bộ ngực của anh ấy.)

– What are these? ( Đây là gì?)

These are his feet. ( Đây là đôi bàn chân của anh ấy.)

4. Which picture? Listen and choose the right picture.

(Bức tranh nào? Lắng nghe và chọn bức tranh đúng.)

6. Practice with a partner.

Describe the pictures in exercise A5. (Miêu tả các bức tranh trong bài tập A5.)

B. Faces (Phần 1-7 trang 100-103 SGK Tiếng Anh 6)

2. Listen and repeat. Colors.

(Lắng nghe và lặp lại. Các màu sắc.)

3. Practice with a partner.

– What color is her hair? ( Tóc cô ấy màu gì?)

– What color are her eyes? ( Đôi mắt cô ấy màu gì?)

They’re brown. ( Chúng màu nâu.)

– What color is her dress? ( Chiếc áo đầm của cô ấy màu gì?)

It’s yellow, green and red. ( Nó màu vàng, xanh lá cây và đỏ.)

– What color are her shoes? ( Đôi giày cô ấy màu gì?)

They are green. ( Chúng màu xanh lá cây.)

Now ask and answer questions about Chi. (Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về cô Chi.)

a) Is Miss Chi’s hair long or short?

c) What color are her eyes?

d) Is her nose big or small?

e) Are her lips full or thin?

Write the letters of the pictuers in your exercise book. (Hãy viết các chữ cái tương ứng với các tranh vào vở bài tập của em.)

1. He has short hair. He has a round face. He has a big nose. He has full lips.

( Cậu ấy có tóc ngắn. Cậu ấy mặt tròn. Cậu ấy mũi to. Cậu ấy có đôi môi dầy.)

2. He has short hair. He has an oval face. He has a small nose. He has thin lips.

( Ông ấy có tóc ngắn. Ông ấy có mặt trái xoan. Ông ấy có mũi nhỏ. Ông ấy có môi mỏng.)

3. She has long hair. She has an oval face. She has a big nose. She has thin lips.

( Cô ấy có tóc dài. Cô ấy có mặt trái xoan. Cô ấy có mũi to. Cô ấy có môi mỏng.)

4. She has long hair. She has a round face. She has a small nose. She has full lips.

( Bà ấy có tóc dài. Bà ấy có mặt tròn. Bà ấy có mũi nhỏ. Bà ấy có môi dầy.)