Top 10 # Xem Nhiều Nhất Lời Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích

Sách giải tiếng Anh lớp 6 chương trình mới là cuốn sách bổ ích nên mua cho con đối với các bậc cha mẹ không am hiểu Anh ngữ hoặc không có thời gian kèm cặp con học. Bài viết này sẽ gợi ý cho phụ huynh những cuốn sách tham khảo tiếng Anh lớp 6 chất lượng theo chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục.

Sách luôn là nguồn tri thức quý báu của con người, nhất là đối với học sinh. Sách tiếng Anh là lựa chọn khiến các bậc phụ huynh phân vân vì không xác định được sách nào tốt cho con. Đặc biệt với các bé lớp 6 bắt đầu học chuyên sâu tiếng Anh nhưng ba mẹ lại không có thời gian kiểm tra bài thì quả là một rắc rối lớn. Bài viết này sẽ giới thiệu về sách giải tiếng Anh lớp 6 chương trình mới để mọi người có được sự lựa chọn tốt nhất trong việc giúp con tự học và rèn luyện bài tập tại nhà.

1. Sách “Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6”

Cuốn sách ‘Học tốt tiếng Anh lớp 6’ của tác giả Hoàng Thị Minh Châu, NXB Đại học Quốc Gia chúng tôi xuất bản vào tháng 05/2017. Cuốn sách này giúp các em nâng cao khả năng đọc và nghe, học các cách phát âm từ cơ bản. Ngoài ra sách còn bổ sung cho các bạn học sinh một lượng từ vựng khá lớn và bổ ích. Nội dung của sách xoay quanh các vấn đề rất cơ bản trong cuộc sống hằng ngày với 12 unit, giúp các bạn học sinh dễ tiếp thu hơn. Giá bán hiện nay dao động trong khoảng 70.000VND cho đến 80.000VND nếu mua trực tiếp ở các nhà sách.

2. Sách “Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Tập 1 Và 2”

Cuốn sách ‘Bài giảng và lời giải chi tiết tiếng Anh tập 1 và 2’ của tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, NXB Tổng hợp chúng tôi xuất bản tháng 04/2015. Bộ sách này giúp học sinh tích được một ‘bao từ vựng’ to lớn, đặc biệt bộ sách này dạy cho các em học sinh ngữ pháp trong tiếng Anh. Ngoài ra còn chú trọng phần đọc và nói. Bộ sách này gồm 12 unit, nhưng nó đặc biệt chú trọng về ngữ pháp, có những bài tập ôn tập giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn. Giá bán trên thị trường hiện nay nằm trong khoảng từ 40.000VND/cuốn.

3. Sách “Luyện Giải Bộ Đề Kiểm Tra Định Kỳ Tiếng Anh 6”

Cuối cùng là cuốn sách ‘Luyện giải bộ đề kiểm tra định kỳ tiếng Anh 6’ của tác giả Hoa Nguyễn-Trần Duy Thanh Huyền, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, xuất bản vào tháng 04/2017. Cuốn sách này giúp học sinh ôn lại những gì đã học đính kèm những bài kiểm tra ngắn để xác định được mức độ hiểu bài và thuộc bài của học sinh. Cuốn sách này có tác dụng ôn tập trước những kì kiểm tra, mang lại cảm giác tự tin cho người làm bài. Giá thị trường là 89.000VND/cuốn.

Sau những chia sẻ trên của bài viết, hy vọng các bạn học sinh lớp 6 cũng như các bậc phụ huynh có thể tìm được cho mình hoặc cho con mình cuốn sách giải tiếng Anh lớp 6 chương trình mới phù hợp để học và ôn tập. Mong rằng bài viết sẽ mang lại, những thông tin hữu ích giúp cho sự lựa chọn trở nên dễ dàng hơn.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television

Ôn tập tiếng Anh 6 mới Unit 7 có đáp án

Tiếng Anh Unit 7 lớp 6: Television

A. PHONETICS Question IĐáp án: Question IIĐáp án: Question IIIĐáp án: B. VOCABULARY AND GRAMMAR. Question I.Question II. Choose the correct answer : Find the word that doesn’t belong to the group. . Find the word which has a different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined.

Đáp án: 1 – C; 2 – D; 3 – B; 4 – D; 5 – C

1. My brother likes watching TV …………. I like going out with my friends.

A. and

B. but

C. or

D. so

2. My father ……………………… a car to work every day.

A. drive

B. to drive

C. driving

D. drives

3. ………….. do you take morning exercises?- Because it is good for my health.

A. what

B. when

C. why

D. where

4. ……………………….. apples do you want to buy?

A. How often

B. How far

C. How much

D. How many

5. Do you know……………… Hoa is? – She is at school now.

A. which

B. who

C. where

D. what

6. ………….. do you play football?- Because I like it.

A. why

B. which

C. where

D. what

7. …………….. do you go to school?I go to school by bike.

A. How

B. what

C. when

D. where

8. My brother used to go work ………………………. bike.

A. by

B. to

C. on

D. in

9. I ……………………… to school on foot.

A. go

B. to go

C. going

D. goes

10. I like watching TV, ………………. I watch it in my free time.

A. so

B. when

C. but

D. or

11. …………. Do you brush your teeth?- Twice a day.

A. how often

B. how far

C. how many

D. how much

12. I want to work in television industry, …………. I am working hard.

A. because

B. although

C. so

D. and

13. Children like watching ………………….

A. cartoon.

B. weather

C. news

Đáp án: Question III. Put the correct verbs in the brackets.

D. horror.

14. …….. are you so late?

A. what

B. where

C. why

D. How

15. …………. Are you talking to? – Nam

A. who

B. when

C. what

D. How

1. Every morning, Linda (get)…………up at chúng tôi (have) ………………………breakfast at 6:10

After breakfast, she (brush) chúng tôi teeth. She (go) chúng tôi school at 6:30.

She (have) ………………………………..lunch at 11:30 at school.

2. We (watch)…………….T.V every morning.

3. I (do)……………………my homework every afternoon.

4. Mai and Lan (play)………………….games after school.

5. Vy (listen)………………to music every night.

6. Where (be)………………..your father now?

He (read) …………………………………..a newspaper.

7. What chúng tôi (do)…………………….? I (be)…………………….a student.

8. Where chúng tôi (go)……………….now?

I (go) chúng tôi the market.

9. She is cooking and we (do)……………………..the housework.

10. He isn`t in the chúng tôi (play) chúng tôi the garden.

11. Look!The birds (fly) ………………………………………………..

12. I (go)………….to school by bus every day , but today I (go) chúng tôi school by bike.

13. Listen!Mai (sing) ………………………….

14. They (play)…………………volleyball every afternoon.

They (play) ……………………volleyball now.

15. Mai (brush)…………..her teeth every morning. She (brush) chúng tôi teeth now.

16. Listen!Lan (play) chúng tôi piano.

17. Mai (be)………………….tired now.

18. It is 6:00 chúng tôi is at home. She (have) ……………….. dinner with her family around six o’clock

19. Where is your father?He is upstair. He (watch) ………………………….T.V

He always (watch) ………………………..T.V at night.

20. Our teacher (live)………………..on Quang Trung street.

21. Bao and Mai (do)…………………the housework now.

22. What chúng tôi mother (do)…….? She is cooking.

23. How chúng tôi (go)……………to school every day?

24. Nam (go)……………..to work by car every day but today he (take) …………………….a bus.

25. Where chúng tôi father (work)……..? In the hospital.

26. Look!The teacher (come) ………………………

27. She is very chúng tôi (speak) ………………………..4 languagues.

28. Steve (smoke)………………….10 cigarettes a day.

29. We usually (have)……………………dinner at 7: 00

Đáp án: Question IV. Complete the folowing sentences, using the question words: What, Where, How many, How much, How far, How long, How old, Whose, Who, Why

30. Anne (wash)………………….her hair twice a week

31. Jane (teach)…………………English to children.

32. You (meet)………………….a lot of people.

33. He often (go)………………………….to the cinema.

34. Food (cost)………………………………………a lot of money.

35. Listen!Somebody (sing) ……………………………

36. She is chúng tôi (want) chúng tôi go home now.

37. How often chúng tôi (read)……………a newspaper?

38. “Excuse me, but you (sit)…in my place” “Oh , I am sorry”

39.”I am sorry” I (not understand)… Please speak slowly.

Đáp án:

40. What time chúng tôi (finish)……………work every day?

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 6 Stand Up!

Giải bài tập SGK Tiếng anh lớp 3 Chương trình mới Unit 6 STAND UP!

Để học tốt Tiếng Anh lớp 3 Thí điểm

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 3 Thí điểm các phần Lesson 1 Unit 6 Lớp 3 Trang 40 SGK, Lesson 2 Unit 6 Lớp 3 Trang 42 SGK, Lesson 3 Unit 6 Lớp 3 Trang 44 SGK. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Bài tập Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

Bài tập tiếng anh lớp 3 (mới) unit 6: Stand up!

Tiếng Anh lớp 3 Unit 6: Stand up

Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới Unit 6: Stand up!

Giải bài tập SGK Tiếng anh lớp 3 Chương trình mới Unit 7 THAT’S MY SCHOOL

LESSON 1

1. LOOK, LISTEN AND REPEAT (QUAN SÁT, NGHE VÀ NHẮC LẠI)

PICTURE A

Good morning, Mr Loc. (Xin chào thầy Lộc.)

Good morning, class. Sit down, please!

(Xin chào cả lớp. Mời ngồi.)

PICTURE B

Be quiet, boys!

(Trật tự, các bạn nam!)

Sorry, sir. (Xin lỗi thầy ạ.)

2. POINT AND DO THE ACTIONS (CHỈ, NÓI VÀ LÀM CÁC HÀNH ĐỘNG)

a.

Come here! (Lại đây!)

b.

Don’t talk! (Đừng nói chuyện!)

c.

Open your book!

(Mở sách của bạn ra!)

d.

Close your book! (Gấp sách của bạn lại!)

3. LET’S TALK (CÙNG NÓI)

1. Open your book, please!

2. Stand up, please!

3. Close your book, please!

4. Sit down, please!

4. LISTEN AND TICK (NGHE VÀ ĐÁNH DẤU)

1. a 2. c 3. c

5. LOOK AND WRITE (NHÌN VÀ VIẾT)

1. open 2. quiet 3. close 4. sit 5. come 6. stand

4. LET’S PLAY (CÙNG CHƠI)

Ví dụ:

Simons says… (Simon nói…)

0. Stand up!

1. Sit down!

4. Open your book!

2. Come here!

5. Be quiet!

3. Stand up!

6. Close your book!

LESSON 2

1. LOOK, LISTEN AND REPEAT (QUAN SÁT, NGHE VÀ NHẮC LẠI)

PICTURE A

– May I come in, Mr Loc?

(Em có thể vào không ạ, thưa thầy Lộc?)

– Yes, you can. (Ừ, em có thể.)

PICTURE B

– May I go out, Mr Loc?

(Em có thể ra ngoài không ạ, thưa thầy Lộc?)

– No, you can’t. (Không, em không thể.)

2. POINT AND SAY (CHỈ VÀ NÓI)

a.

May I come in?

(Em có thể vào không?)

Yes, you can. (Có, em có thể)

b.

May I go out?

(Em có thế ra ngoài không?)

Yes, you can. (Có, em có thể.)

c.

May I speak?

(Em có thể nói không?)

No, you can’t.

(Không, em không thể.)

d.

May I write?

(Em có thể viết không?)

No, you can’t.

(Không, em không thể.)

3. LET’S TALK (CÙNG NÓI)

a.

May I open the book?

(Em có thể mở sách không?)

No, you can’t. (Không, em không thể.)

b.

May I speak?

(Em có thể nói không?)

Yes, you can. (Có, em có thể.)

c.

May I go out?

(Em có thể ra ngoài không?)

No, you can’t. (Không, em không thể.)

d.

May I come in?

(Em có thể vào trong không?)

Yes, you can. (Có, em có thể.)

4. LISTEN AND NUMBER (NGHE VÀ ĐÁNH SỐ)

1. b 2. c 3. d 4. a

Tapescript (Lời ghi âm)

May I come in? – Yes, you can.

(Em có thể vào trong không? – Có, em có thể.)

May l open the book? – Yes, you can.

(Em có thể mở sách không không? – Có, em có thể.)

May I sit down? – No, you can’t.

(Em có thể ngôi xuống không? – Không, em không thể.)

May I write now? – Yes, you can.

(Bây giờ em có thể viết không? – Có, em có thể.)

5. READ AND MATCH (ĐỌC VÀ NỐI)

1. c 2. d 3. a 4. b

Bài dịch:

1.

A: May I go out? (Em có thể ra ngoài không ạ?)

B: Yes, you can. (Ừ, em có thể.)

2.

A: May I ask you a question? (Em có thể hỏi một câu được không ạ?)

B: Yes, you can. (Ừ, em có thể.)

3.

A: May I open the book? (Em có thế mở cuốn sách không ạ?)

B: No, you can’t. (Không, em không thể.)

4.

A: May I come in? (Em có thể vào lớp không ạ?)

B:Yes, you can. (Ừ, em có thể.)

6. READ AND MATCH (ĐỌC VÀ NỐI)

1.

A: May I come in?

(Em có thể vào không ạ?)

B: Yes, you can.

(Ừ, em có thể.)

2.

A: May I sit down?

(Em có thể ngồi xuống không ạ?)

B: Yes, you can.

(Ừ, em có thể.)

3.

A: May I close the book?

(Em có thể gấp sách lại không ạ?)

B: No, you can’t.

(Không, em không thể.)

4.

A: May I open the book?

(Em có thể mở sách không ạ?)

B: Yes, you can.

(Ừ, em có thể.)

LESSON 3

1. LISTEN AND REPEAT (NGHE VÀ NHẮC LẠI)

2. LISTEN AND WRITE (NGHE VÀ VIẾT)

1. May I come in?

2. Sit down, please.

3. LET’S SING (CÙNG HÁT)

COME IN AND SITDOWN

MỜI VÀO VÀ MỜI NGỒI

Hello, hello, Miss Minh Hien.

May I come in and sit down?

Hello, hello. Yes, you can.

Come in, sit down and study.

Open your book and read aloud

ABCDEFG!

Xin chào, xin chào cô Minh Hiền.

Em có thể vào và ngồi không ạ?

Xin chào, xin chào. Ừ, em có thể.

Hãy vào đây, ngồi xuống và học nào.

Hãy mở sách ra và đọc to

ABCDEFG!

4. READ AND MATCH (ĐỌC VÀ NỐI)

1. c 2. e 3. b 4. d 5. a

5. LOOK, READ AND WRITE. (NHÌN, ĐỌC VÀ VIẾT.)

1.

Sit down, please! (Mời ngồi!)

2.

Don’t talk, please!

(Vui lòng không nói chuyện!)

3.

A: May I go out?

(Em có thể ra ngoài không ạ?)

B: Yes, you can. (Ừ, em có thể.)

4.

A: May I stand up?

(Em có thể đứng lên không ạ?)

B: No, you can’t. (Không, em không thể.)

6. PROJECT (DỰ ÁN)

Write and put the instructions in a box. Choose and act them out. (Viết và bỏ những hướng dẫn vào trong hộp. Chọn và thực hiện chúng.)

Ví dụ:

Open your book! (Mờ sách ra!)

Close your book! (Gấp sách lại!)

Stand up! (Đứng lên!)

Sit down! (Ngồi xuống!)

May I go out? (Tớ có thể ra ngoài không?)

May I come in? (Tớ có thể vào trong không?)

Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới

Giải bài tập SBT Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới

Giải Tự kiểm tra 4 tiếng Anh lớp 6 Thí điểm

Giải bài tập SBT Test yourself 4 Tiếng Anh lớp 6

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các bạn nguồn tài liệu học tập hữu ích giúp các bạn ôn luyện nhuần nhuyễn kiến thức đã được trang bị trên lớp. Test Yourself 4 – trang 48 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 6 mới

Tổng hợp bài tập Test Yourself 4 có đáp án và lời giải chi tiết

TEST YOURSELF 4 1. Find the word which has a different sound in the underlined part. (1.0 p)

[Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại]

Đáp án:

1. C 2. B 3. C 4. D 5. A

2. Name these activities. (The first letter is given to help you). (1.0 p)

[Đặt tên cho các hoạt động. (Ký tự đầu tiên được cho sẵn để giúp em)]

Đáp án:

1. recycling (đang tái chế)

2. watering plants/ trees (tưới cây)

3. flying a spaceship (tàu không gian đang bay)

4. doing the gardening (làm vườn)

5. cycling (đi xe đạp)

3. Choose the correct option A, B, C, or D to complete the sentences. (2.0 p)

[Chọn các đáp án đúng A, B, C hay D để hoàn thành các câu]

Đáp án:

1. B

Hiện tại trên tivi không có bất cứ bộ phim hay nào.

2. D

Nếu chúng ta chặt nhiều rừng hơn sẽ có lũ lụt.

3. B

Đây là quyển sách chán nhất mà tôi từng đọc.

4. B

Một robot có thể làm nhiều việc khác nhau từ chăm con cho đến xây nhà.

5. A

6. C

Từ trái nghĩa của nguy hiểm là an toàn.

7. A

Chơi các trò chơi trên máy tính quá nhiều không tốt cho bạn.

8. A

3 chữ R là viết tắt của cắt giảm, tái sử dựng và tái chế.

9. C

Nhà sách gần nhất ở đâu, làm ơn?

10. D

Trước tiên, bạn nên đi thằng và sau đó rẽ phải.

4. Put a suitable word in each blank to complete the passage. (2.0 p)

[Đặt một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành bài đọc]

Đáp án:

1. know 2. score 3. there 4. was 5. said

6. the 7. are 8. but 9. was 10. played

Dịch bài: NHẦM SÂN

David đã chơi trận bóng lớn nhất đầu tiên của anh ấy tuần trước. Anh ấy là một tân binh và không biết bất cứ ai trong đội. Trong suốt 40 phút đầu tiên anh ấy đã ghi một bàn và đã giúp đội nhà ghi một bàn nữa. Sau pha ghi bàn thứ 2, anh ấy phát hiện ra rằng có một lỗi sai kinh khủng. Anh ấy ở sai sân! “Bạn của tôi đã không tin tôi”, David nói. Thật ra tôi không thể tin chính mình. “Sự hỗn loạn bắt đầu ngay khi David đến sân bóng Banana trước khi trận đấu bắt đầu đá với đội Orange. “Phòng thay đồ ở đâu?”, David hỏi một người ở lối vào. Người đàn ông đã không nói gì và chỉ cho anh ấy đến phòng Orange. Mọi người đều ngạc nhiên khi nhìn thấy David nhưng họ nghĩ anh là tân binh của đội họ. Ở hiệp thứ 2 David đã chơi cho Banana và kết quả là hòa 2 – 2.

5. Read the passage and choose the correct answer to each question. (1.0 p)

[Đọc bài và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi]

Đáp án:

1. B

Bài đọc này cho bạn biết

A. cách để giữ môi trường sạch

B. một số cách để tiết kiệm năng lượng

C. một số loại thiết bị điện

2. A

Khi bạn để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông

A. Chúng vẫn dùng điện

B. Chúng được tắt

C. Bạn có thể tiết kiệm năng lượng

3. C

Khi bạn ra khỏi phòng, bạn nên

A. đóng cửa

B. mở đèn

C. tắt đèn

4. C

Tại sao bạn nên chọn những sản phẩm với logo có giới thiệu “Năng lượng hiệu quả”?

A. Bởi vì chúng dùng nhiều điện hơn

B. Bởi vì chúng là những sản phẩm mới

C. Bởi vì chúng tiết kiệm hơn

5. B

Đặt những món đồ nóng vào tủ lạnh

A. có thể tiết kiệm năng lượng

B. không phải là việc nên làm

C. là cách nhanh chóng để giữ cho nó mát

Dịch bài:

Khi bạn đang sử dụng điện, hãy nghĩ đến chúng đến từ đâu và làm cách nào sử dụng ít hơn để bảo vệ môi trường. Đây là những cách giúp tiết kiệm năng lượng.

– Bật hay Tắt?

Để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông với ít ánh sáng đỏ cho thấy nó vẫn đang dùng điện, thậm chí mặc dù nó trông có vẻ như đã được tắt. Để dừng việc này lại hãy tắt hẳn nó.

– Tắt đèn!

Việc tắt hết đèn khi bạn không ở trong phòng có thể tiết kiệm nhiều năng lượng.

– Mua sắm

Nhiều sản phẩm ngày nay đang giúp bạn giảm tiêu thụ điện và hóa đơn tiền điện của bố mẹ bạn. Hãy kiểm tra những sản phẩm về tính hiệu quả của nó và xếp loại đánh giá. Tránh xa những sản phẩm có logo “Tiết kiệm năng lượng”.

– Trong tủ lạnh

Tủ lạnh là một phần quan trọng trong bếp. Nó giữ thức ăn tươi, mát và bổ dưỡng. Nhưng nó mất nhiều năng lượng để giữ cho máy lạnh, vì vậy đừng để cửa tủ lạnh mở hay cho thức ăn nóng vào bên trong.

6. Put the verbs into correct tense to finish the sentences. (1.0 p)

[Đặt các động từ ở dạng thì đúng để hoàn thành câu]

Đáp án:

1. Have you ever seen

– Bạn có bao giờ thấy một người máy thật sự làm việc chưa?

– Không, chưa bao giờ.

2. has

Trung đang học chơi đàn ghi-ta. Anh ấy có lớp học ghi-ta 2 lần 1 tuần.

3. is – will plant

Nếu ngày mai trời đẹp chúng ta sẽ trồng một ít cây con trong vườn.

4. will be

Bạn có nghĩ rằng có thành phố dưới nước không?

7. Put the following in the correct order to make a conversation. The first one (A) is given. (1.0 p)

[Đặt các câu theo đúng thứ tự để tạo thành bài đối thoại. Câu đầu tiên (A) đã được cho sẵn]

Đáp án:

A – D – F – E – G – I – J – C – H – B

A. Bạn bị sao vậy? Bạn trông không vui lắm.

D. Ờ, mình phải viết một bài luận về những phát minh gần đây quan trọng nhất. Đó là bài tập của lớp khoa học.

F. Nó không khó lắm. Có nhiều phát minh hay.

E. Ừm, nhưng mai là hạn nộp bài rồi.

G. À, bạn định viết về cái gì?

I. Hmm, mình đoán là người máy.

J. Hmm…không phải mọi người cũng dự định viết về nó à?

C. Mình định viết về những robot trong bếp cái mà có thể nấu ăn và bày bàn ăn.

H. Được thôi. À. mình chắc là bạn sẽ có những ý tưởng hay. Chúc may mắn.

B. Cảm ơn, Sue.

8. Complete the second sentence in each pair so that it means the same as the sentence before it. (1.0 p)

[Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp để mà nó có nghĩa giống như câu đã cho trước đó.]

Đáp án:

1. She likes watching/ to watch television.

Cô ấy thích xem tivi.

2. No river in the world is longer than the Nile.

Sông Nile là dòng sông dài nhất thế giới. = Không dòng sông nào trên thế giới dài hơn sông Nile.

3. They live far from the school, but we live near it.

Chúng tôi sống gần trường, nhưng họ thì không. = Họ không sống gần trường, nhưng chúng tôi gần.

4. We might go to the Moon for our summer holidays in 2050.

Chúng ta sẽ có thể đến mặt trăng cho các kỳ nghỉ hè năm 2050.

5. In the future, home robots will be able to do all our housework.

Trong tương lai những robot giúp việc nhà sẽ có thể làm tất cả những việc nhà.