Top 4 # Xem Nhiều Nhất Toán Giải Lớp 3 Có Đáp Án Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3(Có Đáp Án)

BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3(CÓ HƯỚNG DẪN)Bài 1: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.Hướng dẫnNếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:58 + 5 = 63 (l)Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phầnTổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 x 2 = 42 (l)Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 – 42 = 16 (l)Bài 2: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?Hướng dẫn2 bút chì hết số tiền là: 25 – 21 = 4 (nghìn)1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn)1 cái bút có giá là: (21 – 3 x 2) : 5 = 3 (nghìn)Bài 3. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?Hướng dẫnSố thùng cốc đã bán đi là: 9 – 6 = 3 thùng1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái)Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 x 9 = 1350 (cái)Bài 4. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?Hướng dẫnMỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ)Số hang ghế phải kê them là: (108 – 81) : 9 = 3 (hàng)

Bài 5. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?Hướng dẫnNgày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 (kg)Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg)

Bài 6. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?Hướng dẫn4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 – 10) : 5 = 18 (m)Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m)

Bài 7. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?Hướng dẫn Đổi: 350kg = 350000gMỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là: 350000 : 7 – 200 = 49800 (g)5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là: 49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?Hướng dẫn:Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 x 12 = 60 câySố cây táo là: 9 x 18 = 162 câyVườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?Hướng dẫn:Số ngăn sách có là: 2 x 3 = 6 ngănSố sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển

Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con.Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?Hướng dẫn:Số vịt trên sân là: 16 x 2 = 32 (con)Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con)Tổng số ngan, gà , vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con

Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của

Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 3 Có Đáp Án

Đề thi giải toán Violympic lớp 3 có đáp án – Bộ đề thi Violympic Toán lớp 3 năm 2015 – 2016 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Bộ đề thi gồm những đề thi Giải Toán trên mạng Internet cùng đáp án đi kèm, giúp các bạn học sinh lớp 3 luyện tập và củng cố kiến thức môn Toán hiệu quả, từ đó đạt thành tích cao trong học tập, tự tin làm các bài thi, bài kiểm tra. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi giải toán Violympic lớp 3 có đáp án

Phần 1: Sắp xếp

Chọn các giá trị theo thứ tự tăng dần:

Phần 2: Đi tìm kho báu

Câu 1: 628 là số liền trước của số nào?

Câu 2: 347 là số liền sau của số nào?

Câu 3: Năm năm trước bố 46 tuổi. Bố hơn con 28 tuổi. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?

Câu 4: Số gồm ba chục, bốn đơn vị và chín trăm được viết là ….

Câu 5: Số bé nhất trong các số: 218; 128; 812; 324; 416; 134 là: …

Câu 6: Chị có 9 phong kẹo cao su, biết mỗi phong kẹo có 5 cái kẹo. Chị cho em 8 cái, hỏi chị còn lại bao nhiêu cái kẹo?

Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ (…)

139 = 100 + … + 9

Câu 8: Tìm một số biết lấy số đó bớt đi 125 rồi cộng với 312 thì bằng 842.

40 + 200 …. 239

315 – 15 …. 290 + 10

Câu 11: Một cửa hàng có 569m vải gồm hai loại vải đỏ và vải xanh. Biết vải xanh là 215m. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu mét vải đỏ?

620 – 20 …. 500 + 100 + 1

C âu 13: Hiệu hai số bằng 795. Nếu giảm số bị trừ đi 121 đơn vị và tăng số trừ 302 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

Câu 14: Kho thứ nhất chứa 321kg thóc, kho thứ hai chứa 212kg thóc, kho thứ ba chứa nhiều hơn kho thứ nhất 35kg thóc. Hỏi cả ba kho thóc chưa bao nhiêu kilogam thóc?

Câu 2: 5 x 9 – 16 = ….

Câu 3: 28 : 4 + 79 = ….

Câu 4: 2 x 2 x 9 = ….

Câu 5: 400 + 60 + 5 = …

Câu 6: 123 + 555 = ….

Câu 7: Tìm x, biết: x + 216 = 586

Câu 8: Có bao nhiêu số chẵn liên tiếp từ 312 đến 324?

Câu 9: Từ ba chữ số 1; 2; 8 có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

Câu 10: Tìm x, biết 102 + 354 + x = 969.

Đề thi giải toán Violympic lớp 3 có đáp án

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Bài Toán Lớp 3 Chỉ Có 5 Đáp Án Theo Phép Tính

Đề bài: “Điền các số từ 1 đến 9 vào các ô trống để được kết quả đã cho”.

1. Hiểu đề: Với đề bài này có thể có 2 cách hiểu. Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Giang và một số bạn đã cho rằng mỗi ô có đều thể điền được 9 số từ 1 đến 9 rồi sử dụng phần mềm Maple (hoặc C++) để giải phương trình nghiệm tự nhiên với 9 ẩn số và đã cho ra hơn 74 trang đáp số với hàng chục vạn đáp án. Cùng với cách hiểu đề này, nhưng bạn Huỳnh Tuấn Anh lại tầm thường hóa để dạy trẻ em cách mò ra một đáp án đúng trong hàng chục vạn đáp án đúng. Bạn dạy mò một đáp án nhưng lại viết rèn tư duy rất tốt!

Trước một đề bài diễn đạt chưa rõ ràng, chúng ta sẽ phân tích để cùng thống nhất một cách hiểu duy nhất về bài toán này. Rõ ràng nếu số ô trống nhỏ hơn 9 mà phải điền 9 số từ 1 đến 9 thì cách hiểu của 2 bạn Giang và Tuấn Anh là hợp lý. Nhưng nếu đặt ngữ cảnh bài toán về nhà của một học sinh lớp 3, phụ huynh loay hoay tuyệt vọng không tìm ra một đáp án trong một thời gian dài để rồi phải viết thư nhờ chuyên gia giải đáp, thì chúng ta nên hiểu đề bài theo cách thứ hai: “Điền các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 vào 9 ô trống để khi kết hợp các phép tính với các số 10; 11; 12; 13 nhận được kết quả đúng là 66.

Thậm chí nếu việc suy luận của tôi theo ngữ cảnh là không đúng với suy nghĩ của giáo viên lớp 3 đã ra đề thì yếu tố quyết định nhất ở đây vẫn là chọn cách hiểu đề theo kiểu nào để chúng ta có một lời giải thuần túy Toán học cũng như thực sự phát triển tư duy học sinh. Với cách hiểu của 2 bạn Giang và Tuấn Anh thì bài toán hoàn toàn không có lời giải Toán học và việc mò ra một đáp số đúng trong hàng chục vạn đáp số đúng là rất tầm thường. Tôi tin rằng nhiều học sinh lớp 3 của nhiều trường ở Việt Nam có thể mò ra hàng chục đáp án đúng trong vài giờ.

Còn với cách hiểu thứ hai thì sẽ rất khó khăn để học sinh lớp 3 mò ra một đáp án đúng trong một tuần và chắc là Hồ Hữu Công cũng đã hiểu đề theo cách này nên không tìm được một đáp án đúng nào cả. Quan trọng nhất là với cách hiểu thứ hai chúng ta sẽ có một lời giải thuần túy Toán học và chỉ có 5 đáp án gốc theo phép tính. Hơn thế nữa việc tìm ra một hoặc một vài đáp án đúng (kể cả là làm mò) cũng thực sự phát triển tư duy cho người giải toán nói chung và học sinh nói riêng.

2. Phạm vi kiến thức: Cuối học kỳ II học sinh lớp 3 được học thứ tự thực hiện các phép toán “Nhân chia trước, cộng trừ sau”, nhưng chưa được học về phân số. Vì thế kết quả các phép tính nhân chia phải dựa trên phép chia hết và như thế bài toán mới thực sự hấp dẫn.

3. Ra đề: Cách ra đề cho các dạng toán này vô cùng dễ. Chúng ta vẽ trước sơ đồ hình học tùy ý, sau đó cho một vài phép toán, dấu bằng và một vài con số. Tiếp theo, điền các số vào ô trống (sau này là các số cần tìm) và thực hiện toàn bộ phép toán để cho ra kết quả. Cuối cùng ta giữ nguyên kết quả, các phép toán và xóa hết các số mà ta đã điền vào ô trống, thế là ra đời một bài toán. Với học sinh lớp 3 cần chú ý việc chọn các số phải phù hợp với phép nhân, chia để kết quả là số tự nhiên.

4. Thẩm mỹ: Mặc dù việc ra đề toán theo hướng dẫn trên là rất dễ, nhưng việc một giáo viên lớp 3 ở vùng cao ra một đề toán có tính thẩm mỹ cao rất đáng được hoan nghênh. Ta cùng xem phát biểu bài toán: “Các số cho trước là 10, 11, 12, 13, các số cần điền là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 cùng với đủ 4 phép toán số học cộng, trừ, nhân, chia để cho kết quả là 66”.

5. Đi ngược: Ra đề thì dễ nhưng việc giải thì không dễ, thậm chí là rất khó. Chúng ta có thể hình dung khi đi theo xe máy của một người quen vào trong một con hẻm với 5 lần rẽ thì dường như chúng ta cho rằng việc tìm đường ra ngược lại là không khó. Nhưng nếu mỗi ngã rẽ có 4 phương án lựa chọn thì việc tìm đường đi đúng khi đi ngược lại có xác suất là 1/1024. Điều này cũng tương tự khi ra các dạng bài phân tích thành nhân tử; GPT bậc cao, chúng ta có thể lấy một số đa thức nhân tử bậc thấp nhân với nhau sau đó ước lược các số hạng đồng dạng để tạo ra một bài toán với đa thức bậc cao. Khi đó, quá trình phân tích ngược lại sẽ khó hơn rất nhiều.

6. Phương pháp: Đây là một bài toán có tư duy tổng hợp bao gồm tư duy đánh giá, tư duy về phép chia hết kết hợp với phép thử sai – đúng. Không có một lập luận logic nào hoàn hảo để giảm số phép thử chỉ còn dưới 40 mà tìm hết các đáp án đúng. Chúng ta sẽ tìm các đáp án gốc theo phép tính trước.

7. Các bước giải: Chúng tôi hướng dẫn các bước giải để bạn đọc có thể tự hoàn thiện lời giải.

7.1 Duỗi thẳng: Duỗi tất cả các ô thành mạch thẳng gồm 27 ô được đánh số từ 1 đến 27 theo chiều từ trái sang phải. Chú ý thứ tự thực hiện các phép toán “nhân chia trước, cộng trừ sau”.

7.2 Dễ làm trước: Thực hiện các phép toán trừ 10 và trừ 11 trước mà không làm thay đổi tính chất bài toán. Khi bỏ 2 số này đi thì chuyển kết quả cần tính từ 66 thành 87.

7.3 Phân cụm: Trong 27 ô có 2 cụm có 3 ô liên tiếp và 1 cụm có 2 ô liên tiếp có chứa liên kết nhân chia. Gọi tổng giá trị của 3 cụm ô này bằng M.

7.4 Đánh giá: Xét 3 ô ở vị trí thứ 1, thứ 9 và thứ 16 gồm 2 liên kết cộng và 1 liên kết trừ ta có M + 1 + 2 – 9 ≤ 87 ≤ M + 9 + 8 – 1 hay 71 ≤ M ≤ 93

(Có thể lập luận bằng ngôn ngữ để tìm được kết quả này).

7.5 Phân loại: Sử dụng tính chất chia hết trong cụm chứa liên kết chia để phân loại các trường hợp.

7.6. Đáp án gốc (5 cách):

Sử dụng 7.4 và 7.5 kết hợp với phép thử sai – đúng ta có 5 đáp án gốc theo phép tính sau đây:

3 + 13 × 2 : 1 + 5 + 12 × 4 – 7 – 11 + 8 × 9 : 6 – 10 = 66

5 + 13 × 3 : 1 + 7 + 12 × 2 – 6 – 11 + 8 × 9 : 4 – 10 = 66

5 + 13 × 9 : 3 + 6 + 12 × 2 – 1 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

5 + 13 × 4 : 1 + 9 + 12 × 2 – 7 – 11 + 3 × 8 : 6 – 10 = 66

6 + 13 × 3 : 1 + 9 + 12 × 2 – 5 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

7.7 Đáp án điền số (20 cách)

Nếu giao hoán phép cộng của các ô thứ 1 với thứ 9 và phép nhân của ô thứ 19 và ô thứ 21 ta có 20 đáp án với các số và các phép toán từ trái sang phải xuất hiện tương ứng với các ô từ 1 đến 27

3 + 13 × 2 : 1 + 5 + 12 × 4 – 7 – 11 + 8 × 9 : 6 – 10 = 66

3 + 13 × 2 : 1 + 5 + 12 × 4 – 7 – 11 + 9 × 8 : 6 – 10 = 66

5 + 13 × 2 : 1 + 3 + 12 × 4 – 7 – 11 + 8 × 9 : 6 – 10 = 66

5 + 13 × 2 : 1 + 3 + 12 × 4 – 7 – 11 + 9 × 8 : 6 – 10 = 66

5 + 13 × 3 : 1 + 7 + 12 × 2 – 6 – 11 + 8 × 9 : 4 – 10 = 66

5 + 13 × 3 : 1 + 7 + 12 × 2 – 6 – 11 + 9 × 8 : 4 – 10 = 66

7 + 13 × 3 : 1 + 5 + 12 × 2 – 6 – 11 + 8 × 9 : 4 – 10 = 66

7 + 13 × 3 : 1 + 5 + 12 × 2 – 6 – 11 + 9 × 8 : 4 – 10 = 66

5 + 13 × 9 : 3 + 6 + 12 × 2 – 1 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

5 + 13 × 9 : 3 + 6 + 12 × 2 – 1 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

6 + 13 × 9 : 3 + 5 + 12 × 2 – 1 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

6 + 13 × 9 : 3 + 5 + 12 × 2 – 1 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

5 + 13 × 4 : 1 + 9 + 12 × 2 – 7 – 11 + 3 × 8 : 6 – 10 = 66

5 + 13 × 4 : 1 + 9 + 12 × 2 – 7 – 11 + 8 × 3 : 6 – 10 = 66

9 + 13 × 4 : 1 + 5 + 12 × 2 – 7 – 11 + 3 × 8 : 6 – 10 = 66

9 + 13 × 4 : 1 + 5 + 12 × 2 – 7 – 11 + 8 × 3 : 6 – 10 = 66

6 + 13 × 3 : 1 + 9 + 12 × 2 – 5 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

6 + 13 × 3 : 1 + 9 + 12 × 2 – 5 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

9 + 13 × 3 : 1 + 6 + 12 × 2 – 5 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

9 + 13 × 3 : 1 + 6 + 12 × 2 – 5 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

8. Kết luận

Rất cảm ơn giáo viên toán lớp 3 và bạn Hồ Hữu Công đã gửi đến cho chúng tôi một bài toán tạo ra một sự kiện rất sôi nổi được nhiều bạn đọc quan tâm. Một bài toán sơ cấp chỉ có thể có ý nghĩa nếu có một lời giải toán học và với bài toán này không cần sử dụng phần mềm Maple (hoặc C++) vẫn có thể giải được bằng kiến thức toán lớp 3. Tất nhiên đây là bài tập nâng cao cho về nhà nên học sinh lớp 3 có thể tìm một hoặc một vài đáp án trong thời gian một tuần là khá tốt (không nhất thiết đòi hỏi phải tìm đủ 5 đáp án gốc).

Thực chất bài toán này rất gần gũi với trò chơi Kakuro và Sudoku của Nhật Bản. Đây là trò chơi giúp ích phát triển tư duy cho học sinh từ bậc tiểu học. Nếu bạn thực sự giải bài toán này mà không có phần mềm hỗ trợ thì nó sẽ rèn luyện cho bạn rất nhiều kỹ năng trong đó có phán đoán, đánh giá, kiên nhẫn và bền bỉ là các yếu tố rất cần cho một người làm khoa học. Nếu có phần mềm hỗ trợ thì nó sẽ giúp ích rất tốt cho người ở vị trí biên tập: “Bạn cần phải đưa ra kết luận chính xác nhất trong một thời gian hạn chế”.

Bản thân tôi khi nhận biên tập bài toán này với các phương pháp nêu trên, lúc đầu tôi cũng chỉ tìm ra được 4 đáp án gốc và phải mất thêm thời gian mới tìm thêm được đáp án gốc thứ 5. Tôi cũng không biết lập trình để kiểm tra xem có còn sót đáp án không. Nếu vẫn còn thì việc phân loại của tôi chưa vét cạn các khả năng. Khi đó mong bạn đọc thông cảm, lượng thứ vì sức người thua máy tính và bổ sung đáp án.

Cuối cùng chúng tôi mong nhận được các bài toán hay từ khắp mọi nơi gửi đến. Chúng tôi sẽ lựa chọn các bài toán hay để phục vụ bạn đọc.

Trần PhươngPhó giám đốc Trung tâm hỗ trợ phát triển tài năng

Bản Mềm: Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 3 Có Đáp Án

Bản mềm: Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 có đáp án

Bản mềm: Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 có đáp án được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh qua Bản mềm: Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 có đáp án. Tải thêm tài liệu tiểu học

Ứng dụng của trắc nghiệm

Trong những năm gần đây, hình thức thi trắc nghiệm trở nên phổ biến hơn. Đây là do bạn hành của Bộ Giáo dục và đào tạo với hình thức thi của học sinh.

Do đó, ngay từ các lớp tiểu học hay lớp 12 với các môn Toán, Ngữ Văn, Anh, Lý, Hóa đều có hình thức thi trắc nghiệm. Với bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 được ứng dụng vào đề thi cuối kì 2 Toán 3 hoặc là bài tập thầy cô cho trên lớp.

Điều đó cho thấy việc làm quen với hình thức trắc nghiệm là vô cùng quan trọng. Do đó, phụ huynh giáo viên cần luyện cho con những kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm.

Sơ lược về bản mềm tài liệu

Để đạt được điểm cao thì kĩ năng làm bài trắc nghiệm là vô cùng quan trọng. Những kĩ năng yêu cầu đó là khả năng đọc hiểu đề nhanh. Bởi vì trong bài thi không phải có một câu trắc nghiệm mà nó là hệ thống trắc nghiệm.

Do đó, khi hiểu nhanh câu hỏi thì mới làm bài nhanh được. Thứ hai là kĩ năng nháp. Không cần phải trình bày quá đẹp quá cẩn thận. Nhưng nháp vẫn cần rõ ràng, rõ chữ. Thứ ba là tìm câu trả lời từ đáp án đã cho. Tức là dựa vào đáp án đã cho mà thử vào câu hỏi. Thấy đáp án nào đúng hoặc có khả thi thì thử để chứng minh nó đúng.

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Trần Thị Nhung