Top 6 # Xem Nhiều Nhất Toán Khó Lớp 5 Có Lời Giải Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

32 Bt Dđxc Hay Và Khó (Có Lời Giải Chi Tiết)

36 BÀI TẬP HAY VÀ KHÓCâu 1. Trong quá trình truyền tải điện năng từ máy phát điện đến nơi tiêu thụ, công suất nơi tiêu thụ (tải) luôn được giữ không đổi. Khi hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải là U thì độ giảm thế trên đường dây bằng 0,1U Giả sử hệ số công suất nơi tiêu thụ bằng 1. Để hao phí truyền tải giảm đi 100 lần so với trường hợp đầu thì phải nâng hiệu điện thế hai đầu máy phát điện lên đến A. 20,01U B. 10,01U C. 9,1U D. 100U Hướng dẫn giải: Gọi P là công suất nơi tiêu thụ; R là điện trở đường dây tải điện Hiệu điện thế trước khi tải đi lúc đầu: Công suất hao phí trên đường dây tải:, với ;, với

Gọi U’ là hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải tiêu thụ lần sau. Công suất tải tiêu thụ

Cần phải nâng hiệu điện thế hai đầu máy phát điện lên đến

Câu 2. Công suất hao phí trên đường dây tải là 500W. Sau đó người ta mắc vào mạch tụ điện nên công suất hao phí giảm đến cực tiểu 245W. Hệ số công suất lúc đầu gần giá trị nào sau đây nhất A. 0,65 B. 0,80 C. 0,75 D. 0,70Hướng dẫn giải: Công suất hao phí dược tính theo công thức: Lúc đầu: ∆P = P2 (1) Lúc sau (2)

Câu 3. Mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp RLC, cuộn dây thuần cảm. Điện trở R và tần số dòng điện f có thể thay đổi. Ban đầu ta thay đổi R đến giá trị R = R0 để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại là P1. Cố định cho R = R0 và thay đổi f đến giá trị f = f0 để công suất mạch cực đại P2. So sánh P1 và P2? A. P1 = P2 B. P2 = 2P1 C. P2 = P1 D. P2 = 2 P1.Hướng dẫn giải:Khi thay đổi R để P1max thì: (1) Khi: f = f0 để công suất mạch cực đại khi RLC có cộng hưởng: (2)Từ (1) và (2) Suy ra: P2 =2P1 . Câu 4. Điện năng truyền tỉ từ nhà máy đến một khu công nghiepj bằng đường dây tải một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp có tỉ số vòng dây để đáp ứng nhu cầu điện năng khu công gnhieepj. Nếu muốn cung cấp đủ điện cho khu công nghiệp thì điện áp truyền đi phải là 2U và cần dùng máy biến áp với tỉ số là A. B. C. D. Hướng dẫn giải: Gọi công suất máy phát là P0 (không đổi), công suất khu công nghiệp là P Khi điện áp truyền đi là U: Khi điện áp truyền đi là 2U: Lấy (1) : (2): Khi điện áp truyền đi là U thì điện áp sơ cấp của máy biến áp: Ta có: Khi điện áp truyền đi là 2U: Ta có: Câu 5. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U và tần số f thay đổi được vào hai đầu mạch mắc nối tiếp gồm một cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Ban đầu khi tần số mạch bằng f1 thì tổng trở của cuộn dây là 100Ω. Điều chỉnh điện dung của tụ sao cho điện áp trên tụ cực đại thì giữ điện dung của tụ không đổi. Sau đó thay đổi tần số f thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch thay đổi và khi f = f2 = 100Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại. Độ tự cảm L của cuộn dây là A. B. C. D. Hướng dẫn giải: Khi f = f1: Điều chỉnh C để UC cực đại thì Khi f = f2 = 100Hz, I cực đại nghĩa là cộng hưởng: Từ (1) và (2): Câu 6. Đoạn mạch AB gồm điện trở R = 50Ω, cuộn dây có độ tự cảm và điện trở r = 60 Ω, tụ điện có điện dung C thay đổi được và mắc theo đúng thứ tự trên. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có dạng: . Người ta thấy rằng khi C = Cm thì điện

Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Từ Dễ Đến Khó Có Lời Giải Chi Tiết

Bài tập nguyên lý kế toán giúp người học sau khi học xong, hệ thống lại toàn bộ kiến thức lý thuyết áp dụng vào phần nghiệp vụ và các định khoản thực tế.

Bài tập bao gồm các nghiệp vụ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, dựa trên các hoạt động hàng ngày của các công ty và tổ chức.

Bài 1: Học kế toán ở đâu tốt tphcm

Tại DN có các tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

a- Số dư đầu kỳ của các TK:

– TK Tiền mặt:                    

20.000

– TK Vay ngắn hạn

100.000

– TK Tiền gửi NH

200.000

– TK Phải trả người bán

70.000

– TK Phải thu của khách hàng

20.000

– Vay dài hạn

200.000

– TK Nguyên vật liệu

100.000

– TK Nguồn vốn kinh doanh

300.000

– TK TSCĐ hữu hình

350.000

– TK Phải trả CNV

20.000

b- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

Khách hàng trả tiền mua hàng chịu từ kỳ trước bằng tiền mặt 10.000

Dùng tiền gửi ngân hàng để mua TSCĐ hữu hình 40.000 (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị chi hết 220 tiền mặt (đã bao gồm 10% thuế GTGT)

Dùng tiền gửi NH trả nợ người bán 30.000 và rút về quĩ tiền mặt 20.000

Dùng tiền mặt trả lương cho CNV 20.000

Vay ngắn hạn NH trả nợ người bán 20.000

Dùng tiền gửi NH trả vay ngắn hạn NH 50.000

Mua nguyên vật liệu nhập kho giá mua 20.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT) chưa trả tiền người bán.

Yêu cầu:

Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh.

Phản ánh vào tài khoản kế toán

Lập bảng đối chiếu số phát sinh kiểu nhiều cột

Lập bảng Cân đối kế toán

Bài 2:

Tại DN có các tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

a- Số dư đầu kỳ của các TK:

– TK Tiền mặt:                    

20.000

– TK Vay ngắn hạn

100.000

– TK Tiền gửi NH

200.000

– TK Phải trả người bán

70.000

– TK Phải thu của khách hàng

20.000

– Vay dài hạn

200.000

– TK Nguyên vật liệu

100.000

– TK Nguồn vốn kinh doanh

300.000

– TK TSCĐ hữu hình

350.000

– TK Phải trả CNV

20.000

b- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm 20.000, dùng cho quản lý phân xưởng 2.000.

Tiền lương phải trả công nhân sản xuất sản phẩm 35.000, quản lý phân xưởng 5.000

Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (biết rằng các khoản lương được xác định tỷ lệ giữa lương cơ bản và năng suất là 1: 4)

Hao mòn TSCĐ dùng cho sản xuất 000

Chi phí điện nước mua ngoài 2.100 (đã bao gồm 5% thuế GTGT) đã trả cho người bán bằng chuyển khoản.

Kết chuyển chi phí

Nhập kho hàng hoá, biết rằng giá trị thành phẩm chế dở cuối kỳ là 5.000

Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phản ánh vào tài khoản kế toán

Lập bảng cân đối tài khoản

Bài 3:

Tại doanh nghiệp Y, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

Số dư đầu kỳ của các TK:

TK chi phí sản xuất dở dang: 12.000.

Trong đó: + Sổ chi tiết CPSXKD dở dang SP A: 8.000.

+ Sổ chi tiết CPSXKD dở dang SP B: 4.000.

Các TK khác có số dư (xxx) hoặc không có số dư.

Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho SXKD là 80.000, trong đó

Dùng cho SX SP A: 40.000.

Dùng cho SX SP B: 30.000.

Dùng cho quản lý phân xưởng: 10.000.

    Tính tiền lương phải trả cho CNV là 35.000, trong đó

    Tiền lương CNSX SP A: 20.000.

    Tiền lương CNSX SP B: 10.000.

    Tiền lương quản lý phân xưởng: 5.000.

    Tiền lương của nhân viên bán hàng 8.000

    Tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000

      Trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ tiền lương là lương cơ bản).

      Trích KH TSCĐ dùng cho sản xuất 17.000; Bộ phận bán hàng 10.000; Bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000

      Cuối kỳ kết chuyển hết chi phí SX. Biết rằng chi phí SX chung phân bổ cho từng loại SP theo tiền lương công nhân SX, biết rằng CPSX dở cuối kỳ:

      SP A: 5.000.

      SP B: 4.000.

        Nhập kho thành phẩm sản xuất theo giá thành sản xuất thực tế.

        Yêu cầu:

        Tính toán, lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

        Phản ánh vào TK tổng hợp, TK chi tiết.

        Bài 4:

        Doanh nghiệp A có số dư các tài khoản đầu tháng 1 năm 200X như sau:

        (Đơn vị tính 1.000 đ)

         TK 111

        20.000

        TK 421

        150.000

        -TK 112

        280.000

        – TK 414

        100.000

         TK 311

        120.000

        TK 211

        2.800.000

        – TK 338

        130.000

        – TK 154

        180.000

         TK 138

        70.000

        TK 334

        20.000

        – TK 141

        5.000

        – TK 333

        30.000

         TK 152

        1.295.000

        TK 411

        4.000.000

        – TK 155

        100.000

        – TK 441

        200.000

        Trong tháng có các nghiệp vụ kinh kế phát sinh như sau:

        Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng được khách hàng chấp nhận, giá vốn 30.000, giá bán 180.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại ghi nợ.

        Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng 20.000, quản lý doanh nghiệp 30.000

        Hao mòn TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000

        Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ là lương cơ bản).

        Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng 10.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT), bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT) đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản

        Yêu cầu:

        Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

        Phản ánh vào tài khoản kế toán

        Lập bảng cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả kinh doanh

        Bài 5:

        Tại một doanh nghiệp tính thuế GTTT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán có tài liệu sau:

        Số dư đầu tháng của các TK

        TK 111:    10.000.000

        TK 112 : 120.000.000

        TK 411:  400.000.000

        TK 331 :   30.000.000

        TK 211:  320.000.000

        TK 214 :   20.000.000

        TK 152: Y? (chi tiết 4.000 kg)

        TK 421 :   20.000.000

        Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng

        Mua 1 TSCĐ hữu hình chưa thanh toán tiền cho đơn vị bán, giá mua chưa có thuế là 12.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt trả bằng tiền mặt là 500.000 đ

        Trả nợ cho người bán 5.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

        Vật liệu xuất kho sử dụng cho

          Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 2.000kg

          Phục vụ ở phân xưởng:100kg

          Các khoản chi phí khác:

          Loại chi phí

          Đối tượng chịu chi phí

          Tiền lương phải trả

          Khấu hao

          Tiền mặt

          -Bộ phận trực tiếp SX

          -Bộ phận PV và quản lý SX

          -Bộ phận bán hàng

          -Bộ phận QLDN

          1.800.000

          1.300.000

          1.200.000

          1.500.000

          1.000.000

             500.000

             500.000

          100.000

          200.000

          400.000

            Sản phẩm sản xuất hoàn thành được nhập kho thành phẩm : 1000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng: 500.000đ

            Xuất bán 500 sản phẩm. Giá bán chưa có thuế bằng 1,4 giá thành, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH. 

            Yêu cầu

            Tính Y?

            Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

            Ghi định khoản vào TK (chữ T)

            Khóa sổ, xác định kết quả kinh doanh

            Lập bảng cân đối KT vào ngày cuối tháng

            KẾ TOÁN LÊ ÁNH 

              Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

             (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

            HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

            Hiện tại trung tâm Lê Ánh có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu ở Hà Nội và TPHCM, nếu bạn quan tâm đến các khoá học này, vui lòng truy cập website: www.ketoanleanh.vn để biết thêm thông tin chi tiết.

Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết Từng Câu (Hay Và Khó)

Đề thi thử môn Toán năm 2020 có lời giải chi tiết từng câu được biên soạn theo cấu trúc đề thi thpt quốc gia môn Toán của Bộ Giáo dục và Đà…

Đề thi thử môn Toán năm 2020 có lời giải chi tiết từng câu được biên soạn theo cấu trúc đề thi thpt quốc gia môn Toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề có nhiều câu hay và khó. Phù hợp với học sinh khá và giỏi môn Toán.

Đề thi thử môn toán 2020 giúp các em học sinh thử sức mình trước kì thi thpt quốc gia năm 2020. Tài liệu gồm đề thi và lời giải được bạn đọc Quang Nguyễn gửi đăng trên mathvn. File gốc của các giáo viên Toán trường THPT Yên Phong 1, Bắc Ninh.

Phần 1. Đề thi thử môn Toán thpt quốc gia năm 2020

Đề thi gồm 6 trang với 50 câu hỏi trắc nghiệm Toán. Thời gian làm bài 90 phút.

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Phần 2. Lời giải chi tiết đề thi thử môn Toán năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2020

Theo THPT Yên Phong 1 – Bắc Ninh. Người đăng: Sơn Phan.

Học sinh lớp 12 và thầy cô tải file PDF gồm đề thi và đáp án: DOWNLOAD.

500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải

500 bài Toán nâng cao lớp 5 có lời giải

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 5

Bài Toán nâng cao lớp 5 có đáp án

Giải bài tập SGK Toán lớp 5

50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (có lời giải)

15 đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 5

Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5

500 BÀI TOÁN LỚP 5 NÂNG CAO CHỌN LỌC

Bài 1: Số có 1995 chữ số 7 khi chia cho 15 thì phần thập phân của thương là bao nhiêu?

Giải: Gọi số có 1995 chữ số 7 là A. Ta có:

Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. Tổng các chữ số của A là 1995 x 7. Vì 1995 chia hết cho 3 nên 1995 x 7 chia hết cho 3.

Do đó A = 777…77777 chia hết cho 3.

1995 chữ số 7

Một số hoặc chia hết cho 3 hoặc chia cho 3 cho số dư là 1 hoặc 2.

Chữ số tận cùng của A là 7 không chia hết cho 3, nhưng A chia hết cho 3 nên trong phép chia của A cho 3 thì số cuối cùng chia cho 3 phải là 27. Vậy chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3 là 9, mà 9 x 2 = 18, do đó số A/3 x 0,2 là số có phần thập phân là 8.

Vì vậy khi chia A = 777…77777 cho 15 sẽ được thương có phần thập phân là 8.

1995 chữ số 7

Nhận xét: Điều mấu chốt trong lời giải bài toán trên là việc biến đổi A/15 = A/3 x 0,2. Sau đó là chứng minh A chia hết cho 3 và tìm chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3. Ta có thể mở rộng bài toán trên tới bài toán sau:

Bài 2 (1*): Tìm phần thập phân của thương trong phép chia số A cho 15 biết rằng số A gồm n chữ số a và A chia hết cho 3?

Nếu kí hiệu A = chúng tôi và giả thiết A chia hết cho 3 (tức là n x a chia hết cho 3), thì khi đó tương tự như cách giải bài toán n chữ số a

1 ta tìm được phần thập phân của thương khi chia A cho 15 như sau:

– Với a = 1 thì phần thập phân là 4 (A = 111…1111, với n chia hết cho 3) n chữ số 1

– Với a = 2 thì phần thập phân là 8 (A = 222…2222, với n chia hết cho 3). n chữ số 2

– Với a = 3 thì phần thập phân là 2 (A = 333…3333 , với n tùy ý). n chữ số 3

– Với a = 4 thì phần thập phân là 6 (A = 444…4444 , với n chia hết cho 3) n chữ số 4

– Với a = 5 thì phần thập phân là 0 (A = 555…5555, với n chia hết cho 3). n chữ số 5

– Với a = 6 thì phần thập phân là 4 (A = 666…6666, với n tùy ý) n chữ số 6

– Với a = 7 thì phần thập phân là 8 (A = 777…7777, với n chia hết cho 3) n chữ số 7

– Với a = 8 thì phần thập phân là 2 (A = 888…8888, với n chia hết cho 3) n chữ số 8

– Với a = 9 thì phần thập phân là 6 (A = 999…9999, với n tùy ý). n chữ số 9

Trong các bài toán 1 và 2 (1*) ở trên thì số chia đều là 15. Bây giờ ta xét tiếp một ví dụ mà số chia không phải là 15.

Bài 4: Cho mảnh bìa hình vuông ABCD. Hãy cắt từ mảnh bìa đó một hình vuông sao cho diện tích còn lại bằng diện tích của mảnh bìa đã cho.

Bài giải:

Theo đầu bài thì hình vuông ABCD được ghép bởi 2 hình vuông nhỏ và 4 tam giác (trong đó có 2 tam giác to, 2 tam giác con). Ta thấy có thể ghép 4 tam giác con để được tam giác to đồng thời cũng ghép 4 tam giác con để được 1 hình vuông nhỏ. Vậy diện tích của hình vuông ABCD chính là diện tích của 2 + 2 x 4 + 2 x 4 = 18 (tam giác con). Do đó diện tích của hình vuông ABCD là:

18 x (10 x 10) / 2 = 900 (cm 2)

Bài 5: Tuổi ông hơn tuổi cháu là 66 năm. Biết rằng tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu bấy nhiêu tháng. Hãy tính tuổi ông và tuổi cháu (tương tự bài Tính tuổi – cuộc thi Giải toán qua thư TTT số 1).

Giải

Giả sử cháu 1 tuổi (tức là 12 tháng) thì ông 12 tuổi.

Lúc đó ông hơn cháu: 12 – 1 = 11 (tuổi)

Nhưng thực ra ông hơn cháu 66 tuổi, tức là gấp 6 lần 11 tuổi (66 : 11 = 6).

Do đó thực ra tuổi ông là: 12 x 6 = 72 (tuổi)

Còn tuổi cháu là: 1 x 6 = 6 (tuổi)

thử lại 6 tuổi = 72 tháng; 72 – 6 = 66 (tuổi)

Đáp số: Ông: 72 tuổi

Cháu: 6 tuổi

Bài 6: Một vị phụ huynh học sinh hỏi thầy giáo: “Thưa thầy, trong lớp có bao nhiêu học sinh?” Thầy cười và trả lời:”Nếu có thêm một số trẻ em bằng số hiện có và thêm một nửa số đó, rồi lại thêm 1/4 số đó, rồi cả thêm con của quý vị (một lần nữa) thì sẽ vừa tròn 100″. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

Giải:

Theo đầu bài thì tổng của tất cả số HS và tất cả số HS và 1/2 số HS và 1/4 số HS của lớp sẽ bằng: 100 – 1 = 99 (em)

Để tìm được số HS của lớp ta có thể tìm trước 1/4 số HS cả lớp.

Giả sử 1/4 số HS của lớp là 1 em thì cả lớp có 4 HS

Vậy: 1/4 số HS của lứop là: 4 : 2 = 2 (em).

Suy ra tổng nói trên bằng : 4 + 4 + 2 + 1 = 11 (em)

Nhưng thực tế thì tổng ấy phải bằng 99 em, gấp 9 lần 11 em (99 : 11 = 9)

Suy ra số HS của lớp là: 4 x 9 = 36 (em)

Thử lại: 36 + 36 = 36/2 + 36/4 + 1 = 100

Đáp số: 36 học sinh.

Bài 7: Tham gia hội khoẻ Phù Đổng huyện có tất cả 222 cầu thủ thi đấu hai môn: Bóng đá và bóng chuyền. Mỗi đội bóng đá có 11 người. Mỗi đội bóng chuyền có 6 người. Biết rằng có cả thảy 27 đội bóng, hãy tính số đội bóng đá, số đội bóng chuyền.

Giải

Giả sử có 7 đội bóng đá, thế thì số đội bóng chuyền là:

27 – 7 = 20 (đội bóng chuyền)

Lúc đó tổng số cầu thủ là: 7 x 11 + 20 x 6 = 197 (người)

Nhưng thực tế có tới 222 người nên ta phải tìm cách tăng thêm: 222 – 197 = 25 (người), mà tổng số đội vẫn không đổi.

Ta thấy nếu thay một đội bóng chuyền bằng một đội bóng đá thì tổng số đội vẫn không thay đổi nhưng tổng số người sẽ tăng thêm: 11 – 6 = 5 (người)

Vậy muốn cho tổng số người tăng thêm 25 thì số dội bống chuyền phải thay bằng đọi bóng đá là:

25 : 5 = 3 (đội)

Do đó, số đội bóng chuyền là: 20 – 5 = 15 (đội)

Còn số đội bóng đá là: 7 + 5 = 12 (đội)

Đáp số: 12 đội bóng đá, 15 đội bóng chuyền.