Top 9 # Xem Nhiều Nhất Toán Lớp 8 Giải Sách Bài Tập Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 8

Giải bài tập sách bài tập (SBT) Đại số và SBT Hình học 8 chi tiết nhất.

Học Toán lớp 8 tập 1

Đại số

Chương 1 Phép Nhân Và Phép Chia Các Đa Thức – Đại số 8

Chương 2 – Phân thức đại số – Đại số 8

Hình học

Chương 1: Tứ Giác – Hình học 8

Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác – Hình học 8

Học Toán lớp 8 tập 2

Đại số

Chương 3: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn – Đại số 8

Chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn – Đại số 8

Giải bài 9, 1.1, 1.2 trang 51 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 1 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng – SBT Toán 8

Bài 2.3, 2.4, 2.5 trang 54 : Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8

Giải bài 3.1, 3.2, 3.3 trang 55, 56 bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8

Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trang 59 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Giải bài 68, 69, 70 trang 60 : Bài 5 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối – SBT Toán 8

Bài 87, 88, IV.1 trang 62 : Bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Hình học

Chương 3: Tam giác đồng dạng – Hình học 8

Chương 4: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều – Hình học 8

Bài 4, 5, 6, 7 trang 25 : Bài 2 tính chất cơ bản của phân thức – SBT Toán 8

Giải bài 9, 10, 11, 12 trang 26, 27 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 3 rút gọn phân thức – SBT Toán 8

Bài 13, 14, 15, 16 trang 27, 28 bài 4 quy đồng mẫu thức nhiều phân thức – SBT Toán 8

Giải bài 17, 18, 19 trang 28, 29 bài 5 phép cộng các phân thức đại số – SBT Toán 8

Bài 20, 21, 22, 23 trang 29 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 5 phép cộng các phân thức đại số – SBT Toán 8

Bài tập 24, 25, 26, 27 trang 30, 31 bài 6 phép trừ các phân thức đại số – SBT Toán 8

Bài 29, 30, 31 trang 32 : Bài 7 phép nhân các phân thức đại số – SBT Toán 8

Giải bài 32, 33, 34, 35 trang 33 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 7 phép nhân các phân thức đại số – SBT Toán 8

Bài 36, 37, 38, 39 trang 34 : Bài 8 phép chia các phân thức đại số – SBT Toán 8

Giải bài 40, 41, 42, 43 trang 34, 35 bài 8 phép chia các phân thức đại số – SBT Toán 8

Bài 44, 45, 46, 47 trang 36 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8

Giải bài 48, 49, 50, 51 trang 37 : Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8

Bài 52, 53, 54 trang 37 : Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8

Giải bài 55, 56, 57 trang 38 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8

Bài 58, 59, 60 trang 39, 40 bài ôn tập Chương II – Phân thức đại số – SBT Toán 8

Bài tập 61, 62, 63, 64 trang 40, 41 bài ôn tập Chương II – Phân thức đại số – SBT Toán 8

Bài 65, 66, 67 trang 41, 42 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài ôn tập Chương II – Phân thức đại số – SBT Toán 8

Giải bài 1, 2, 3 trang 80 : Bài 1 tứ giác – SBT Toán 8

Bài 4, 5, 6 trang 80 : Bài 1 tứ giác – SBT Toán 8

Giải bài 7, 8, 9, 10 trang 80 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 1 tứ giác – SBT Toán 8

Bài 11, 12, 13, 14 trang 81 : Bài 2 hình thang – SBT Toán 8

Giải bài 15, 16, 17 trang 81 : Bài 2 hình thang – SBT Toán 8

Bài 18, 19, 20 trang 82 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 2 hình thang – SBT Toán 8

Giải bài 22, 23, 24, 25 trang 82, 83 bài 3 hình thang cân – SBT Toán 8

Bài 26, 27, 28 trang 83 : Bài 3 hình thang cân – SBT Toán 8

Bài tập 30, 31, 32, 33 trang 83 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 3 hình thang cân – SBT Toán 8

Bài 34, 35, 36 trang 84 : Bài 4 đường trung bình của tam giác, của hình thang – SBT Toán 8

Giải bài 37, 38, 39 trang 84 : Bài 4 đường trung bình của tam giác, của hình thang – SBT Toán 8

Bài 40, 41, 42, 43 trang 84, 85 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 4 đường trung bình của tam giác, của hình thang – SBT Toán 8

Giải bài 45, 46, 47, 48 trang 85 : Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8

Bài 49, 50, 51, 52 trang 86 : Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8

Giải bài 53, 54, 55, 56 trang 86 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8

Bài 57, 58, 59 trang 86 : Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8

Giải bài 60, 61, 62, 63 trang 86, 87 bài 6 đối xứng trục – SBT Toán 8

Bài 64, 65, 66, 67 trang 87 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 6 đối xứng trục – SBT Toán 8

Bài tập 68, 70, 71, 72 trang 87, 88 bài 6 đối xứng trục – SBT Toán 8

Bài 73, 74, 75, 76 trang 89 : Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8

Giải bài 77, 78, 79, 80 trang 89 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8

Bài 81, 82, 83, 84 trang 90 : Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8

Giải bài 85, 86, 87 trang 90 : Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8

Giải bài 88, 89, 90, 91 trang 90, 91 bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8

Giải bài 92, 93, 94, 95 trang 91, 92 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8

Bài tập 96, 97, 98, 99 trang 92 : Bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8

Bài 100, 101, 102 trang 92 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8

Giải bài 103, 104, 105 trang 93 : Bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8

Bài 106, 107, 108, 109 trang 93 : Bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8

Bài tập 110, 111, 112, 113 trang 93, 94 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8

Bài 114, 115, 116, 117 trang 94 : Bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8

Giải bài 118, 119, 120 trang 94, 95 bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8

Bài 121, 122, 123 trang 95 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8

Giải bài 124, 125, 126, 127 trang 95, 96 bài 10 đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước – SBT Toán 8

Bài 128, 129, 130, 131 trang 96 : Bài 10 đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước – SBT Toán 8

Giải bài 132, 133, 134, 135 trang 96, 97 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 11 hình thoi – SBT Toán 8

Bài 136, 137, 138, 139 trang 97 , 98 bài 11 hình thoi – SBT Toán 8

Giải bài 140, 141, 142, 143 trang 97 : Bài 11 hình thoi – SBT Toán 8

Bài 144, 145, 146, 147 trang 98 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 12 hình vuông – SBT Toán 8

Bài tập 148, 149, 150 trang 98 : Bài 12 hình vuông – SBT Toán 8

Bài 151, 152, 153 trang 98, 99 bài 12 hình vuông – SBT Toán 8

Giải bài 154, 155, 156 trang 99 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 12 hình vuông – SBT Toán 8

Bài 157, 158, 159, 160 trang 99, 100 bài ôn tập chương I – Tứ giác – SBT Toán 8

Giải bài 161, 162, 163, 164 trang 100, 101 bài ôn tập chương I – Tứ giác – SBT Toán 8

Bài 1, 2, 3, 4 trang 155, 156 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 1 đa giác – Đa giác đều – SBT Toán 8

Giải bài 5, 6, 7, 8 trang 156 : Bài 1 đa giác – Đa giác đều – SBT Toán 8

Bài 9, 10, 11 trang 156 : Bài 1 đa giác – Đa giác đều – SBT Toán 8

Giải bài 12, 13, 14, 15 trang 157 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8

Bài 16, 17, 18 trang 157, 158 bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8

Bài tập 19, 20, 21 trang 158 : Bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8

Bài 22, 23, 24 trang 158, 159 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8

Giải bài 25, 26, 27 trang 159 : Bài diện tích tam giác – SBT Toán 8

Bài 28, 29, 30, 31 trang 160 : Bài diện tích tam giác – SBT Toán 8

Giải bài 32, 33, 34, 35 trang 161 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài diện tích hình thang – SBT Toán 8

Bài 36, 37, 38 trang 161, 162 bài diện tích hình thang – SBT Toán 8

Giải bài 39, 40, 41 trang 162 : Bài diện tích hình thang – SBT Toán 8

Bài 42, 43, 44, 45 trang 162, 163 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 5 hình thoi – SBT Toán 8

Giải bài 47, 48, 49, 50 trang 164 : Bài diện tích đa giác – SBT Toán 8

Bài 51, 52, 53 trang 166 : Bài ôn tập chương II – Đa giác – Diện tích đa giác – SBT Toán 8

Bài tập 1, 2, 3 trang 5 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 1 mở đầu về phương trình – SBT Toán 8

Bài 4, 5, 6 trang 5, 6 bài 1 mở đầu về phương trình – SBT Toán 8

Giải bài 10, 11, 12 trang 6 : Bài 2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải – SBT Toán 8

Bài 13, 14, 15 trang 7 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải – SBT Toán 8

Giải bài 19, 20, 21 trang 7, 8 , 9 bài 3 Phương trình được đưa về dạng ax + b = 0 – SBT Toán 8

Bài 22, 23, 24 trang 8 : Bài 3 Phương trình được đưa về dạng ax + b = 0 – SBT Toán 8

Giải bài 26, 27, 28 trang 9, 10 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 4 phương trình tích – SBT Toán 8

Bài 29, 30, 31 trang 10 : Bài 4 phương trình tích – SBT Toán 8

Giải bài 35, 36, 37 trang 11 : Bài 5 phương trình chứa ẩn ở mẫu – SBT Toán 8

Bài 38, 39, 40 trang 12 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 5 phương trình chứa ẩn ở mẫu – SBT Toán 8

Bài tập 43, 44, 45, 46 trang 14 : Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8

Bài 47, 48, 49, 50 trang 14 : Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8

Giải bài 51, 52, 53, 54 trang 15 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8

Bài 55, 56, 57 trang 15 : Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8

Giải bài 62, 63, 64, 65 trang 16 : Bài ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 66, 67, 68 trang 17 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Giải bài 69, 70, 71 trang 17 : Bài ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 1, 2, 3, 4 trang 50, 51 bài 1 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng – SBT Toán 8

Giải bài 5, 6, 7, 8 trang 51 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 1 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng – SBT Toán 8

Bài 10, 11, 12, 13 trang 51, 52 bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8

Bài tập 14, 15, 16, 17 trang 52 : Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8

Bài 18, 19, 20, 21 trang 52 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8

Giải bài 22, 23, 24, 25 trang 52, 53 bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8

Bài 26, 27, 28, 29 trang 53 : Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8

Giải bài 30, 2.1, 2.2 trang 53 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8

Bài 31, 32, 33 trang 54 : Bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8

Giải bài 34, 35, 36 trang 54, 55 bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8

Bài 37, 38, 39 trang 55 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8

Giải bài 40, 41, 42, 43 trang 56 : Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 45, 46, 47, 48 trang 56, 57 bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài tập 48, 49, 50, 51 trang 57 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 52, 53, 54, 55 trang 57, 58 bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Giải bài 56, 57, 58 trang 58 : Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 59, 60, 61 trang 58 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Giải bài 62, 63, 64 trang 58 : Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 65, 66, 67 trang 59, 60 bài 5 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối – SBT Toán 8

Giải bài 71, 72, 73, 74 trang 61 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 75, 76, 77, 78 trang 61 bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Giải bài 79, 80, 81, 82 trang 61, 62 bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài 83, 84, 85, 86 trang 62 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

Bài tập 1, 2, 3, 4 trang 82, 83 bài 1 định lí Ta- Lét trong tam giác – SBT Toán 8

Bài 6, 7, 8, 9 trang 84 : Bài 2 định lí đảo và hệ quả của định lí Ta- Lét – SBT Toán 8

Giải bài 10, 11, 12, 13 trang 84, 85 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 2 định lí đảo và hệ quả của định lí Ta- Lét – SBT Toán 8

Bài 14, 15, 16 trang 85, 86 bài 2 định lí đảo và hệ quả của định lí Ta- Lét – SBT Toán 8

Giải bài 17, 18, 19, 20 trang 87 : Bài 3 tính chất đường phân giác của tam giác – SBT Toán 8

Bài 21, 22, 23 trang 88 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 3 tính chất đường phân giác của tam giác – SBT Toán 8

Giải bài 25, 26, 27 trang 89, 90 bài 4 khái niệm hai tam giác đồng dạng – SBT Toán 8

Bài 29, 30, 31 trang 90 : Bài 5 Trường hợp đồng dạng thứ nhất (c. C. C) – SBT Toán 8

Giải bài 32, 33, 34 trang 91 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 5 Trường hợp đồng dạng thứ nhất (c. C. C) – SBT Toán 8

Bài 35, 36, 37 trang 92 : Bài 6 Trường hợp đồng dạng thứ hai (c. G. C) – SBT Toán 8

Bài tập 39, 40, 41, 42 trang 93, 94 bài 7 Trường hợp đồng dạng thứ ba (g. C. G) – SBT Toán 8

Bài 73, 74, 75, 76 trang 153, 154 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài ôn tập chương IV – Hình lăng trụ đứng hình chóp đều – SBT Toán 8

Giải bài 62, 63, 64, 65 trang 150, 151 bài thể tích hình chóp đều – SBT Toán 8

Bài 66, 67, 68, 69 trang 152 : Bài thể tích hình chóp đều – SBT Toán 8

Giải bài 40, 41, 42, 43 trang 143, 144 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 6 thể tích của lăng trụ đứng – SBT Toán 8

Bài 44, 45, 46, 47 trang 145 : Bài 6 thể tích của lăng trụ đứng – SBT Toán 8

Giải bài 48, 49, 50, 51 trang 146, 147 bài 6 thể tích của lăng trụ đứng – SBT Toán 8

Bài 32, 33, 34, 35 trang 140, 141 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài diện tích xung quanh của lăng trụ đứng – SBT Toán 8

Giải bài 26, 27, 28 trang 138 : Bài 4 lăng trụ đứng – SBT Toán 8

Bài 13, 14, 15, 16 trang 134, 135 bài 3 thể tích hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8

Bài tập 17, 18, 19 trang 135, 136 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 3 thể tích hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8

Bài 20, 21, 22 trang 136, 137 bài 3 thể tích hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8

Giải bài 6, 7, 8, 9 trang 133 : Bài 2 hình hộp chữ nhật (tiếp) – SBT Toán 8

Bài 1, 2, 3 trang 131, 132 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 1 hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8

Giải bài 51, 52, 53, 54 trang 97 : Bài ôn tập chương III – Tam giác đồng dạng – SBT Toán 8

Bài 55, 56, 57 trang 98 : Bài ôn tập chương III – Tam giác đồng dạng – SBT Toán 8

Giải bài 44, 45, 46, 47 trang 95 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông – SBT Toán 8

Bài 48, 49, 50 trang 95, 96 bài 8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông – SBT Toán 8

Bài IV.2, IV.3, IV.4, IV.5 trang 158, 159 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài ôn tập chương IV – Hình lăng trụ đứng hình chóp đều – SBT Toán 8

Bài 88, 89, 90, IV.1 trang 157, 158 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài ôn tập chương IV – Hình lăng trụ đứng hình chóp đều – SBT Toán 8

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm

Sách giải toán 8 Bài 8: Đối xứng tâm giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 93: Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA’.

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 94: Cho điểm O và đoạn thẳng AB (h.75)

– Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O.

– Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O.

– Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O.

– Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’.

Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 95: Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD (h.79). Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O.

Lời giải

AB đối xứng với CD qua O

AD đối xứng với CB qua O

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 95: Trên hình 80, các chữ cái N và S có tâm đối xứng, chữ cái E không có tâm đối xứng. Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có tâm đối xứng.

Lời giải

Chữ H, I, X có tâm đối xứng

Bài 50 (trang 95 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B (h.81)

Hình 81

Lời giải:

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Bài 51 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Trong mặt phẳng tọa độ, cho điểm H có tọa độ (3; 2). Hãy vẽ điểm K đối xứng với H qua gốc tọa độ và tìm tọa độ của K.

Lời giải:

K đối xứng với H qua gốc tọa độ ⇔ O(0; 0) là trung điểm của KH.

Dựa vào hình biểu diễn ta có K(-3; -2).

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Bài 52 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với D qua điểm A, gọi F là điểm đối xứng với D qua C. Chứng minh rằng E đối xứng với điểm F qua điểm B.

Lời giải:

Ta có: ABCD là hình bình hành nên AB

+ E đối xứng với D qua A

⇒ AE = AD

Mà BC = AD

⇒ BC = AE.

Lại có BC

⇒ AEBC là hình bình hành

⇒ EB

+ F đối xứng với D qua C

⇒ CF = CD

Mà AB = CD

⇒ AB = CF

Mà AB

⇒ ABFC là hình bình hành

⇒ AC

Từ (1) và (2) suy ra E, B, F thẳng hàng và BE = BF

⇒ B là trung điểm EF

⇒ E đối xứng với F qua B

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Bài 53 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình 82, trong đó MD

Lời giải:

Ta có: MD// AE (vì MD// AB)

ME

Nên AEMD là hình bình hành, I là trung điểm của DE nên I cũng là trung điểm của AM, do đó A đối xứng với M qua I.

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Bài 54 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho góc vuông xOy, điểm A nằm trong góc đó. Gọi B là điểm đối xứng với A qua Ox, gọi C là điểm đối xứng với A qua Oy. Chứng minh rằng điểm B đối xứng với điểm C qua O.

Lời giải:

+ B đối xứng với A qua Ox

⇒ Ox là đường trung trực của AB

⇒ OA = OB (1)

+ C đối xứng với A qua Oy

⇒ Oy là đường trung trực của AC

⇒ OA = OC (2)

Từ (1) và (2) suy ra OB = OC (*).

+ Xét ΔOAC cân tại O (do OA = OC) có Oy là đường trung trực

⇒ Oy đồng thời là đường phân giác

Xét ΔOAB cân tại O có Ox là đường trung trực

⇒ Ox đồng thời là đường phân giác

⇒ B, O, C thẳng hàng (**)

Từ (*) và (**) suy ra O là trung điểm BC

⇒ B đối xứng với C qua O.

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Bài 55 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Một đường thẳng đi qua O cắt các cạnh AB và CD theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua O.

Lời giải:

+ ABCD là hình bình hành có O là giao điểm hai đường chéo

⇒ OB = OD.

Hai tam giác BOM và DON có:

⇒ ΔBOM = ΔDON (g.c.g)

⇒ OM = ON

⇒ O là trung điểm của MN

⇒ M đối xứng với N qua O.

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Bài 56 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

a) Đoạn thẳng AB (h.83a)

b) Tam giác đều ABC (h.83b)

c) Biển cấm đi ngược chiều (h.83c)

d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật (h.83d)

Lời giải:

– Hình 83a có tâm đối xứng là trung điểm của đoạn thẳng AB

– Hình 83b không có tâm đối xứng

( Lưu ý: Trọng tâm đồng thời là trực tâm của tam giác đều ABC không phải tâm đối xứng của tam giác đó)

– Hình 83c có tâm đối xứng là tâm của hình tròn.

– Hình 83d không có tâm đối xứng.

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Bài 57 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó.

b) Trọng tâm của một tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó.

c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì có chu vi bằng nhau.

Lời giải:

a) Đúng, vì nếu lấy một điểm O bất kì trên đường thẳng thì nó chia đường thẳng đó thành hai và với bất kì một điểm M, trên tia này cũng luôn có một điểm M’ đối xứng với nó qua O trên tia kia.

b) Sai,

Giả sử tam giác ABC có trọng tâm G.

Khi đó điểm A’ đối xứng với A qua G không nằm trong tam giác.

c) Đúng, vì hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Do đó chu vi của chúng bằng nhau.

Các bài giải Toán 8 Bài 8 khác

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác

Sách giải toán 8 Bài 1: Tứ giác giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 64: Trong các tứ giác ở hình 1, tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác ?

Lời giải

a) tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

b) tứ giác nằm trên hai nửa mặt phẳng có bờ BC (hoặc bờ CD)

c) tứ giác nằm trên hai nửa mặt phẳng có bờ AD (hoặc bờ BC)

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 65: Quan sát tứ giác ABCD ở hình 3 rồi điền vào chỗ trống:

a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, …

Hai đỉnh đối nhau: A và C, …

b) Đường chéo (đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau): AC, …

c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, …

Hai cạnh đối nhau: AB và CD, …

d) Góc: ∠A , …

Hai góc đối nhau: ∠A và ∠C , …

e) Điểm nằm trong tứ giác (điểm trong của tứ giác): M, …

Điểm nằm ngoài tứ giác (điểm ngoài của tứ giác): N, …

Lời giải

a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, B và C, C và D, D và A

Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D

b) Đường chéo (đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau): AC, BD

c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB

Hai cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC

d) Góc: ∠A , ∠B , ∠C , ∠D

Hai góc đối nhau: ∠A và ∠C , ∠B và ∠D

e) Điểm nằm trong tứ giác (điểm trong của tứ giác): M, P

Điểm nằm ngoài tứ giác (điểm ngoài của tứ giác): N, Q

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 65:

a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác

b) Vẽ tứ giác ABCD tùy ý. Dựa vào định lý về tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng A + B + C + D

Lời giải

a) Trong một tam giác, tổng ba góc là 180 o

b)

⇒ ∠A + ∠B + ∠C + ∠D = 360 o

Bài 1 (trang 66 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x ở hình 5, hình 6:

Lời giải:

Ta có định lý: Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º.

+ Hình 5a: Áp dụng định lý trong tứ giác ABCD ta có:

x + 110º + 120º + 80º = 360º

⇒ x = 360º – 110º – 120º – 80º = 50º

+ Hình 5b: Áp dụng định lý trong tứ giác EFGH ta có:

x + 90º + 90º + 90º = 360º

⇒ x = 360º – 90º – 90º – 90º = 90º.

+ Hình 5c: Áp dụng định lý trong tứ giác ABDE ta có:

x + 90º + 65º + 90º = 360º

⇒ x = 360º – 90º – 65º – 90º = 115º

+ Hình 5d:

Áp dụng định lý trong tứ giác IKMN ta có:

x + 90º + 120º + 75º = 360º

⇒ x = 360º – 90º – 120º – 75º = 75º

+ Hình 6a: Áp dụng định lý trong tứ giác PQRS ta có:

x + x + 65º + 95º = 360º

⇒ 2x + 160º = 360º

⇒ 2x = 200º

⇒ x = 100º

+ Hình 6b: Áp dụng định lý trong tứ giác MNPQ ta có:

x + 2x + 3x + 4x = 360º

⇒ 10x = 360º

⇒ x = 36º.

Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

Bài 2 (trang 66 SGK Toán 8 Tập 1): Góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác.

a) Tính các góc ngoài của tứ giác ở hình 7a.

b) Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở hình 7b (tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoài):

c) Có nhận xét gì về tổng các góc ngoài của tứ giác?

Lời giải:

a) + Góc ngoài tại A là góc A 1:

+ Góc ngoài tại B là góc B 1:

+ Góc ngoài tại C là góc C 1:

+ Góc ngoài tại D là góc D 1:

Theo định lý tổng các góc trong một tứ giác bằng 360º ta có:

Lại có:

Vậy góc ngoài tại D bằng 105º.

b) Hình 7b:

Ta có:

Mà theo định lý tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º ta có:

c) Nhận xét: Tổng các góc ngoài của tứ giác cũng bằng 360º.

Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

Bài 3 (trang 67 SGK Toán 8 Tập 1): Ta gọi tứ giác ABCD trên hình 8 có AB = AD, CB = CD là hình “cái diều”.

a) Chứng minh rằng AC là đường trung trực của BD.

b) Tính B̂,D̂ biết rằng  = 100º, Ĉ = 60º

Lời giải:

a) Ta có:

AB = AD (gt) ⇒ A thuộc đường trung trực của BD

CB = CD (gt) ⇒ C thuộc đường trung trực của BD

Vậy AC là đường trung trực của BD

b) Xét ΔABC và ΔADC có:

AB = AD (gt)

BC = DC (gt)

AC cạnh chung

⇒ ΔABC = ΔADC (c.c.c)

Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

Bài 4 (trang 67 SGK Toán 8 Tập 1): Dựa vào cách vẽ các tam giác đã học, hãy vẽ lại các tứ giác ở hình 9, hình 10 vào vở.

Lời giải:

– Cách vẽ hình 9:

+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm

+ Quay cung tròn tâm A, bán kính 3cm, cung tròn tâm B bán kính 3,5cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại C.

+ Quay cung tròn tâm C bán kính 2cm và cung tròn tâm A bán kính 1,5cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại D.

+ Nối các đoạn BC, AC, CD, AD ta được hình cần vẽ.

– Cách vẽ hình 10:

+ Vẽ cung tròn tâm P bán kính 1,5cm và cung tròn tâm M bán kính 3cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại Q.

+ Nối PQ, MQ ta được hình cần vẽ.

Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

Bài 5 (trang 67 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Đố em tìm thấy vị trí của “kho báu” trên hình 11, biết rằng kho báu nằm tại giao điểm các đường chéo của tứ giác ABCD, trong đó các đỉnh của tứ giác có tọa độ như sau: A(3; 2), B(2; 7), C(6; 8), D(8; 5).

Lời giải:

+ Xác định các điểm A, B, C, D trong hệ trục tọa độ như trên hình vẽ.

+ Hai đường chéo của tứ giác là AC và BD.

+ Vị trí kho báu là giao điểm của AC và BD và là điểm E trên hình vẽ.

+ Nhìn trên hình vẽ thấy điểm E có tọa độ (5; 6)

Vậy vị trí tọa độ của kho báu là (5; 6)

Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)

Sách giải toán 8 Luyện tập (trang 119) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 9 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): ABCD là một hình vuông cạnh 12cm, AE = xcm (h123). Tính x sao cho diện tích tam giác ABE bằng 1/3 diện tích hình vuông ABCD.

Lời giải:

Diện tích tam giác vuông ABE là:

Diện tích hình vuông là S = 12.12 = 144 cm 2

Theo đề bài ta có:

Vậy x = 8 cm.

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Bài 10 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Cho một tam giác vuông. Hãy so sánh tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông với diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.

Gợi ý: Sử dụng định lí Pitago.

Lời giải:

Giả sử tam giác vuông ABC có cạnh huyền là a và hai cạnh góc vuông là b, c.

Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền a là a 2

Diện tích các hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông b, c lần lượt là b 2, c 2.

Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông b, c là b 2 + c 2.

Theo định lí Pitago, tam giác ABC có: a 2 = b 2 + c 2

Vậy: Trong một tam giác vuông, tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích vuông dựng trên cạnh huyền.

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Bài 11 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Cắt hai tam giác vuông bằng nhau từ một tấm bìa. Hãy ghép hai tam giác đó để tạo thành:

a) Một tam giác cân

b) Một hình chữ nhật

c) Một hình bình hành

Diện tích của các hình này có bằng nhau không? Vì sao?

Lời giải:

Ta ghép như sau:

Diện tích 3 hình này đều bằng nhau vì cùng bằng tổng diện tích của hai tam giác vuông ban đầu.

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Lời giải:

Theo đề bài: mỗi ô vuông là 1 đơn vị diện tích nên mỗi cạnh của ô vuông sẽ có độ dài là 1 (đơn vị)

– Hình thứ nhất là một hình chữ nhật có diện tích là 2.3 = 6 (đơn vị diện tích)

– Hình thứ hai: ta vẽ thêm 2 nét đứt như trên hình, khi đó:

S Hình thứ hai = S hình vuông + 2S hình tam giác

– Hình thứ ba: ta vẽ thêm 1 nét đứt như trên hình, khi đó:

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Bài 13 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình 125 trong đó ABCD là hình chữ nhật, E là một điểm bất kì nằm trên đường chéo AC, FG

Lời giải:

Để chứng minh S EHDG = S EFBK,

ABCD là hình chữ nhật ⇒ AB = CD, AD = BC

Ta có: EH

⇒ AHEF là hình bình hành

Mà Â = 90º

⇒ AHEF là hình chữ nhật

EK

⇒ EGCK là hình bình hành

Mà D̂ = 90º

⇒ EGCK là hình chữ nhật

Từ (1); (2); (3) suy ra đpcm.

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Bài 14 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Một đám đất hình chữ nhật dài 700m, rộng 400m. Hãy tính diện tích đám đất đó theo đơn vị m2, km2, a, ha.

Lời giải:

Diện tích đám đất theo đơn vị m 2 là:

S = 700.400 = 280000 (m 2)

1ha = 10000 m 2

Nên diện tích đám đất tính theo các đơn vị trên là:

S = 0,28 km 2 = 2800 a = 28 ha.

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Bài 15 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 3cm.

a) Hãy vẽ một hình chữ nhật có diện tích nhỏ hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình như vậy?

b) Hãy vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình vuông như vậy? So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi vừa vẽ. Tại sao trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất?

Lời giải:

a) Hình chữ nhật ABCD đã cho có diện tích là S ACBD = 3.5 = 15 (cm 2)

Hình chữ nhật kích thước 2cm x 7cm có diện tích là 14cm 2 và chu vi là (2 + 7).2 = 18 (cm)

Như vậy, vẽ được nhiều hình chữ nhật có diện tích bé hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD cho trước.

b) + Chu vi hình chữ nhật ABCD đã cho là (5 + 3).2 = 16 cm

Cạnh hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD là: 16 : 4 = 4 cm

Diện tích hình vuông này là 4.4 = 16 cm 2

(Ở trên hình là ví dụ hình vuông MNPQ có cạnh là 4cm)

Vậy SHCN < SHV

+ Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất.

Gọi cạnh của hình chữ nhật có độ dài lần lượt là a, b.

⇒ Hình vuông có diện tích lớn nhất.

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác