Top 2 # Xem Nhiều Nhất Unit 11 Lớp 11 Lời Giải Hay Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Lời Giải Hay Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi

1. Câu bị động:

Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

Mô hình chung của kiểu câu bị động. Đối tượng của hành động – động từ, bị động (bị, được, phải) – chủ thể của hành động – hành động.

– Chuyển sang câu chủ động. Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

Mô hình chung của câu chủ động: Chủ thể hành động – hành động – đối tượng của hành động.

– Thay câu chủ động vào đoạn văn và nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước. Câu đi trước trong đoạn đang nói về “hắn”, chọn “hắn” làm đề tài. Vì thế, câu tiếp theo nên tiếp tục chọn “hắn” làm đề tài. Muốn thế cần viết câu theo kiểu chủ động thì không tiếp tục đề tài về “hắn” được mà đột ngột chuyển sang nói về một người đàn bà nào”. Về câu bị động, các em xem lại Ngữ văn 7, tập hai.

2. Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”. Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”. Phân tích như ở bài tập 1. 3. Cần viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao, trong đó có dùng câu bị động. Sau đó giải thích lí do dùng câu bị động và phân tích tác dụng của câu bị động đó. Khi giải thích và phân tích, cần dựa vào sự liên kết về ý với các câu đi trước.

DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ

1. a) Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

– Khởi ngữ: Hành

Nhắc lại khái niệm khởi ngữ. Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên để tài của câu, là điểm xuất phát của điều thông báo trong câu. Đặc điểm:

+ Khởi ngữ luôn luôn đứng đầu câu.

+ Khởi ngữ tách biệt với phần còn lại của câu bằng từ thì, hoặc từ là, hoặc quãng ngắt (dấu phẩy).

+ Trước khởi ngữ có thể có hư từ còn, về, đối với,… Về khởi ngữ, xem Ngữ văn 9, tập hai.

b) So sánh câu trên (câu có khởi ngữ: “Hành thì nhà thị may lại còn”) với câu tương đương về nghĩa nhưng không có khởi ngữ: Nhà thị may lại còn hành”, ta thấy:

– Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: biểu hiện cùng một sự việc.

– Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành (hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Vì thế viết như nhà văn Nam Cao là tối ưu.

2. Các câu trong đoạn văn đều nói về “tôi”; quê quán, vẻ đẹp thể hiện qua bím tóc, cổ. Cho nên nếu câu tiếp theo nói về mắt thì cần dùng từ mắt ở đầu câu để biểu hiện đề tài, tạo nên mạch thống

nhất về đề tài. Nếu viết câu đó theo phương án A thì không tạo được mạch ý vì đột ngột chuyển sang: đề tài các anh lái xe. Nếu viết theo như phương án B thì câu văn là câu bị động gây ấn tượng nặng nề. Nếu viết theo phương án D thì đảm bảo được mạch ý, nhưng không dẫn được nguyên văn lời các anh lái xe vì trong trường hợp này, việc dẫn nguyên văn lời các anh lái xe tạo nên ấn tượng kiêu hãnh của cô gái và sắc thái ý nhị của lời kể chuyện. Chỉ có phương án C là thích hợp nhất đối với đoạn văn.

3. a). Câu thứ hai có khởi ngữ: Tự tôi.

– Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ.

– Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào – người nghe, và tôi – người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào – tôi).

b) Câu thứ hai có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

– Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy).

– Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (câu trước) → Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).

DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG

1. a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

b) Phần in đậm có cấu tao là cụm động từ.

c) Chuyển: Bà già kia: thấy thị hởi, bật cười. Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là các cụm dộng từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

2. Ở vị trí để trống trong đoạn văn, tác giả đã lựa chọn câu ở phương án C (Nghe tiếng An, Liên dị, ng dậy trả lời), nghĩa là lựa chọn kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống, mà không chọn các kiểu câu khác, vì: Kiểu câu ở phươ.g án A (có trạng ngữ chỉ thời gian khi).

Nếu viết theo phương án này thì sự việc ở câu này và câu trước đó như xa nhau, cách một quảng thời gian.

– Kiểu câu ở phương án B (câu có hai vế, đều có đủ chủ ngữ và vị ngữ). Kiểu câu này lặp lại chủ ngữ (Liên) không cần thiết, gây cho câu văn ấn tượng nặng nề.

– Kiểu câu ở phương án D (câu có 1 chủ ngữ và 2 vị ngữ). Kiểu câu này không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. Chỉ có kiểu câu C vừa đúng về ý, vừa liên kết ý chặt chẽ, vừa mềm mại, uyển chuyển.

3. a) Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (câu đầu).

b) Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải là thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc).

TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

– Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.

– Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.

– Vì vậy, việc sử dụng những câu kiểu câu bị động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

Unit 11 Lớp 11: Reading

Unit 11: Sources of Energy

A. Reading (Trang 124-125-126-127 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

– Work in pairs. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What source of enerey does each picture above refer to? ( Mỗi bức tranh trên đề cập đến nguồn năng lượng nào?)

– Picture 1: Wind energy: năng lượng gió

– Picture 2: Solar energy: năng lượng mặt trời

– Picture 3: Water energy: năng lượng nước

2. What do we need eneray for? ( Chúng ta cần năng lượng để làm gì?)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

At present, most of our energy comes from fossil fuels (oil, coal, and natural gas). However, such reserves are limited. Because power demand is increasing very rapidly, fossil fuels will be exhausted within a relatively short time. Therefore, people must develop and use alternative sources of energy.

One alternative source is nuclear energy. Nuclear energy can provide enough electricity for the world’s needs for hundreds of years, but it can be very dangerous. Another alternative source of energy is geothermal heat, which comes from deep inside the earth. Scientists use this heat to make energy. However, this energy is available only in a few places in the world.

The sun, water, and the wind are other alternative sources of energy. The wind turns windmills and moves sailboats. It is a clean source of energy, and there is lots of it. Unfortunately, if the wind does not blow, there is no wind energy. When water moves from a high place to a lower place, it makes energy. This energy is used to create electricity. Water power gives energy without pollution. However, people have to build dams to use this energy. And as dams cost a lot of money, water energy is expensive.

The sun releases large amounts of energy every day. This energy can be changed into electricity. Many countries use solar energy for their daily life. Solar panels on the roofs of houses can create enough energy to heat or cool an entire house. Solar energy is not only plentiful and infinite but also clean and safe.

Hướng dẫn dịch:

Hiện nay các nguồn năng lượng của chúng ta là từ nhiên liệu hóa thạch (dầu, than đá và khí thiên nhiên). Tuy nhiên các trữ lượng đó rất hạn chế. Vì nhu cầu về điện gia tăng quá nhanh, nhiên liệu hóa thạch sẽ bị cạn kiệt trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Do đó người ta phải phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng thay thế.

Một nguồn năng lượng thay thế là năng lượng hạt nhân. Năng lượng hạt nhân có thể cung cấp đủ số điện cho nhu cầu thế giới trong hàng trăm năm, nhưng nó rất nguy hiểm. Một nguồn năng lượng thay thế khác là địa nhiệt, lấy từ lòng trái đất. Các nhà khoa học dùng sức nóng này để tạo ra năng lượng. Tuy nhiên loại năng lượng này chỉ có ở một vài nơi trên thế giới mà thôi.

Mặt trời, nước và gió là các nguồn năng lượng thay thế khác. Gió chạy máy xay gió và thuyền buồm. Nó là một nguồn năng lượng sạch và lại có nhiều. Nhưng rủi thay, khi không có gió, ta sẽ không có năng lượng. Nước khi chảy từ trên cao xuống thấp sẽ tạo ra năng lượng. Năng lượng này được dùng để tạo ra điện. Thủy điện cho năng lượng không gây ô nhiễm. Tuy nhiên, ta phải xây đập để sử dụng năng lượng này. Đập nước rất tốn kém nên thủy điện rất đắt tiền.

Mặt trời giải phóng ra lượng lớn năng lượng mỗi ngày. Năng lượng này có thể chuyển thành điện. Nhiều quốc gia dùng năng lượng mặt trời cho cuộc sống hàng ngày. Các tấm bảng thu nhiệt từ mặt trời trên mái nhà có thể tạo đủ năng lượng để sưởi ấm hay làm mát toàn bộ ngôi nhà. Năng lượng mặt trời không những nhiều và vô tận mà còn sạch sẽ và an toàn.

Dù còn có một số hạn chế, tiềm năng của các nguồn năng lượng thay thế này là rất lớn. Tuy nhiên, làm cách nào tận dụng những nguồn năng lượng đó là một vấn đề cho các nhà nghiên cứu trên thế giới.

Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank … . ( Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống một từ thích hợp. (Sử dụng từ điển khi cần thiết.))

Gợi ý:

Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

1. What is our major source of energy? ( Nguồn năng lượng chính của chúng ta là gì?)

2. How many sources of energy are mentioned in the text, and which one do you think has the most potential? ( Có bao nhiêu nguồn năng lượng được nhắc đến trong đoạn văn, và bạn nghĩ nguồn năng lượng nào là tiềm năng nhất?)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Complete the summary of the reading passage by filling each … . ( Hoàn thành phần tóm tắt bài đọc bằng cách điền vào cho trống một từ thích hợp trong khung.)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-sources-of-energy.jsp

Writing Unit 1 Lớp 11

Writing Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên day giỏi môn anh văn trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm chắc kiến thức phần unit 1 lớp 11 Writing. Top bài giải tiếng anh lớp 11 hay được cập nhật đầy đủ tại Soanbaitap.com.

Writing Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới thuộc: Unit 1 lớp 11

Hướng dẫn giải bài tập Writing Unit 1 lớp 11

1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

2. They make me keep my room tidy.

3. They tell me to take my studies seriously.

4. They warn me not to smoke or take drugs.

5. They want me to have good table manners.

6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

7. They forbid me to swear or spit on the floor.

Tạm dịch:

* giữ phòng của tôi gọn gàng

* tôn trọng người cao tuổi

* giữ cân bằng bằng cách tham gia một môn thể thao

* học nghiêm túc

* giúp đỡ về việc nhà và các công việc nhà khác

* theo bước chân của họ

* có cách cư xử tốt

* thăm ông bà tôi ít nhất mỗi tuần một lần

* tập thể dục buổi sáng mỗi ngày

* chỉ chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần

* không nên nguyền rủa

* Không khạc nhổ trên sàn nhà

1. Cha mẹ tôi không để tôi ở lại muộn vào cuối tuần.

2. Họ khiến tôi giữ phòng của tôi gọn gàng.

3. Họ bảo tôi học nghiêm túc.

4. Họ cảnh báo tôi không hút thuốc hoặc dùng thuốc.

5. Họ muốn tôi có cách cư xử tốt.

6. Tôi không được phép nghỉ qua đêm tại nhà bạn của bạn tôi.

7. Họ cấm tôi nguyền rủa hoặc khạc nhổ trên sàn nhà.

The most important rule in my family is that we should visit our grandparents at least once a week. We live about 10 km away, and my parents want us to have a closer relationship with our grandparents by visiting them regularly and making sure that they are not lonely.

Tạm dịch:

Task 3. An English teenager is going to stay with your family for two months on a cultural homestay programme. Complete a letter to inform him / her of the rules in your family. Write between 160-180 words, using the suggested ideas in the list above.

Pham Ngoc Thach. Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

Dear Lauren,

I’m very happy to know that you’ll be staying with mv family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

You asked me about our family rules. There arc three important ones that we must follow.

One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us becomc responsible, and stay sale and healthy.

The third important rule is that we mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

If you have any questions, please let me know. Wo will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

Looking forward to meeting you.

Best wishes,

Ha

Tạm dịch:

Phạm Ngọc Thạch. Đống Đa. Hà Nội, Việt Nam

Việt Nam ngày 10 tháng 2 năm 20 …

Lauren thân mến,

Tôi rất vui khi biết rằng bạn sẽ đến ở với gia đình tôi trong hai tháng. Chúng tôi sống trong căn hộ bốn phòng ngủ trên tầng 15. Bạn sẽ có phòng ngủ riêng cho kỳ nghỉ của bạn ở đây.

Bạn hỏi tôi về luật lệ gia đình của chúng tôi. Có ba điều quan trọng mà chúng ta phải làm theo.

Một nguyên tắc quan trọng trong gia đình tôi là mọi thành viên trong gia đình phải giữ cho căn phòng của mình gọn gàng. Em trai tôi và tôi phải dọn dẹp giường ngủ mỗi sáng và lau sàn và cửa sổ hai lần một tuần.

Một nguyên tắc quan trọng khác là anh tôi và tôi phải ở nhà trước 10 giờ tối. Bố mẹ tôi rất nghiêm ngặt và tin rằng việc ấn định giờ giới nghiêm sẽ giúp chúng tôi trở nên có trách nhiệm và giữ được sức khoẻ.

Nguyên tắc quan trọng thứ ba là chúng tôi không được mời bạn bè ở lại qua đêm. Đây không chỉ là quy tắc gia đình của chúng tôi mà còn là nguyên tắc cho những người sống trong nhà.

Nếu có thắc mắc gì xin cứ hỏi tôi. Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để làm cho bạn cảm thấy thoải mái trong suốt thời gian lưu trú của bạn với chúng tôi.

Tôi hy vọng bạn sẽ tận hưởng thời gian tuyệt vời ở Việt Nam.

Nhìn về phía trước để gặp bạn.

Gửi lời chúc tốt nhất,

Writing Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới được đăng trong phần Soạn Anh 11 và giải bài tập Tiếng Anh 11 gồm các bài soạn Tiếng Anh 11 theo sách giáo khoa mới nhất và những bài giải anh 11 được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 11.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Unit 10 Lớp 11: Reading

Unit 10: Nature in Danger

A. Reading (Trang 114-115-116-117 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

+ Loài báo bây giờ chỉ sống rải rác ở Đông Phi mặc dù trước đây đã có một thời có thể tìm thấy ở khắp nơi trên Châu Phi và Châu Á.

+ Người ta ước tính chỉ có 1 000 con gấu trúc còn lại ở vùng hoang dã.

+ Có chỉ khoảng 20 con hổ Si-bê-ri còn lại trong vùng hoang dã ở Trung Quốc và vào khoảng 100 con sống ở các sở thú Trung Quốc và các vườn quốc gia.

1. What do you understand from the facts above? ( Bạn hiểu gì về các sự thật trên?)

2. Can you explain why the numbers of these animals have become small? ( Bạn có thể giải thích tại sao số lượng của các loài động vật này trở nên nhỏ không?)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage, and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

The human race is only one small species in the living world. Many other species exist on this planet. However, human beings have a great influence on the rest of the world. They are changing the environment by building cities and villages where forests once stood. They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture. They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests. And they are destroying the air by adding pollutants to it.

It can be said that human beings are changing the environment in all respects through their actions and by their habits. This has resulted in two serious consequences. The first is that many kinds of rare animals are killed. The second is that the environment where these animals are living is badly destroyed. As a result, the number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

In order to make sure that these rare animals do not disappear, efforts have been made to protect the environments in which they live. Scientists have made lists of endangered species and suggested ways to save them. Many organisations have been set up and funds have been raised. Thousands of national parks all over the world have been established to protect endangered animals. Laws have been introduced to prohibit the killing of endangered animals and the destruction of the environments where these rare animals are living.

If people’s interference with the environment decreases, more species will survive and produce offspring. The Earth will be a happy planet where human beings, animals and plants peacefully co-exist.

Hướng dẫn dịch:

Con người chỉ là một chủng loại sinh vật bé nhỏ trong thế giới sống. Còn có nhiều chủng loại khác hiện hữu trên hành tinh này. Tuy nhiên con người có ảnh hưởng lớn tới phần còn lại trên thế giới. Họ thay đổi môi trường bằng cách xây dựng thôn làng và thành phố nhà cửa nơi đã từng là rừng rậm. Họ đang tác động tới nguồn nước bằng cách lấy nước dùng cho công nghiệp và nông nghiệp. Họ đang thay đổi thời tiết bằng việc đốn cây trong rừng, và họ đang hủy diệt không khí bằng cách thải chất gây ô nhiễm vào không khí.

Có thể nói rằng con người đang thay đổi môi trường sống về mọi mặt qua hành động và thói quen của họ. Điều đó đã đưa đến hai hậu quả nghiêm trọng. Thứ nhất là nhiều loại thú quý hiếm đã bị tiêu diệt. Thứ nhì là môi trường nơi các sinh vật ấy sống đang bị hủy hoại một cách tồi tệ. Kết quả là số lượng thú quý hiếm đang giảm nhanh đến đỗi chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Nếu sự can thiệp của con người vào môi trường giảm xuống, thì sẽ có nhiều chủng loại tồn tại và sinh con đẻ cháu. Trái đất sẽ là hành tinh hạnh phúc nơi mà con người, muôn thú và cây cối sẽ cùng tồn tại trong hòa bình.

Task 1. The words in the box all appear in the passase. Fill each blank with a suitable word. ( Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp.)

Gợi ý:

Task 2. Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph. ( Khoanh tròn A, B, C hoặc D thể hiện ý chính của mỗi đoạn văn.)

Gợi ý:

1. C – Con người đang can thiệp/tác động đến tự nhiên

2. B – Con người chịu trách nhiệm cho các thay đổi môi trường

3. A – Con người đang nỗ lực để bảo vệ môi trường

4. C – Các điều kiện cho sự chung sống hòa bình

Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

1. What are the four ways by which human beings are changing the world? ( Con người đang làm thay đổi thế giới theo 4 cách nào?)

– They are changing the environment by building cities and villages.

– They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture.

– They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests.

– They are destnoying the air by adding pollutants like smoke from factories and tumes.

2. What are the serious consequences of people’s interference with the environment? ( Những hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đến môi trường là gì?)

– Many kinds of rare animals are killed.

– The environment where these animals are living is badly destroyed.

– The numbers of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

3. What has been done to protect the environment? ( Những gì đã được thực hiện để bảo vệ môi trường?)

– Many organizations have been set up and money has been raised to save rare animals.

– Thousands of national parks have been established.

– Laws have been passed to prohibit killing endangered animals.

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Gợi ý:

– People are destroying the natural environment: by cutting down trees in the forests, by adding chemical pollutants, …

– People’s interference with the environment cause many natural disasters: flood, forest fire, …

– People hunt or capture animals for skin, food, recreation or entertainment.

– Climate changes and Disease

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-nature-in-danger.jsp