Top 11 # Xem Nhiều Nhất Viết Phép Tính Theo Câu Lời Giải Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Tiếp Theo)

Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA NAM IITOÁN – LỚP 3BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( TIẾP THEO)Giáo viên : Đinh Viết CươngBài tập: Nêu bài toán theo tóm tắt sau:Tóm tắtKIỂM TRA BÀI CŨBao gạo cân nặng 27kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 5kg. Hỏi cả hai bao đó cân nặng bao nhiêu kí-lô-gam? Bài giảiBao ngô cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg)Cả hai bao cân nặng là:27 + 32 = 59 (kg) Đáp số: 59 (kg)11/10/2020Bài toán : Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu xe đạp ?Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?Bài toán hỏi cả hai ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu chiếc xe đạp, đó là ngày nào?Tóm tắt :Thứ bảy Chủ nhật 6 xe? xe * Nhìn vào sơ đồ ta thấy muốn tìm số xe đạp bán trong hai ngày ta phải biết gì ?– Số xe đạp bán trong ngày thứ bảy đã biết chưa?– Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật đã biết chưa?– Muốn tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật ta phải làm gì?( HS nêu lời giải và phép tính số xe đạp bán trong ngày chủ nhật)Bài giải:Số xe đạp cả hai ngày bán được là : 6 + Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là :Đáp số: 18 xe đạp 6 x 2 = 12 ( xe ) 12 = 18 ( xe )

Muốn biết cả hai ngày bán được bao nhiêu ta phải làm gì?

Kết luận Hàng trên : Hàng dưới :1.Số quả táo ở hàng dưới là:a. 8 quả.b. 9 quả.c. 7 quả.2. Số quả táo ở cả hai hàng là:a. 11 quả.b. 17 quả.c. 14 quả.bcTRÒ CHƠI “AI NHANH AI ĐÚNG?” Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm theo các bước: – Bước 1: Đọc đề – Bước 2: Tóm tắt – Bước 3: Phân tích – Bước 4: Trình bày bài giảiCủng cố – dặn dò:Dặn dò:– Xem lại các bài toán giải bằng hai phép tính đã được học– Hoàn thành các bài tập trong vở và VBT toán– Chuẩn bị bài sau: Luyện tập ( trang 52)GIỜ HỌC KẾT THÚCChúc các em học giỏi, chăm ngoan.

Viết Câu Lời Giải Cho Bài Toán Có Lời Văn

Hướng dẫn học sinh lớp 1Viết câu lời giải cho bài toán có lời vănNói đến “Bài toán có lời văn” là nói đến một loại Toán khó không chỉ đối với học sinh lớp 1 mà cả với các lớp 2, 3, 4, 5. Bởi vì , để giải được những bài toán này học sinh phải học được kĩ năng đọc đề bài, phân tích nội dung và xác định rõ dạng toán thì mới có thể giải bài toán đó. Khi giải một bài toán học sinh phải thực hiện theo các bước: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. Một bài giải mà lời giải sai, phép tính và đáp số đúng thì bài giải đó vẫn bị coi là sai. Vì vậy, hướng dẫn học sinh lớp 1 tìm và viết câu lời giải đúng, ngắn gọn, đủ ý là một là một việc làm rất cần thiết và hết sức quan trọng. Với Toán 1, ” Bài toán có lời văn” được thể hiện theo hai dạng đó là: “Toán thêm” và “Toán bớt”. Để giúp các em viết đúng câu lời giải khi làm bài Gv cần hướng dẫn theo hai giai đoạn như sau:1/ Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị- Gv cần hướng dẫn học sinh làm tốt kiểu bài: Viết phép tính thích hợp vào ô trống. Dạng bài này được thực hiện từ tiết 26 đến tiết 79 và được chia thành hai trường hợp: – Quan sát tranh và viết phép tính thích hợp. – Dựa vào tóm tắt viết phép tính thích hợp.- ở giai đoạn này Gv giúp Hs quan sát tranh để hiểu nội dung tranh hoặc đọc tóm tắt để hiểu nội dung bài. Sau đó hướng dẫn Hs làm theo 4 bước sau: + Quan sát tranh hoặc đọc tóm tắt bài toán. + Nêu bài toán. + Viết phép tính. + Nêu câu trả lời cho bài toán. – Hs nêu câu trả lời cho bài toán là bước chuẩn bị cho Hs viết câu lời giải cho giai đoạn tiếp theo. Ví dụ: Viết phép tính thích hợp: Có: 8 cái kẹo. Đã ăn: 3 cái kẹo. Còn lại: … cái kẹo? – Hs đọc tóm tắt bài toán, xác định đây là dạng “Toán bớt”. – Hs nêu bài toán: Lan có 8 cái kẹo. Lan đã ăn 3 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo? – Hs viết phép tính vào ô trống: 8 – 3 = 5 – Gv hỏi: Lan còn bao nhiêu cái kẹo? – Hs: Lan còn 5 cái kẹo.2/ Giai đoạn 2: Giai đoạn bài toán có lời văn – Dạng bài này được thực hiện từ tiết 81 đến tiết 134. Đây là giai đoạn quyết định giúp Hs hiểu một số thuật ngữ toán học.Thêm, mua thêm, tặng thêm, tất cả, cả hai, … thuộc dạng “toán thêm”.Bớt, cho, biếu, bay đi, còn lại, … thuộc dạng “toán bớt”. – Lúc này Gv cần yêu cầu Hs phải đọc kĩ đề bài, tìm hiểu nội dung để xác định được: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? – Sau đó hướng dẫn Hs trình bày bài giải theo ba bước: – Viết c

Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính

Kế hoạch dạy học môn toánđề số 1: bài toán giải bằng hai phép tính I.Mục tiêu:Giúp học sinh:– Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính– Bước đầu biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và trình bày lời giải.II.Đồ dùng dạy – học:III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:Thời gian Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng 2.Dạy – học bài mới:2.1.Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính:Bài toán 1:– Gọi 1 học sinh đọc đề bài. Hỏi: Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

GV hướng dẫn phân tích bài toán.. Hàng trên có mấy cái kèn?. Mô tả hình vẽ bằng hình vẽ sơ đồ như phần bài học của SGK. Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy cái kèn ?– Vẽ sơ đồ thể hiện số kèn:Tóm tắt:Hàng trên:

Hàng dưới: Muốn tính số kèn ở hàng dưới con làm thế nào? Vì sao để tìm số kèn hàng dưới con lại thực hiện phép cộng 3+2=5 ?

Vậy cải hai hàng có mấy cái kèn?Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải như phần bài học của SGKGV kết luận : vậy ta thấy bài toán này là ghép của 2 bài toán. bài toán về nhiều hơn khi ta đi tính số kèn của hàng dưới và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính số kèn của cả hai hàng.GV có thể nêu lại bài toán 1 nhưng chỉ có 1 câu hỏi “cả hai hàng có mấy cái kèn ?”.và hướng dẫn HS khi giải toán có một câu hỏi vẫn phải tiến hành theo hai bước như khi có hai câu hỏi.Bài toán 2:Giới thiệu bài toán :vẽ sơ đồ minh họa lên bảng:

bài toán cho biết gì?

bài toán hỏi gì? GV hướng dẫn phân tích bài toán Muốn tìm số cá ở cả hai bể ta phải làm thế nào?Bài toán đã cho ta biết số cá ở bể thứ nhất. Vậy phải tìm số cá ở bể thứ haiCác con tính cho cô số cá ở bể thứ hai?GV ghi bảngy/c HS tìm số cá ở cả hai bể.GV: mặc dù bài toán 2 chỉ có một câu hỏi nhưng chúng ta vẫn cần thực hiện hai phép tính.GV kết luận: đây chính là bài toán giải bằng hai phép tính2.2.Luyện tập thực hành:Bài 1:Gọi HS đọc đề toán

Y/c HS tóm tắt

GV hướng dẫn : Muốn tìm số tấm bưu ảnh của hai anh em thì chúng ta phải tìm gì?Bài toán đã cho biết anh có 15 bưu ảnh.Do đó trước hết chúng ta phải tìm số bưu ảnh của em.

GV kết luận: Đây là bài toán ghép của hai bài toán.đó là bài toán về ít hơn và bài toán tính tổng của của hai số.Bài2:GV cho HS đọc đề toán.Y /c HS tóm tắt và giải ra vở bài tập

Đây là bài toán gì?

Phép Quay Toán 11. Bài Tập Phép Quay Có Lời Giải

Phép quay toán 11. Bài tập phép quay có lời giải là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viện dạy giỏi môn toán giúp các em học tốt hình học 11. Bài 5: Phép quay giúp các em tìm hiểu khái niệm, tính chất, biểu thức tọa độ và các dạng toán . Và hướng dẫn giải bài tập SGK để các em hiểu rõ hơn.

giải thuộc: Chương I: Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng

I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK bài 5 phép quay

Trả lời câu hỏi Toán 11 Hình học Bài 5 trang 16: Trong hình 1.29 tìm một góc quay thích hợp để phép quay tâm O.

– Biến điểm A thành điểm B;

– Biến điểm C thành điểm D.

– Biến điểm C thành điểm D: phép quay tâm O góc 50 o

Trả lời câu hỏi Toán 11 Hình học Bài 5 trang 17: Trong hình 1.31 khi bánh xe A quay theo chiều dương thì bánh xe B quay theo chiều nào?

Trả lời câu hỏi Toán 11 Hình học Bài 5 trang 17: Trên một chiếc đồng hồ từ lúc 12 giờ đến 15 giờ kim giờ và kim phút đã quay một góc bao nhiêu độ?

Từ lúc 12 giờ đến 15 giờ kim phút quay được 1 góc: 3 vòng. 360 o=1080 o

Trả lời câu hỏi Toán 11 Hình học Bài 5 trang 18: Cho tam giác ABC và điểm O. Xác định ảnh của tam giác đó qua phép quay tâm O góc 60 o.

b. Tìm ảnh của đường thẳng BC qua phép quay tâm O góc 90 o

Lời giải:

a. Gọi C’ là điểm đối xứng với điểm C qua điểm D.

b) Ta có:

Gọi Q(O,90º) (A) = B thì B thuộc tia Oy và OA = OB nên B(0 ; 2).

* Gọi d’ là ảnh của d qua phép quay tâm O, góc quay 90º.

+ A(2 ; 0) ∈ (d)

⇒ B = Q(O,90º) (A) ∈ (d’)

+ B(0 ; 2) ∈ (d).

⇒ C = Q(O,90º) (B) ∈ (d’).

Dễ dàng nhận thấy C(-2; 0) (hình vẽ).

⇒ (d’) chính là đường thẳng BC.

Đường thẳng d’ đi qua B(0 ; 2) và C(-2; 0) nên có phương trình đoạn chắn là :

+ Cách tìm ảnh (d’) của đường thẳng (d) qua phép quay tâm O, góc quay α.

– Tìm hai điểm A, B bất kì nằm trên (d).

– Tìm ảnh A’; B’ của A, B qua phép quay tâm O, góc quay α.

– Đường thẳng (d’) chính là đường thẳng đi qua A’; B’.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất