Top 10 # Xem Nhiều Nhất Xem Lời Giải Bài Toán Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Asianhubjobs.com

Tải Và Xem Lời Bài Hát

Giải Kết

Hoàng Thùy Linh

Trình duyệt của bạn không hỗ trợ nghe online !

Lời bài hát (lyrics) Giải Kết

Để Mị nói cho mà nghe! Để Mị nói cho mà nghe!

Thiên linh linh ơ~ địa linh linh Em đây chẳng phải Thuý Kiều Thiên linh linh ơ~ địa linh linh Trăm năm Kiều vẫn là Kiều Anh ơi anh gì ơi Nơi đây đại ngàn em chờ Thiên linh linh ơ~ địa linh linh Lắm mối tối ngồi không

Anh kia chuyên hát ca Kẻ cắp sẽ gặp bà già Anh kia trông rất hay Kẽo cà kẽo kẹt uh uh uh Anh kia chuyên hát ca Trách phận vô duyên Anh kia trông rất hay Trò chơi hết rồi. Tải nhạc: giai-ket.mp3

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)

Sách giải toán 3 Xem đồng hồ (tiếp theo) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 3 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 15 SGK Toán 3):

Lời giải:

+đồng hồ B chỉ 1 giờ 40 phút hoặc 2 giờ kém 20 phút.

+đồng hồ C chỉ 8 giờ 35 phút hoặc 3 giờ kém 25 phút.

+đồng hồ D chỉ 5 giờ 50 phút hoặc 4 giờ kém 10 phút.

+đồng hồ E chỉ 8 giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5 phút.

+đồng hồ G chỉ 10 giờ 45 phút hoặc 11 giờ kém 15 phút.

Bài 2 (trang 15 SGK Toán 3):

Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

a) 3 giờ 15 phút

b) 9 giờ kém 10

c) 4 giờ kém 5 phút

Lời giải:

Quay và đặt kim đồng hồ như sau:

Bài 3 (trang 15 SGK Toán 3):

Mỗi đồng hồ ứng với cách đọc nào:

a) 3 giờ 5 phút

b) 4 giờ 15 phút

c) 7 giờ 20 phút

d) 9 giờ kém 15 phút

e) 10 giờ kém 10 phút

g)12 giờ kém 5 phút

Lời giải:

Đồng hồ A ứng với cách đọc…….d) 9 giờ kém 15 phút

Đồng hồ B ứng với cách đọc…….d) 12 giờ kém 5 phút

Đồng hồ C ứng với cách đọc…….e) 10 giờ kém 10 phút

Đồng hồ D ứng với cách đọc…….b) 4 giờ 15 phút

Đồng hồ E ứng với cách đọc…….a) 3 giờ 5 phút

Đồng hồ G ứng với cách đọc…….c) 7 giờ 20 phút

Bài 4 (trang 16 SGK Toán 3):

Xem tranh SGK (trang 16) rồi trả lời câu hỏi:

a) Bạn Minh thức dậy lúc mấy giờ?

b) Bạn Minh đánh răng, rửa mặt lúc mấy giờ?

c) Bạn Minh ăn sáng lúc mấy giờ?

d) Bạn Minh tới trường lúc mấy giờ?

e) Lúc mấy giờ bạn Minh bắt đầu đi từ trường về nhà?

g) Bạn Minh về đến nhà lúc mấy giờ?

Lời giải:

a) Bạn Minh thức dậy lúc 6 giờ 15 phút

b) Bạn Minh đánh răng, rửa mặt lúc 6 giờ rưỡi

c) Bạn Minh ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút

d) Bạn Minh tới trường 7 giờ 25 phút

e) Bạn Minh bắt đầu đi từ trường về nhà lúc 11 giờ

g) Bạn Minh về đến nhà lúc 11 giờ 20 phút

Soạn Bài Thầy Bói Xem Voi

Soạn bài Thầy bói xem voi

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 103 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Năm ông thầy bói xem voi bằng cách lấy tay sờ. Vì con voi quá to nên mỗi thầy chỉ “xem” một bộ phận của nó.

– Mỗi thầy phán về con voi một cách chính xác và sinh động:

– Thầy sờ voi thì thấy sun sun như con đỉa

– Thầy sờ ngà thì thấy chần chẫn như cái đòn càn

– Thầy sờ chân thì thấy sừng sững như cái cột đình

– Thầy sờ tai thì thấy bè bè như cái quạt thóc

– Thầy sờ đuôi thì thấy tun tủn như cái chổi sể cùn

Thái độ của các thầy bói khi phán về voi:

– Ai cũng tin là mình nói đúng nhất

– Người sau bác bỏ người trước để khẳng định ý kiến của mình

– Không biết lắng nghe ý kiến của nhau, từ bàn tán chuyển sang xô xát đánh nhau.

Câu 2 (Trang 103 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Năm ông thầy bói sờ thấy voi thật nhưng không nắm được tổng thể của voi.

– Họ chỉ dùng “tay” để xem voi, dùng cách sờ soạng thay cho việc mắt nhìn

– Vì con voi quá to mỗi thầy chỉ xem được một bộ phận, chưa xem được toàn thể, nên tả lại con voi qua một bộ phận mình sờ thấy.

– Họ đã không cùng lắng nghe để bổ sung lẫn nhau, mà nhất quyết bảo thủ cho rằng ý kiến của mình đúng.

Câu 3 (trang 103 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Bài học được rút ra trong bài Thầy bói xem voi:

– Phải tìm hiểu sự vật bằng các phương cách tiếp cận thích hợp

– Phải xem xét một cách khách quan, toàn diện

– Phải biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến người khác

– Không dùng vũ lực để giải quyết vấn đề nhận thức

Bài giảng: Thầy bói xem voi – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Bài giảng: Thầy bói xem voi – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Lý Thuyết Bài Toán Có Lời Văn. Giải Bài Toán Có Lời Văn Toán 1

– Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số đã cho (điều đã biết) và số cần tìm (điều chưa biết); – Hiểu đề toán cho gì ? Hỏi gì ? – Biết giải bài toán gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số. Dạng 1: Hoàn thành đề toán dựa vào hình vẽ.

– Dựa vào hình ảnh đã cho, đếm số lượng và điền số vào chỗ chấm để hoàn thành đề toán.

Ví dụ:

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Có …..học sinh đang đợi xe buýt, sau đó có ………bạn đến thêm. Hỏi lúc này, có tất cả mấy bạn học sinh đợi xe buýt ?

Giải:

Quan sát hình ảnh, nhóm bên phải có (6) học sinh, thêm (3) bạn học sinh khác đang đến.

Em điền được các số vào chỗ trống thành đề toán như sau:

Có (6) học sinh đang đợi xe buýt, sau đó có (3) bạn đến thêm. Hỏi lúc này, có tất cả mấy bạn học sinh đợi xe buýt ?

Dạng 2: Tóm tắt bài toán

– Từ đề toán, em xác định các số liệu đã biết và yêu cầu của bài toán.

– Viết tóm tắt đơn giản các dữ kiện vừa tìm được.

Ví dụ: Điền số thích hợp để hoàn thành tóm tắt của bài toán sau:

Hoa có (4) quả bóng bay. Nam có (3) quả bóng bay. Cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng ?

Bài làm

Dựa vào đề toán, em điền được các số đã cho vào tóm tắt như sau:

Hoa: (4) quả bóng

Nam: (3) quả bóng

Cả hai: ……quả bóng ?

Dạng 3: Giải bài toán có lời văn.

– Đọc và phân tích đề toán, xác định các giá trị đã biết, câu hỏi của bài toán rồi tóm tắt đề bài.

– Tìm cách giải cho bài toán: Dựa vào các từ khóa trong đề bài như “tăng thêm”, “bớt đi”, “nhiều hơn”, “ít hơn”, “tất cả”, “còn lại”….để xác định phép toán phù hợp.

– Trình bày lời giải của bài toán: lời giải, phép tính, đáp số.

– Kiểm tra lại lời giải, kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Hoa có (4) quả bóng bay. Nam có (3) quả bóng bay. Cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng ?

Muốn tìm số bóng của cả hai người thì cần lấy số bóng của Hoa cộng với số bóng của Nam.

Giải:

Cả hai bạn có số quả bóng là:

(4 + 3 = 7) (quả bóng)

Đáp số: (7) quả bóng.