Đề Xuất 1/2023 # Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 29 # Top 1 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 29 # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 29 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nội dung

Cuộc xung đột Nam – Bắc triều

Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn

Thời gian

Năm 1533 – 1592

Năm 1627 – 1672

Nguyên nhân

– Nhà Lê suy yếu, sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến diễn ra quyết liệt:

+ Năm 1527, Mạc Đăng Dung lập nhà Mạc (Bắc triều).

+ Năm 1533, Nguyễn Kim lập ra Nam triều.

Mâu thuẫn giữa Trịnh Kiểm và Nguyễn Hoàng.

Diễn biến

– Chiến tranh kéo dài hơn 60 năm.

– Thanh – Nghệ là chiến trường chính.

– Chiến tranh kéo dài gần 50 năm.

– Quảng Bình – Hà Tĩnh là chiến trường ác liệt.

Kết quả

Năm 1592, Nam triều chiếm Thăng Long, họ Mạc chạy lên Cao Bằng, chiến tranh chấm dứt.

Đất nước bị chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài.

Trả lời:

Trả lời: Trả lời:

Nội dung

Những điểm nổi bật

Thế kỉ XVI – XVII

Thế kỉ XVIII

Nửa đầu thế kỉ XIX

Nông nghiệp

– Đàng Ngoài:

+ Khi chưa chiến tranh: được mùa, no đủ.

+ Khi chiến tranh: ruộng đất bỏ hoang, mất mùa, đói kém.

– Đàng Trong:

Nông nghiệp phát triển, năng suất cao.

– Đầu thế kỉ XVIII: ruộng đất bị địa chủ, cường hào chiếm đoạt, sản xuất nông nghiệp bị đình đốn.

– Cuối thế kỉ XVIII: Quang Trung ban hành “Chiếu khuyến nông”, mùa màng no đủ.

– Nông nghiệp sa sút, diện tích canh tác tăng nhưng ruộng bị bỏ hoang, nông dân bị cướp ruộng, phải sống lưu vong.

Thủ công nghiệp

– Xuất hiện nhiều làng thủ công (Bát Tràng – Hà Nội,…

– Xuất hiện nhiều nghề thủ công: dệt vải, gốm, rèn sắt,…

– Thủ công nghiệp được khôi phục.

– Thủ công nghiệp phát triển.

Thương nghiệp

– Xuất hiện một số đô thị, chợ và phố xá, buôn bán phát triển.

– Quang Trung thực hiện chính sách “Mở cửa ải, thông chợ búa”.

– Buôn bán có nhiều thuận lợi, buôn bán với nước Xiêm. Mã Lai, Trung Quốc…

– Nhà Nguyễn thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng”.

Văn học, nghệ thuật

– Văn học chữ Hán chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm phát triển hơn trước, văn học dân gian phát triển.

– Phục hồi và phát triển nghệ thuật dân gian.

– Quang Trung ban hành “Chiếu lập học”, dùng chữ Nôm làm chữ viết.

– Văn học chữ Nôm phát triển cao, tiêu biểu là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

– Văn học dân gian phát triển cao độ.

– Xuất hiện nhà thơ nữ. Nghệ thuật dân gian phát triển phong phú.

– Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng (chùa Tây Phương – Hà Nội).

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

on-tap-chuong-5-va-chuong-6.jsp

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 6

Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

(trang 18 sgk Lịch Sử 7): – Em hãy cho biết điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á ?

Trả lời:

– Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mù nóng ẩm, mưa nhiều thích hợp cho sự phát triển trồng trọt, đặc biệt là lúa nước.

+ Đất phù sa màu mỡ ven các sông lớn tạo điều kiện cho nền nông nghiệp phát triển.

– Khó khăn:

+ Địa hình phân tán nhiều tầng, bán đảo nhỏ.

+ Thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt, thiên tai… gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.

(trang 20 sgk Lịch Sử 7): – Hãy lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia đến giữa thế kỉ XIX.

Trả lời:

Thời gian

Các giai đoạn lịch sử lớn

Thế kỉ VI – Thế kỉ IX

Người Khơ – me xây dựng vương quốc riêng gọi là Chân Lạp.

Từ thế kỉ IX (năm 820) đến thế kỉ XV

Thời kì phát triển của vương quốc Cam-pu-chia, còn gọi là thời kì Ăng-co.

Thế kỉ XV – 1863

Cam-pu-chia bước vào thời kì suy thoái.

Năm 1863

Thực dân Pháp xâm lược Cam-pu-chia.

(trang 21 sgk Lịch Sử 7): – Hãy lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào đến giữa thế kỉ XIX.

Trả lời:

Thời gian

Các giai đoạn phát triển chính

Thời tiền sử

Chủ nhân là người Lào Thơng.

Thế kỉ XIII

Một bộ phận người Thái di cư đến đất Lào gọi là người Lào Lùm.

Năm 1353

Tộc trưởng Pha Ngừm tập hợp và thống nhất cá bộ lạc, lập ra nước Lan Xang.

Thế kỉ XV – XVII

Giai đoạn thịnh vượng của Lan Xang.

Thế kỉ XVIII

Lan Xang suy yếu, bị Xiêm xâm chiếm.

Cuối thế kỉ XIX

Thực dân Pháp xâm lược và biến Lào thành thuộc địa.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

cac-quoc-gia-phong-kien-dong-nam-a.jsp

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 4

Bài 4: Trung Quốc thời phong kiến

(trang 10 sgk Lịch Sử 7): – Giai cấp địa chủ và nông dân tá điền được hình thành như thế nào ở Trung Quốc ?

Trả lời:

– Giai cấp địa chủ: Một số quan lại và nông dân giàu chiếm nhiều ruộng đất, lại có quyền lực nên trở thành giai cấp địa chủ.

– Giai cấp nông dân : Nhiều người nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, gọi là nông dân canh hay tá điền.

(trang 12 sgk Lịch Sử 7): – Nêu các chính sách đối nội của các vua thời Tần – Hán và tác động của các chính sách đó đối với xã hội phong kiến Trung Quốc.

Trả lời:

– Chính sách đối nội của nhà Tần:

+ Chia đất nước thành các quận, huyện và trực tiếp cử quan lại đến cai trị.

+ Ban hành một chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất trong cả nước.

– Chính sách đối nội của nhà Hán:

+ Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc của nhà Tần.

+ Giảm nhẹ tô thuế và sưu dịch cho nhân dân.

+ Khuyến khích họ nhận ruộng cày cấy và khai hoang, phát triển sản xuất nông nghiệp.

– Tác động của các chính sách đó đối với xã hội phong kiến Trung Quốc là: kinh tế phát triển, trật tự xã hội ổn định, thế nước vững vàng.

(trang 12 sgk Lịch Sử 7): – Em hãy nêu những chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Đường.

Trả lời:

– Chính sách đối nội:

+ Cử người thân tín cai quản đến các địa phương.

+ Mở nhiều khoa thi để tuyển chọn người tài.

+ Thực hiện chế độ quân điền : giảm tô thuế, lấy ruộng công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân.

– Chính sách đối ngoại: luôn tìm cách mở rộng bờ cõi bằng cách gây ra những cuộc chiến tranh xâm lược các nước láng giềng:

+ Lấn chiếm vùng Nội Mông.

+ Chinh phục Tây Vực.

+ Xâm lược Triều Tiên.

+ Củng cố chế độ đô hộ ở An Nam.

+ Ép Tây Tạng phải thần phục.

→ Lãnh thổ Trung Quốc ngày càng được mở rộng.

→ Dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành một quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á.

(trang 13 sgk Lịch Sử 7): – Sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh được biểu hiện như thế nào ?

Trả lời:

– Vua quan chỉ biết đục khoét nhân dân để sống xa hoa, trụy lạc.

– Người dân và thợ thủ công không những phải nộp tô thuế nặng nề mà còn bị bắt đi lính, đi phu, xây dựng nhiều công trình đồ sộ, tốn kém như Cổ cung ở Kinh đô Bắc Kinh.

– Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra, chính quyền phong kiến các triều đại Minh – Thanh suy yếu.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

trung-quoc-thoi-phong-kien.jsp

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 10

Bài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

(trang 35 sgk Lịch Sử 7): – Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long ?

Trả lời:

Tình hình đất nước thế kỉ XI đã vững mạnh, nề kinh tế phát triển. Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) xa và hẻo lánh, trong khi đó Đại La (Thăng Long) có nhiều ưu điểm hơn :vị trí, địa thế thuận lợi, là trung tâm của đất nước, “xem khắp đất Việt đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương. Đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời”.

(trang 36 sgk Lịch Sử 7): – Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ quan trọng cho những người thân cận nắm giữ?

Trả lời:

– Lúc đó nền giáo dục vẫn chưa phát triển để có điều kiện tuyển lựa nhân tài.

– Nhà Lý mới thành lập cần tập trung quyền lực để xây dựng và củng cố chính quyền của mình.

→ Vì thế, nhà Lý giao những chức vụ quan trọng cho những người thân cận.

(trang 36 sgk Lịch Sử 7): – Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thời Lý.

Trả lời:

(trang 37 sgk Lịch Sử 7): – Từ nhận xét trích trong “Đại Việt sử kí toàn thư” (SGK, trang 37), em hãy nêu sự cần thiết và tác dụng của bộ Hình thư thời Lý.

Trả lời:

– Trước đây, việc kiện tụng, xử phạt đều do quan lại đảm trách xử lí, nhiều khi xử quá khắc nghiệt, có người còn bị xử oan ức. Vì thế, vua nhà Lý thấy cần có quy định luật trong khi xét xử để đảm bảo công bằng cho mọi người.

– Bộ “Hình thư” ra đời khi nước ta lúc đó chưa có luật là cần thiết và có tác dụng lớn. Với những quy định chặt chẽ như việc bảo vệ nhà vua, bảo vệ của công và tài sản của nhân dâ, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, xử phạt nghiêm khắc những kẻ phạm tội. Bộ “Hình thư” đã góp phần làm ổn định trật tự xã hội, nâng cao uy tín của nhà Lý.

(trang 38 sgk Lịch Sử 7): – Quân đội thời Lý được tổ chức như thế nào ?Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội thời Lý ?

Trả lời:

– Quân đội nhà Lý được chia làm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương.

+ Cấm quân: là quân đội được tuyển chọn kĩ càng về lí lịch và sức khỏe, có nhiệm vụ bảo vệ nhà vua và kinh thành.

+ Quân địa phương gọi là lộ quân, sương quân có nhiệm vụ canh phòng các lộ, phủ, áp dụng chính sách “ngụ binh ư nông”.

– Quân đội thời Lý bao gồm các binh chủng, thủy binh, kị binh và tượng binh, kỉ luật rất nghiêm minh, được rèn luyện chu đáo.

– Vũ khí có giáo mác, dao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá …

→ Quân đội nhà Lý được tổ chức khá chu đáo, quy củ và hùng mạnh.

(trang 38 sgk Lịch Sử 7): – Em nghĩ gì về chủ trương của nhà Lý đối với các tù trưởng dân tộc miền núi và các nước láng giềng.

Trả lời:

– Vùng biên giới phía Bắc và Tây Bắc nước ta là nơi cư trú của các dân tộc ít người. Trong quá trình dựng nước và giữ nước, các dân tộc ít người đã sát cánh với người Kinh để xây dựng và bảo vệ đất nước chống phong kiến phương Bắc, vì thế những việc làm của Lý Công Uẩn là để củng cố khối đoàn kết dân tộc, vì đây là cội nguồn sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

– Nhà Lý tiếp tục giao bang với nhà Tống và các nước láng giêng, nhưng nhà Lý thực hiện một nguyên tắc không thể nhân nhượng đó là độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Nếu nguyên tắc lại bị vi phạm, nhà Lý cử người kiên quyết đòi lại, thậm chí đem quân đánh trả.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

nha-ly-day-manh-cong-cuoc-xay-dung-dat-nuoc.jsp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 29 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!